Tổng quan luận án
| Thông tin chung |
Chi tiết |
| Tên luận án |
Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về vận tải ô tô tại tỉnh Ninh Bình |
| Tác giả |
Lê Trọng Thành |
| Người hướng dẫn |
1. PGS. Từ Sỹ Sùa 2. PGS. Nguyễn Thanh Chương |
| Cơ sở đào tạo |
Trường Đại học Giao thông vận tải |
| Ngành |
Tổ chức và quản lý vận tải |
| Mã số chuyên ngành |
62.03 |
| Năm bảo vệ |
2017 |
| Địa điểm |
Hà Nội |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hệ thống giao thông vận tải gồm các phương thức chính: đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng không cùng hai phương thức đặc thù là đường ống và vận tải đô thị. Trong đó, vận tải đường bộ bằng ô tô giữ vai trò tiếp chuyển và vận chuyển trực tiếp với đặc tính nổi bật là phục vụ từ cửa đến cửa (door-to-door). Đến năm 2016, vận tải ô tô chiếm 94% khối lượng vận chuyển hành khách và 75,7% khối lượng vận chuyển hàng hóa trong toàn ngành giao thông vận tải Việt Nam.
Song song với sự phát triển về lưu lượng và số lượng phương tiện, công tác quản lý nhà nước (QLNN) về vận tải ô tô giai đoạn 2012 - 2016 đã đạt được các kết quả nhất định trong việc siết chặt quản lý vận tải hành khách. Tuy nhiên, công tác quản lý đối với vận tải hàng hóa còn bộc lộ nhiều điểm yếu; tình trạng phương tiện chở hàng quá khổ, quá tải diễn biến phức tạp, gây hư hỏng kết cấu mặt đường và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông (ATGT).
Tại tỉnh Ninh Bình, công tác QLNN về vận tải ô tô còn bộc lộ hạn chế về hiệu lực và hiệu quả điều hành; chất lượng dịch vụ vận tải chưa cao và nguy cơ mất ATGT vẫn hiện hữu. Đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện, hệ thống về công tác QLNN đối với vận tải ô tô trên địa bàn một tỉnh gắn liền với nguyên tắc kết hợp giữa quản lý theo ngành và quản lý theo địa giới hành chính. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện QLNN về vận tải ô tô tại tỉnh Ninh Bình mang tính cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận của công tác QLNN đối với hoạt động vận tải ô tô, xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu QLNN về vận tải ô tô trên địa bàn cấp tỉnh (thành phố).
- Phân tích thực trạng và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, các hoạt động QLNN về vận tải ô tô tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2012 - 2016; nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và làm rõ nguyên nhân của các hạn chế.
- Đề xuất quan điểm, phương thức, mô hình tổ chức và hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về vận tải ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 - 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và QLNN trong vận tải ô tô tại Việt Nam.
- Làm rõ nội dung QLNN về vận tải ô tô trên địa bàn tỉnh; nhận diện và phân tích các nhân tố ảnh hưởng.
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả QLNN về vận tải ô tô tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2012 - 2016.
- Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN về vận tải ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động QLNN về vận tải ô tô tại tỉnh Ninh Bình trên hai nhóm đối tượng vận chuyển chính là vận tải hàng hóa (VTHH) và vận tải hành khách (VTHK).
- Phạm vi nội dung: Các hoạt động QLNN ở các khâu hoạch định chiến lược, quy hoạch, ban hành cơ chế chính sách, tổ chức điều hành, kiểm tra, kiểm soát, hậu kiểm đối với hoạt động kinh doanh vận tải.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Ninh Bình và các tuyến giao thông đường bộ kết nối liên tỉnh đi qua địa phương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, thống kê tập trung giai đoạn 2012 - 2016 (kết hợp chuỗi số liệu vận tải giai đoạn 2007 - 2016); các số liệu dự báo và giải pháp hoàn thiện hướng đến năm 2020, 2025 và 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các nghiên cứu trên thế giới về quản lý nhà nước trong giao thông vận tải và logistics được tác giả điểm luận theo các nhóm nội dung:
- Lý thuyết vai trò quản lý nhà nước: J. Stiglitz tổng quan các lý thuyết phát triển và xác định 10 vai trò trọng yếu của QLNN (bảo đảm hàng hóa công cộng và cơ sở hạ tầng; bảo đảm quyền và tài sản; cân đối ngân sách; tổ chức điều hòa chính sách; bảo đảm ổn định dự báo; sàng lọc quyết định pháp lý; hoàn thiện thị trường; điều chỉnh phân phối công bằng xã hội; xây dựng kế hoạch phát triển; xác định quy mô cải cách).
- Quản lý dịch vụ công và hạ tầng: Adrienne Curry (1999) phân tích việc quản lý và cung ứng dịch vụ công trong hạ tầng GTVT.
- Cạnh tranh và chuỗi vận tải đa phương thức: Hamid Saeedia, Bart Wiegmansa, Behzad Behdanib, Rob Zuidwijkc (2017) phân tích các yếu tố cạnh tranh trong mạng lưới vận tải hàng hóa đa phương thức trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Stefan Jacobsson, Per Olof Arnäs, Gunnar Stefansson nghiên cứu việc quản lý tiếp cận trong vận tải hàng hóa đa phương thức và luồng trao đổi thông tin giữa các trung tâm nghiên cứu với doanh nghiệp vận tải.
- Chính sách năng lượng và môi trường: James J. Greenb khảo sát 8 doanh nghiệp vận tải đường bộ tại Hoa Kỳ để đánh giá tác động của các chính sách tiết kiệm năng lượng đến quá trình ra quyết định của doanh nghiệp.
- Quản lý vận tải trong chuỗi cung ứng: Mô hình Carrier Managed Transportation in Supply Chain Management đề xuất chính sách hợp tác chiến lược giữa nhà cung cấp dịch vụ vận tải và khách hàng.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Giáo trình lý luận về quản lý và QLNN: Giáo trình Quản lý học (Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đỗ Thị Hải Hà, 2012) và Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế (Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu, 2008) cung cấp khung lý luận chung về nguyên tắc, công cụ và phương pháp quản lý kinh tế của nhà nước.
- Tổ chức và quản lý vận tải đường bộ: Trần Thị Lan Hương và Nguyễn Thị Hồng Mai (2006) phân tích quá trình vận tải, điều kiện khai thác kỹ thuật của phương tiện vận tải ô tô.
- An toàn giao thông đường bộ: Dương Tất Sinh và Trần Thị Kim Đăng (2015) nghiên cứu mối tương quan giữa chất lượng khai thác - giao thông với vấn đề bảo đảm an toàn giao thông trên đường bộ. Nguyễn Ngọc Thạch (2015) nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nâng cao ATGT đường bộ tại Việt Nam.
- Vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) bằng xe buýt: Từ Sỹ Sùa (2016) áp dụng mô hình SWOT đánh giá kinh doanh xe buýt và tuyến cố định theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP; Nguyễn Thanh Chương (2016) nghiên cứu giải pháp hợp lý hóa mạng lưới tuyến xe buýt Hà Nội; Nguyễn Thanh Chương (2007) xây dựng phương pháp đánh giá hiệu quả VTHKCC bằng xe buýt; Nguyễn Văn Điệp (2011) nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đánh giá VTHKCC; Nguyễn Thị Hồng Mai (2014) nghiên cứu nâng cao hiệu quả VTHKCC trong đô thị; Lưu Thị Hương (1995) đề xuất phương thức huy động vốn phát triển VTHKCC đô thị.
- QLNN trong các lĩnh vực hạ tầng, xây dựng và cấp địa phương: Bùi Minh Huấn (1996) nghiên cứu QLNN về xây dựng giao thông; Tạ Văn Khoái (2009) nghiên cứu QLNN đối với dự án đầu tư xây dựng từ NSNN; Nguyễn Thị Bình (2012) nghiên cứu đầu tư xây dựng cơ bản ngành GTVT; Phan Huy Lệ (2012) nghiên cứu QLNN về thu và sử dụng phí đường bộ; Phết Xạ Khon Văn Na Lạt (2013) nghiên cứu QLNN đối với hoạt động vận tải tại tỉnh Xa-văn-na-khệt (Lào); Vũ Hồng Trường (2013) nghiên cứu mô hình QLNN đối với VTHKCC cho 3 nhóm đô thị tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Phần lớn các công trình đã công bố tập trung vào VTHKCC bằng xe buýt tại các đô thị lớn, công tác quản lý an toàn giao thông nói chung hoặc quản lý xây dựng kết cấu hạ tầng. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ về QLNN đối với toàn bộ hoạt động vận tải ô tô (gồm cả vận tải hành khách và vận tải hàng hóa) trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh cụ thể. Đặc biệt, vấn đề kết hợp có nguyên tắc giữa quản lý theo ngành dọc (Bộ Giao thông vận tải - Sở Giao thông vận tải) và quản lý theo địa giới hành chính (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện) trong lĩnh vực vận tải ô tô chưa được giải quyết thấu đáo. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này tại tỉnh Ninh Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
- Bản chất kinh tế của vận tải ô tô: Luận án tiếp cận vận tải như một ngành sản xuất vật chất đặc biệt (ngành sản xuất thứ tư theo quan điểm kinh tế chính trị). Điểm đặc thù là quá trình sản xuất gắn liền trực tiếp với quá trình tiêu thụ sản phẩm; sản phẩm vận tải là sự di chuyển vị trí của đối tượng (hàng hóa, hành khách) trong không gian và thời gian, không có hình thái vật chất độc lập và không thể dự trữ. Chu kỳ sản xuất kinh doanh là chuyến xe. Sản phẩm được lượng hóa qua khối lượng vận chuyển ($Q$ - tính bằng Tấn hoặc Hành khách) và khối lượng luân chuyển ($P$ - tính bằng Tấn.km hoặc Hành khách.km).
- Phân loại phương tiện và năng lực thông qua: Phương tiện vận tải ô tô được phân loại theo kết cấu (ô tô, đầu kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc), theo loại động cơ (xăng, diesel, điện, khí hóa lỏng), theo khả năng thông qua và theo trọng tải:
- Trọng tải rất nhỏ: dưới 0,5 tấn.
- Trọng tải nhỏ: từ 0,51 đến 2 tấn.
- Trọng tải trung bình: từ 2,1 đến 5 tấn.
- Trọng tải lớn: từ 5,1 đến 15 tấn.
- Trọng tải rất lớn: trên 15 tấn.
Khả năng thông qua của tuyến đường được xác định theo công thức:
$$N = n \times q$$
Trong đó: $N$ là khả năng thông qua của đường (Tấn/giờ hoặc HK/giờ); $n$ là số lượng phương tiện thông qua (xe/giờ); $q$ là trọng tải trung bình của phương tiện (Tấn/xe hoặc HK/xe).
- Khung nội dung quản lý nhà nước về vận tải ô tô cấp tỉnh: Hoạt động QLNN được cấu thành từ 5 trụ cột chính:
- Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và ban hành cơ chế chính sách.
- Quản lý phương tiện và kiểm soát tải trọng phương tiện.
- Quản lý người điều khiển phương tiện (đào tạo, sát hạch, cấp đổi giấy phép lái xe theo Thông tư 46/2012/TT-BGTVT; kiểm tra sức khỏe, nồng độ cồn, chất ma túy).
- Quản lý kết cấu hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ vận tải (bến xe theo Thông tư 49/2012/TT-BGTVT và Thông tư 63/2014/TT-BGTVT; trạm dừng nghỉ, điểm đón trả khách xe buýt, điểm đỗ taxi).
- Quản lý hoạt động doanh nghiệp kinh doanh vận tải (điều kiện cấp phép theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP; quản lý an toàn theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 39001:2014 / ISO 39001:2012; giám sát qua thiết bị giám sát hành trình - GSHT; thanh tra, kiểm tra).
- Khung phân tích SWOT: Được sử dụng để đánh giá tổng hợp các yếu tố Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức/Nguy cơ (Threats) của công tác QLNN về vận tải ô tô trên địa bàn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp tiếp cận hệ thống, kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:
| Phương pháp |
Nguồn dữ liệu / Quy mô triển khai |
Mục đích sử dụng |
| Phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp |
Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình (2012 - 2016); báo cáo thống kê của Bộ GTVT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Vụ Vận tải; báo cáo của UBND tỉnh Ninh Bình, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở GTVT, UBND các huyện, thành phố |
Đánh giá diễn biến kinh tế - xã hội, biến động lưu lượng phương tiện, khối lượng vận chuyển hàng hóa, hành khách và hạ tầng đường bộ |
| Điều tra xã hội học |
Phát phiếu khảo sát 1.200 mẫu trên 04 nhóm đối tượng: (1) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải ô tô; (2) Người điều khiển phương tiện (lái xe); (3) Người sử dụng dịch vụ vận tải; (4) Người dân sinh sống dọc các tuyến quốc lộ và trục vận tải chính |
Thu thập thông tin sơ cấp về mức độ tuân thủ pháp luật, chất lượng phục vụ, điều kiện an toàn và hiệu quả thực tế của công tác QLNN |
| Đếm xe thực tế |
Tổ chức đếm xe liên tục trong 30 ngày đêm trên một số tuyến quốc lộ huyết mạch qua địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Xác định thành phần dòng xe, lưu lượng phương tiện thực tế và mức độ quá tải trên các tuyến giao thông trọng yếu |
| Phương pháp chuyên gia |
Tham vấn ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý đang công tác tại các cơ quan QLNN về vận tải đường bộ |
Đánh giá khách quan năng lực bộ máy quản lý và kiểm chứng tính khả thi của các đề xuất giải pháp |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý nhà nước về kinh tế, quản lý giao thông vận tải, an toàn giao thông và vận tải hành khách công cộng. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp vĩ mô toàn quốc hoặc phạm vi hẹp như tuyến xe buýt đô thị, chưa đi sâu vào mô hình QLNN về vận tải ô tô cấp tỉnh gắn với địa bàn cụ thể và chưa làm rõ mối quan hệ kết hợp giữa ngành dọc và chính quyền lãnh thổ.
Trên cơ sở nhận diện khoảng trống khoa học, tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu, 5 nhiệm vụ cụ thể và thiết lập khung logic nghiên cứu (từ đặt vấn đề, xác định khung lý luận, đánh giá thực trạng qua khảo sát 1.200 mẫu và đếm xe 30 ngày đêm, phân tích SWOT, đến đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện).
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về vận tải ô tô trên địa bàn tỉnh
Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản về vận tải ô tô, phương tiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng (nhu cầu vận chuyển nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, du lịch, đi lại; điều kiện tự nhiên, thời tiết, hạ tầng; môi trường cạnh tranh, chính sách pháp luật, khoa học công nghệ). Luận án phân tích năng lực vận tải ô tô và công thức xác định khả năng thông qua $N = n \times q$.
Về nội dung QLNN, chương này làm rõ khái niệm, đặc điểm quyền lực hành chính và 4 mục tiêu cơ bản của QLNN đối với vận tải ô tô. Tác giả phân tích sâu hai nguyên tắc cốt lõi:
- Quản lý theo phân cấp: Phân định rành mạch giữa thẩm quyền chiến lược của trung ương và quyền chủ động điều hành của địa phương.
- Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo lãnh thổ: Sự phối hợp giữa Bộ GTVT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam với UBND tỉnh và Sở GTVT.
Chương 2 cũng hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật điều chỉnh lĩnh vực này (Nghị định 86/2014/NĐ-CP, Thông tư 46/2012/TT-BGTVT, Thông tư 49/2012/TT-BGTVT, Thông tư 63/2014/TT-BGTVT, Tiêu chuẩn ISO 39001:2012 / TCVN ISO 39001:2014), đồng thời đúc kết kinh nghiệm quản lý vận tải ô tô ở một số quốc gia và địa phương trong nước nhằm rút ra bài học cho tỉnh Ninh Bình.
Chương 3: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về vận tải ô tô tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2012 - 2016
Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hoạt động vận tải tại Ninh Bình:
- Công tác hoạch định và cơ chế chính sách: Đánh giá việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của địa phương, phân cấp quản lý vận tải, quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe mô tô ba bánh, quản lý giá dịch vụ xe ra vào bến và bình ổn giá cước dịp lễ tết.
- Thực trạng phương tiện và khối lượng vận tải: Phân tích tốc độ tăng trưởng phương tiện tại Ninh Bình so với cả nước; tỷ lệ xe ô tô theo độ tuổi; tỷ lệ phương tiện đạt và không đạt kiểm định kỹ thuật; tổng hợp số liệu vận tải hành khách và vận tải hàng hóa giai đoạn 2007 - 2016; so sánh khối lượng vận tải thực tế năm 2016 với quy hoạch đã duyệt.
- Thực trạng các loại hình vận tải và kết cấu hạ tầng: Đánh giá mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh và liên tỉnh; số lượng phương tiện và tần suất hoạt động trên các tuyến xe buýt; số lượng phương tiện xe taxi năm 2016; mạng lưới đường bộ và hiện trạng hệ thống bến xe trên địa bàn tỉnh đến tháng 12/2016.
- Công tác quản lý an toàn và hậu kiểm: Phân tích kết quả kiểm tra tải trọng xe; quản lý công tác đào tạo, sát hạch lái xe; cách thức người lái tiếp nhận Luật Giao thông đường bộ; đánh giá hoạt động của bộ phận theo dõi ATGT tại các doanh nghiệp vận tải; kết quả theo dõi, xử lý vi phạm qua trích xuất dữ liệu thiết bị GSHT.
- Tổng hợp đánh giá qua ma trận SWOT:
| Thành phần SWOT |
Nội dung thực trạng tại tỉnh Ninh Bình |
| Điểm mạnh (S) |
Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tương đối đồng bộ; bộ máy quản lý được kiện toàn; công tác kiểm tra, sát hạch giấy phép lái xe được duy trì chặt chẽ; ứng dụng thiết bị GSHT bước đầu phát huy hiệu quả trong giám sát tốc độ và thời gian lái xe |
| Điểm yếu (W) |
Quản lý vận tải hàng hóa còn nhiều lỏng lẻo; tình trạng xe chở quá tải trọng còn tái diễn; bộ phận theo dõi ATGT tại các doanh nghiệp hoạt động mang tính hình thức; chất lượng dịch vụ vận tải khách chưa đồng đều; năng lực quản lý của cán bộ cấp huyện còn hạn chế |
| Cơ hội (O) |
Tăng trưởng kinh tế và du lịch của tỉnh tạo nhu cầu vận tải lớn; khung pháp lý chuyên ngành từ trung ương ngày càng hoàn thiện (Nghị định 86/2014/NĐ-CP); tiếp cận công nghệ thông tin và tiêu chuẩn quản trị an toàn (ISO 39001) |
| Thách thức/Nguy cơ (T) |
Nguy cơ mất an toàn giao thông trên các tuyến quốc lộ huyết mạch có lưu lượng phương tiện hỗn hợp cao; áp lực phá hoại mặt đường do xe quá tải; cạnh tranh không lành mạnh giữa các đơn vị kinh doanh vận tải |
Chương 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về vận tải ô tô tại tỉnh Ninh Bình
Dựa trên mục tiêu và quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch, cơ chế, chính sách: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định, tuyến xe buýt và vị trí bến xe, trạm dừng nghỉ; hoàn thiện cơ chế khuyến khích xã hội hóa đầu tư bến bãi; xây dựng quy định quản lý cước và chất lượng dịch vụ vận tải.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và phân cấp quản lý: Kiện toàn mô hình tổ chức QLNN về vận tải đường bộ tại Sở GTVT; tăng cường phân cấp cho UBND cấp huyện trong quản lý hạ tầng giao thông nông thôn và vận tải nội huyện; nâng cao chất lượng phối hợp giữa Sở GTVT, Công an tỉnh và chính quyền các địa phương.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động và tổ chức quản lý doanh nghiệp:
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn phân hạng doanh nghiệp kinh doanh vận tải và phân hạng tuyến vận tải hành khách cố định trên địa bàn tỉnh Ninh Bình để phục vụ công tác điều tiết quản lý.
- Bắt buộc chuẩn hóa quy trình và nâng cao năng lực hoạt động của bộ phận theo dõi ATGT nội bộ tại các doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng thiết bị GSHT: tích hợp dữ liệu hành trình để quản lý vi phạm tốc độ, thời gian làm việc của lái xe và lộ trình di chuyển.
- Nhóm giải pháp tổng hợp: Tăng cường kiểm soát tải trọng phương tiện bằng trạm cân lưu động và cân tự động; nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, kiểm tra sức khỏe định kỳ người lái; tuyên truyền phổ biến pháp luật ATGT; tăng cường công tác thanh tra, hậu kiểm và bảo vệ môi trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải ô tô trên phạm vi địa bàn cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Xác định và luận giải nguyên tắc kết hợp giữa quản lý theo ngành dọc và quản lý theo địa giới hành chính đối với hoạt động vận tải ô tô cấp tỉnh.
- Xây dựng khung lý thuyết đánh giá hiệu quả QLNN về vận tải ô tô thông qua hệ thống tiêu chí chuyên ngành và ma trận SWOT.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn diện bức tranh thực trạng vận tải ô tô và công tác QLNN tại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2012 - 2016 dựa trên chuỗi số liệu thống kê và kết quả khảo sát thực tế (1.200 phiếu điều tra xã hội học và số liệu đếm xe 30 ngày đêm).
- Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy QLNN về vận tải ô tô cấp tỉnh phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất bộ công cụ quản lý cụ thể gồm: Tiêu chuẩn phân hạng doanh nghiệp kinh doanh vận tải và phân hạng tuyến vận tải hành khách cố định; quy trình khai thác dữ liệu từ thiết bị GSHT phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm.
- Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch phát triển vận tải ô tô tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giao thông vận tải: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL; chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia về thiết bị GSHT; ban hành hướng dẫn phân hạng doanh nghiệp vận tải ô tô.
- Đối với UBND tỉnh Ninh Bình: Chỉ đạo các sở, ngành phối hợp chặt chẽ trong kiểm soát tải trọng xe; bố trí quỹ đất và nguồn lực cho hạ tầng bến bãi, điểm trung chuyển; ban hành chính sách hỗ trợ phát triển VTHKCC bằng xe buýt.
- Đối với Sở Giao thông vận tải Ninh Bình: Tăng cường thanh tra, hậu kiểm điều kiện kinh doanh vận tải; ứng dụng CNTT trong quản lý luồng tuyến và xử lý vi phạm qua thiết bị GSHT.
- Đối với các doanh nghiệp vận tải: Củng cố bộ phận chuyên trách theo dõi ATGT; thực hiện nghiêm túc chế độ bảo dưỡng phương tiện và kiểm tra sức khỏe người lái.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; các số liệu khảo sát, đếm xe tập trung vào giai đoạn 2012 - 2016.
- Việc thu thập và phân tích dữ liệu vận tải hàng hóa còn gặp khó khăn do tính chất phân tán của các hộ kinh doanh cá thể.
- Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận tải tại thời điểm nghiên cứu (năm 2016 - 2017) chủ yếu tập trung vào dữ liệu GSHT cơ bản, chưa tích hợp sâu với hệ thống giao thông thông minh (ITS) toàn diện.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Nghiên cứu mở rộng mô hình QLNN về vận tải ô tô kết hợp ngành và lãnh thổ áp dụng cho các tỉnh, thành phố khác có điều kiện tương đồng trong khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- Nghiên cứu phát triển các thuật toán xử lý dữ liệu lớn (Big Data) từ thiết bị giám sát hành trình và camera giám sát trên xe để tự động hóa công tác cảnh báo an toàn và xử phạt vi phạm hành chính.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo cho các ngành Tổ chức và quản lý vận tải, Quản lý kinh tế, Kinh tế vận tải tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho cán bộ Sở GTVT, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban ATGT tỉnh Ninh Bình cũng như các cơ quan quản lý vận tải đường bộ cấp tỉnh trên cả nước trong công tác hoạch định chính sách, lập quy hoạch và phân cấp quản lý.
- Doanh nghiệp kinh doanh vận tải: Tham khảo để xây dựng quy trình quản lý an toàn nội bộ, củng cố bộ phận theo dõi ATGT và đáp ứng các tiêu chuẩn phân hạng doanh nghiệp.
Các nội dung đáng tham khảo
- Khung logic nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định tính và điều tra định lượng thực địa (1.200 phiếu khảo sát và đếm xe 30 ngày đêm).
- Phương pháp phân tích SWOT trong đánh giá năng lực quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải.
- Bộ tiêu chuẩn đề xuất về phân hạng doanh nghiệp kinh doanh vận tải và phân hạng tuyến vận tải hành khách cố định.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu và phương pháp khảo sát thực tế nào để đánh giá thực trạng tại tỉnh Ninh Bình?
Tác giả đã kết hợp phân tích số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình (2012 - 2016), số liệu của Bộ GTVT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở GTVT Ninh Bình với các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thực địa:
- Phát phiếu điều tra xã hội học quy mô khoảng 1.200 phiếu cho 04 nhóm đối tượng (doanh nghiệp KDVT, lái xe, hành khách/chủ hàng, người dân sống ven quốc lộ).
- Tổ chức đếm xe thực tế liên tục trong 30 ngày đêm trên các tuyến quốc lộ trọng yếu qua địa bàn tỉnh.
- Phỏng vấn sâu và xin ý kiến chuyên gia quản lý trong ngành GTVT.
2. Theo số liệu trong luận án, tỷ trọng đảm nhận của vận tải ô tô trong toàn ngành GTVT Việt Nam năm 2016 là bao nhiêu?
Tính đến năm 2016, trong cơ cấu khối lượng vận chuyển của toàn bộ hệ thống giao thông vận tải Việt Nam, vận tải ô tô chiếm 94% khối lượng vận chuyển hành khách và 75,7% khối lượng vận chuyển hàng hóa.
3. Công thức tính khả năng thông qua của tuyến đường được luận án sử dụng là gì?
Khả năng thông qua của đường được xác định bằng công thức:
$$N = n \times q$$
Trong đó:
- $N$: Khả năng thông qua của đường (Tấn/giờ hoặc Hành khách/giờ).
- $n$: Khả năng thông qua của dòng xe (xe/giờ).
- $q$: Trọng tải trung bình của phương tiện (Tấn/xe hoặc Hành khách/xe).
4. Luận án đề xuất công cụ quản lý mới nào nhằm phân loại và quản lý các đơn vị kinh doanh vận tải khách trên địa bàn tỉnh?
Luận án đề xuất xây dựng hệ thống Tiêu chuẩn phân hạng doanh nghiệp kinh doanh vận tải và Tiêu chuẩn phân hạng tuyến vận tải hành khách tuyến cố định, kết hợp với việc kiểm soát chặt chẽ dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (GSHT) và hoạt động của bộ phận theo dõi ATGT tại từng doanh nghiệp.
5. Khung nội dung quản lý nhà nước về vận tải ô tô được hệ thống hóa trong luận án gồm những nội dung chính nào?
Quản lý nhà nước về vận tải ô tô gồm 5 nội dung chính:
- Quản lý quy hoạch hệ thống vận tải và ban hành cơ chế, chính sách.
- Quản lý hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của ngành và phương tiện vận tải.
- Quản lý chất lượng dịch vụ vận tải và hệ thống kết cấu hạ tầng hỗ trợ (bến xe, bãi đỗ, trạm dừng nghỉ).
- Quản lý an toàn giao thông vận tải và người điều khiển phương tiện.
- Quản lý hoạt động và điều kiện kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Trọng Thành đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải ô tô trên địa bàn cấp tỉnh, giải quyết khoảng trống trong việc kết hợp giữa quản lý theo ngành dọc và quản lý theo địa giới hành chính. Dựa trên chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2012 - 2016 cùng kết quả khảo sát 1.200 mẫu và đếm xe thực tế 30 ngày đêm, tác giả đã đánh giá toàn diện thực trạng, chỉ rõ các nguyên nhân hạn chế trong quản lý vận tải hàng hóa, kiểm soát tải trọng xe và an toàn giao thông tại Ninh Bình. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp các công cụ cụ thể như phân hạng doanh nghiệp, phân hạng tuyến và khai thác dữ liệu giám sát hành trình nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về vận tải ô tô tại địa phương đến năm 2025 - 2030.