Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tỉnh Hòa Bình giữ vị trí cửa ngõ phía Tây Bắc của Việt Nam, đóng vai trò vùng đệm trung gian kết nối giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi cao Tây Bắc, tiếp giáp trực tiếp với thủ đô Hà Nội và các tỉnh Phú Thọ, Hà Nam, Ninh Bình, Sơn La, Thanh Hóa. Toàn tỉnh có diện tích tự nhiên 4.590,29 km², bao gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện (01 thành phố Hòa Bình và 09 huyện: Cao Phong, Đà Bắc, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Lương Sơn, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy) với 151 xã, phường, thị trấn. Vị trí địa lý tọa độ nằm trong khoảng từ 104°48' đến 105°40' kinh độ Đông và từ 20°19' đến 21°08' vĩ độ Bắc.

Tính đến năm 2022, mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh Hòa Bình chỉ có 02 phương thức hoạt động là đường bộ và đường thủy nội địa, trong đó giao thông đường bộ giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối. Do địa hình đồi núi chia cắt phức tạp và điều kiện kinh tế còn khó khăn, phương thức đường sắt và hàng không chưa xuất hiện; vận tải đường thủy nội địa tuy có luồng tuyến trên sông Đà và các vùng hồ thủy điện nhưng hệ thống hạ tầng bến bãi chưa hoàn thiện nên khả năng chia sẻ tải trọng cho đường bộ còn thấp. Mặc dù hạ tầng đường bộ đã được quan tâm đầu tư, song công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập: tính đồng bộ chưa cao, còn hiện tượng chồng chéo giữa các ngành, liên kết vùng chưa phát huy tối đa tiềm năng và các tác động môi trường chưa được kiểm soát chặt chẽ. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá công tác quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh là yêu cầu cấp thiết.

Chuyên đề tốt nghiệp tập trung vào các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh Hòa Bình theo các mục tiêu phát triển của kỳ quy hoạch đến năm 2020.
  2. Đánh giá điều kiện, bối cảnh phát triển của tỉnh; xác định mục tiêu, các khâu đột phá, nhiệm vụ trọng tâm, tầm nhìn, giải pháp, huy động nguồn lực, bố trí không gian và phương án quy hoạch kết cấu cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đến năm 2050.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xác định các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển và phương án quy hoạch tối ưu, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, bảo đảm phát triển bền vững dài hạn.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2011 – 2020; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và điểm nghẽn kỹ thuật.
  3. Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Hòa Bình (quy mô 4.590,29 km², 10 đơn vị hành chính cấp huyện, 151 xã, phường, thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2011 – 2020 và đề xuất giải pháp quy hoạch cho giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

  1. Yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Hòa Bình?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố trên đến công tác quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh Hòa Bình như thế nào?
  3. Kế hoạch công tác quy hoạch thời gian tới như thế nào?
  4. Giải pháp nào cho tỉnh Hòa Bình quy hoạch hiệu quả thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của cả vùng nói chung và tỉnh nói riêng?

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành kinh tế và quản lý đô thị kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về giao thông và quy hoạch:

  • Khái niệm và đặc trưng kết cấu hạ tầng (KCHT) giao thông đường bộ: Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 (số 23/2008/QH12), KCHT giao thông đường bộ bao gồm các công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ. Hệ thống này có đặc điểm: tồn tại và phục vụ lâu dài, mang tính xã hội sâu sắc, là hàng hóa công cộng không thuần túy, cần được đầu tư đi trước một bước và có tính liên hoàn, kết nối mạng lưới cao.
  • Phân loại KCHT giao thông đường bộ: Phân loại theo cấp quản lý (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng) và phân loại theo nguồn vốn đầu tư (vốn ngân sách nhà nước, vốn vay thu phí hoàn vốn, vốn liên doanh, vốn xã hội hóa/kinh doanh BOT).
  • Khái niệm và nội dung quy hoạch KCHT giao thông đường bộ: Là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành nhằm cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ. Nội dung gồm: xác định hướng tuyến, điểm khống chế, quy mô kỹ thuật công trình (cầu, hầm, nút giao, trạm dừng nghỉ); phương án kết nối liên phương thức và kết nối đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp; xác định nhu cầu sử dụng đất, nguồn vốn và lộ trình ưu tiên.
  • Cơ sở pháp lý: Luật Giao thông đường bộ 2008; Luật Quy hoạch 2017 (số 21/2017/QH14); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018 (bổ sung Điều 6a vào Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn 20 – 30 năm, rà soát định kỳ 05 năm).
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch KCHT đường bộ: Gồm 05 nhóm nhân tố chính: nhân tố kinh tế, nhân tố xã hội, nhân tố con người, nhân tố môi trường (địa hình, biến đổi khí hậu, sạt lở, nhu cầu vật liệu xây dựng) và nhân tố pháp lý (tính đồng bộ của hệ thống văn bản, thủ tục phê duyệt).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ 04 phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các báo cáo quy hoạch, số liệu thống kê chính thức từ các cơ quan quản lý nhà nước.
  2. Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tiếp thu nhận định, đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực quy hoạch và quản lý giao thông đô thị.
  3. Phương pháp liệt kê – so sánh: Sử dụng so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối, so sánh bình quân, so sánh theo chiều ngang (giữa Hòa Bình với các tỉnh trong vùng Trung du miền núi phía Bắc và cả nước) và so sánh theo chiều dọc (qua các mốc thời gian 2011, 2015, 2020).
  4. Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phân tích các dữ liệu thành phần về mạng lưới kỹ thuật, sau đó tổng hợp, khái quát các điểm nghẽn và luận điểm giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình các năm 2011, 2015, 2019, 2020; Niên giám thống kê các địa phương năm 2020; các báo cáo quy hoạch, báo cáo chuyên ngành của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình, Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình (tính đến tháng 6/2021 và tháng 12/2020), và số liệu từ Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về KCHT giao thông đường bộ, làm rõ tính chất của hạ tầng đường bộ là tài sản cố định giá trị lớn, hao mòn theo thời gian tự nhiên và đòi hỏi công tác bảo trì thường xuyên. Tác giả trình bày chi tiết các quy định pháp lý căn bản từ Luật Giao thông đường bộ 2008, Luật Quy hoạch 2017 và Luật sửa đổi năm 2018, nhấn mạnh thẩm quyền lập quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và trách nhiệm giải phóng mặt bằng của Ủy ban nhân dân các cấp.

Chương này cũng phân tích sâu 05 nhóm nhân tố tác động đến công tác quy hoạch:

  • Kinh tế: Trình độ phát triển kinh tế quyết định quy mô vốn đầu tư và mức độ khai thác hạ tầng.
  • Xã hội: Thể chế quản lý, văn hóa, tập quán sử dụng đất và mức độ đồng thuận của cộng đồng dân cư trong công tác giải phóng mặt bằng.
  • Con người: Trình độ văn hóa, ý thức chấp hành luật pháp giao thông và áp lực từ mật độ dân số gia tăng do đô thị hóa.
  • Môi trường: Xung đột giữa nhu cầu phát triển hạ tầng và suy thoái môi trường (bụi, tiếng ồn, rung, chiếm dụng quỹ đất nông lâm nghiệp, cạn kiệt mỏ vật liệu đất/đá/cát).
  • Pháp lý: Sự chặt chẽ, đồng bộ của hệ thống văn bản pháp quy; việc phân định thủ tục giữa quy hoạch cấp tỉnh và quy hoạch xây dựng/đô thị cấp huyện.

Chương 2: Thực trạng quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Hòa Bình

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến hạ tầng

  • Địa hình và khí hậu: Địa hình chia cắt sâu thành 02 vùng rõ rệt: Vùng núi cao Tây Bắc (độ cao trung bình 500 – 600 m, độ dốc 30 – 35°, có nơi trên 40°, đi lại hiểm trở) và Vùng núi thấp Đông Nam (độ cao 100 – 200 m, độ dốc 20 – 25°, thuận lợi hơn). Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân mùa mưa (tháng 4 – tháng 10) gây sạt lở đèo dốc và mùa khô (tháng 11 – tháng 3 năm sau).
  • Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Năm 2020, quy mô GRDP tỉnh Hòa Bình (giá hiện hành) đạt 51.962 tỷ đồng, xếp thứ 6/14 tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc (TDMNPB), chiếm 7,7% GRDP toàn vùng. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân thời kỳ 2011 – 2020 đạt 5,9%/năm (giai đoạn 2011 – 2015 đạt 5,5%/năm; giai đoạn 2016 – 2020 đạt 6,3%/năm). Khu vực Công nghiệp - Xây dựng (CN-XD) tăng cao nhất (6,9%/năm), Dịch vụ tăng 5,9%/năm, Nông - Lâm - Thủy sản (NLTS) tăng 3,0%/năm.
  • Cơ cấu kinh tế năm 2020: CN-XD chiếm tỷ trọng lớn nhất 41,4% (chế biến chế tạo 13,1%, sản xuất phân phối điện 19,2%, xây dựng 11,6%); Dịch vụ chiếm 30,3%; NLTS chiếm 23,1%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 5,3%.
  • Thu nhập bình quân đầu người: GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 60,3 triệu đồng/người (tăng 20 triệu đồng so với mức 40,1 triệu đồng năm 2015), xếp thứ 4 trong vùng TDMNPB (sau Thái Nguyên, Lào Cai, Bắc Giang).

2. Hiện trạng mạng lưới và kết cấu mặt đường

Tổng chiều dài mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình tính đến tháng 6/2021 là 10.747,13 km, được phân bổ theo các cấp kỹ thuật và loại kết cấu mặt đường:

STT Loại đường Chiều dài (km) Tỷ lệ (%) BTXM (km) BTN (km) Láng nhựa (km) Cấp phối, đá dăm (km) Đất (km)
1 Quốc lộ 322,10 3,00 2,37 277,46 42,27 - -
2 Đường 229 184,40 1,72 5,40 72,20 106,80 - -
3 Đường tỉnh 490,50 4,56 62,77 40,58 387,16 - -
4 Đô thị, nội thị 325,01 3,02 183,90 61,00 43,30 15,60 20,40
5 Chuyên dùng 23,43 0,22 3,10 11,58 3,15 5,60 -
6 Đường huyện 737,76 6,86 228,84 8,40 460,66 29,96 9,90
7 Đường nông thôn 8.663,93 80,62 - - - - -
Tổng Toàn tỉnh 10.747,13 100,00 - - - - -

So sánh mật độ đường bộ: Mật độ đường ô tô toàn tỉnh (tính từ quốc lộ đến đường xã) đạt 0,71 km/km². So sánh riêng quốc lộ và đường tỉnh, mật độ theo diện tích của Hòa Bình là 17,16 km/100 km²; trong đó mật độ quốc lộ đạt 6,91 km/100 km² (0,38 km/1.000 dân) và mật độ đường tỉnh đạt 10,26 km/100 km² (0,56 km/1.000 dân).

TT Địa phương / Vùng Mật độ Quốc lộ (km/100 km²) Mật độ QL (km/1.000 dân) Mật độ Đường tỉnh (km/100 km²) Mật độ ĐT (km/1.000 dân)
1 Cả nước 7,45 0,22 7,23 0,27
2 TDMN Phía Bắc 4,32 0,36 7,16 0,60
3 Hòa Bình 6,91 0,38 10,26 0,56
4 Lai Châu 5,68 1,12 5,96 1,17
5 Bắc Giang 7,46 0,16 10,40 0,22
6 Lạng Sơn 6,67 0,71 11,37 1,21
7 Thái Nguyên 5,03 0,14 8,23 0,23

3. Hiện trạng các trục đường chính và công trình phụ trợ

  • Hệ thống Quốc lộ (07 tuyến, tổng chiều dài 322,10 km):
    • Quốc lộ 6: Đoạn qua tỉnh dài 115 km (từ Km38+00 Lương Sơn đến Km153+00 Pà Cò, Mai Châu); quy mô gồm 13% cấp III đồng bằng, 87% cấp III miền núi; mặt đường 100% bê tông nhựa.
    • Quốc lộ 12B: Đoạn qua tỉnh dài 59,1 km (từ Km30+300 Ngọc Lương, Yên Thủy đến Km94+00 Mãn Đức, Tân Lạc); đạt quy mô cấp IV miền núi; kết cấu 96% bê tông nhựa, 4% láng nhựa.
    • Quốc lộ 15: Đoạn qua tỉnh dài 20 km (huyện Mai Châu); quy mô gồm 33% cấp VI miền núi và 67% đường cấp A miền núi (chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc lộ); kết cấu 90% láng nhựa, 10% bê tông nhựa.
    • Quốc lộ 21: Đoạn qua tỉnh dài 35 km (huyện Lương Sơn và Lạc Thủy); quy mô gồm 6% cấp III miền núi, 59% cấp IV miền núi, 35% cấp V miền núi; mặt đường gồm 6% BTXM, 59% bê tông nhựa, 35% láng nhựa.
    • Quốc lộ 70B: Đoạn qua TP Hòa Bình dài 10,04 km; quy mô cấp V miền núi; kết cấu 96% láng nhựa, 4% BTXM.
    • Đường Hồ Chí Minh: Đoạn qua tỉnh dài 63,64 km (qua Lương Sơn, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn); đạt cấp III đồng bằng; mặt đường bê tông nhựa.
    • Đường Hòa Lạc - Hòa Bình: Đoạn qua tỉnh dài 19,32 km (từ Km13+050 Quang Tiến đến Km32+367 Trung Minh); quy mô cấp III đồng bằng; mặt đường bê tông nhựa.
  • Hệ thống Đường tỉnh (21 tuyến, tổng chiều dài 490,5 km): Tỷ lệ kết cấu mặt đường gồm 79% láng nhựa, 13% BTXM, 8% bê tông nhựa. Cấp kỹ thuật còn rất thấp: chỉ 37% đạt cấp III - VI miền núi, 2% đạt cấp III - IV đồng bằng, có tới 61% chỉ đạt quy mô đường cấp B miền núi. Về chất lượng: 8% đạt loại tốt, 83% trung bình và 9% chất lượng xấu.
  • Hệ thống cầu, bến bãi và công trình phụ trợ:
    • Hệ thống cầu: Có 43 cầu trên các tuyến Quốc lộ và đường 229 (tổng chiều dài 1.181,8 m) và 21 cầu trên các tuyến đường tỉnh (tổng chiều dài 1.867,9 m); dầm cầu chủ yếu là bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực.
    • Bến xe khách: Có 12 bến xe với tổng diện tích 50.817 m² (01 bến loại II - Bình An diện tích 19.500 m²; 01 bến loại III - Kim Bôi diện tích 6.800 m²; 04 bến loại IV; 03 bến loại V; 03 bến loại VI). Huyện Lương Sơn và Cao Phong chưa có bến xe khách.
    • Bến xe hàng: Toàn tỉnh chưa có bến xe hàng chuyên dụng tập trung; chủ yếu do các doanh nghiệp tự bố trí bãi đỗ (tiêu biểu như bãi đỗ xe 3.957 m² của Công ty Đức Minh tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn).
    • Trạm dừng nghỉ: 01 trạm tại Km94+00 QL.6 (thị trấn Mãn Đức, Tân Lạc) diện tích 6.046 m², đạt quy chuẩn loại 2, phục vụ bình quân khoảng 40 phương tiện/ngày.
    • Đăng kiểm và đào tạo sát hạch: 01 Trung tâm đăng kiểm tại Tổ 7, Phường Thống Nhất, TP Hòa Bình (diện tích khu đất trên 10.000 m², nhà xưởng 630 m², 2 dây chuyền kiểm định theo QCVN 103:2019/BGTVT); 05 cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

4. Hoạt động vận tải đường bộ

  • Toàn tỉnh có 204 doanh nghiệp, hợp tác xã và hàng trăm hộ kinh doanh tham gia vận tải hành khách với 2.824 phương tiện. Có 145 tuyến vận tải cố định (135 tuyến liên tỉnh, 10 tuyến nội tỉnh với 168 xe hoạt động hàng ngày); 05 tuyến xe buýt (03 tuyến nội tỉnh: Tuyến 01 Hòa Bình - Yên Thủy, Tuyến 03 Hòa Bình - Cun Pheo, Tuyến 07 Cao Phong - Đà Bắc; 02 tuyến liền kề: Tuyến 02 Hòa Bình - Hà Nam, Tuyến 05 Hòa Bình - Yên Nghĩa Hà Nội) với 103 xe hoạt động 14 giờ/ngày, tần suất 20 – 30 phút/lượt.
  • Phương tiện quản lý (tháng 12/2020): 23.403 xe ô tô, 445.039 xe mô tô, 18.150 xe máy điện.
  • Sản lượng vận tải năm 2020: Vận tải hành khách đạt 4,15 triệu lượt khách (luân chuyển 280,4 triệu HK.Km, tăng 6,1% so với 2019); Vận tải hàng hóa đạt 2,4 triệu tấn (luân chuyển 73,446 triệu tấn.Km, tăng 6% so với 2019).

5. Đánh giá tồn tại và điểm nghẽn hạ tầng

  • Điểm nghẽn trục dọc và liên kết vùng: Kết nối nhanh về Hà Nội mới chỉ có tuyến Hòa Lạc - Hòa Bình ở quy mô giai đoạn 1 (cấp III đồng bằng); chưa có đường sắt, cảng hàng không; QL.6 qua Dốc Cun và Đèo Thung Khe độ dốc lớn, thường xuyên ùn tắc cục bộ và mất an toàn giao thông; thiếu đường tránh đô thị qua thị trấn Lương Sơn, Cao Phong, Mường Khến (Tân Lạc).
  • Điểm nghẽn trục ngang và du lịch: Kết nối ngang sang các tỉnh lân cận còn yếu; các tuyến ĐT.432, ĐT.433, ĐT.435 kết nối du lịch vùng hồ Hòa Bình có địa hình quanh co, trắc dọc phức tạp, quy mô thấp (nhiều đoạn cấp B miền núi).
  • Điểm nghẽn tổ chức giao thông: Nút giao cầu Trắng, nút giao ngã ba Cun (đường An Dương Vương và QL.6), ngã tư Chợ Đông Dương (Km40+900 QL.6) là các điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông cao.
  • Hạn chế trong quản lý: Vướng mắc kéo dài trong giải phóng mặt bằng làm chậm tiến độ nghiêm trọng (điển hình tại dự án Cầu 2 và Cầu 4 ở TP Hòa Bình); hiện tượng thất thoát, lãng phí vốn, chất lượng thi công một số công trình nhanh xuống cấp; công tác bảo trì chưa tương xứng; nguy cơ sạt lở bờ sông, xói mòn đất do mưa bão đe dọa an toàn công trình.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch kết cấu cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Hòa Bình

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050:

1. Định hướng phát triển mạng lưới kỹ thuật

  • Tuyến cao tốc: Hoàn chỉnh mở rộng, nâng cấp tuyến Hòa Lạc – Hòa Bình và xây dựng cao tốc Hòa Bình – Mộc Châu theo tiêu chuẩn đường cao tốc từ 4 làn xe trở lên.
  • Hệ thống Quốc lộ: Hoàn chỉnh toàn bộ hệ thống quốc lộ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III miền núi; nâng cấp mở rộng QL.6 lên 4 làn xe hoặc chuẩn cao tốc; ưu tiên đầu tư xây dựng các tuyến tránh đô thị trên QL.6 và QL.21.
  • Hệ thống Đường tỉnh và đối ngoại: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tối thiểu cấp IV miền núi, các tuyến đường tỉnh trục chính đạt cấp III miền núi; nghiên cứu đầu tư một số tuyến đối ngoại liên tỉnh kết nối sang Sơn La, Thanh Hóa, Ninh Bình, Hà Nam, Hà Nội theo quy mô cao tốc địa phương.
  • Hạ tầng giao thông đô thị TP Hòa Bình: Thiết kế mạng lưới dạng ô vuông liên kết hai bờ sông Đà; kết nối các khu đô thị mới (Yên Mông, Chăm Mát, Trung Minh) với trung tâm; mở rộng ĐT.434 kết nối đô thị Yên Mông lên lộ giới 30 m; nâng cấp ĐT.435 kết nối trung tâm thành phố với cảng Thượng Lưu đạt quy mô cấp III; bảo đảm 100% trung tâm xã, cụm xã có đường cơ giới đạt chuẩn.

2. Các nhóm giải pháp chủ yếu

  • Giải pháp về công tác quy hoạch: Lập quy hoạch dài hạn, bài bản dựa trên tiềm năng, thế mạnh không gian của tỉnh; xác định rõ địa bàn động lực và dự án trọng điểm, chấm dứt tình trạng đầu tư chắp vá, phân tán.
  • Giải pháp về cơ chế, chính sách: Rà soát, đồng bộ hóa hệ thống quy chuẩn pháp lý; kiến nghị trung ương thí điểm cơ chế đặc thù; nhân rộng mô hình đầu tư đối tác công tư (PPP); tăng cường phân cấp đầu tư cho chính quyền địa phương; hoàn thiện chính sách thuế, phí, giá dịch vụ để tăng tính thương mại và khả năng thu hồi vốn cho các dự án giao thông.
  • Giải pháp về quản lý nhà nước: Khẩn trương lập quy hoạch chuyên đề về vận tải, bến bãi, cầu hầm; tổ chức cắm mốc chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường bộ ngay sau khi quy hoạch được duyệt để chống lấn chiếm quỹ đất và giảm thiểu chi phí đền bù giải phóng mặt bằng về sau.
  • Giải pháp huy động nguồn vốn:
    • Đối với hạ tầng do Trung ương quản lý (quốc lộ, cao tốc): Tranh thủ tối đa nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn vay ODA, trái phiếu Chính phủ và vốn đối tác công tư PPP.
    • Đối với hạ tầng do địa phương quản lý (đường tỉnh, bến xe, bãi đỗ): Đa dạng hóa nguồn lực từ ngân sách địa phương, vốn doanh nghiệp và hợp tác công tư.
    • Khuyến khích doanh nghiệp tự bỏ vốn đầu tư phát triển phương tiện, hạ tầng logistics và dịch vụ hỗ trợ vận tải.

Kết quả và đóng góp

  1. Tổng hợp bức tranh toàn diện về hạ tầng giao thông Hòa Bình: Chuyên đề lượng hóa chi tiết toàn bộ mạng lưới đường bộ tỉnh với quy mô 10.747,13 km (trong đó QL chiếm 322,1 km; ĐT chiếm 490,5 km; đường đô thị 325,01 km; đường huyện 737,76 km; đường nông thôn 8.663,93 km), chỉ ra tỷ lệ kiên cố hóa mặt đường và cơ cấu cấp kỹ thuật từng tuyến.
  2. Nhận diện chính xác 04 nhóm điểm nghẽn kỹ thuật:
    • Thiếu tuyến kết nối nhanh tiêu chuẩn cao tốc về vùng thủ đô.
    • Trục QL.6 qua đèo dốc hiểm trở gây nghẽn mạch lưu thông Tây Bắc - Hà Nội.
    • 61% đường tỉnh chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (chỉ ở mức cấp B miền núi).
    • Vướng mắc giải phóng mặt bằng kéo dài tại các dự án trọng điểm (Cầu 2, Cầu 4 TP Hòa Bình).
  3. Đề xuất hệ thống quy hoạch không gian giao thông đồng bộ: Xây dựng khung định hướng nâng cấp các tuyến cao tốc (Hòa Lạc - Hòa Bình, Hòa Bình - Mộc Châu), hoàn thiện quốc lộ đạt chuẩn cấp III miền núi, nâng cấp đường tỉnh đạt chuẩn cấp IV - cấp III miền núi và mạng lưới giao thông đô thị kết nối đôi bờ sông Đà.
  4. Hệ thống hóa 04 nhóm giải pháp khả thi: Đưa ra các khuyến nghị có căn cứ thực tiễn về quy hoạch dài hạn, cơ chế tài chính PPP, cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ quỹ đất và phân kỳ huy động nguồn vốn đầu tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn số liệu kỹ thuật và hiện trạng mạng lưới chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ báo cáo của Sở GTVT và Sở KH&ĐT tỉnh Hòa Bình (tổng hợp mốc thời gian 2020 – 2021). Đề tài chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng về lưu lượng phương tiện (O-D survey) hoặc đo đếm trắc đạt thực địa độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật và điều chỉnh phương án không gian theo các đồ án Quy hoạch tỉnh Hòa Bình thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính thức.
    • Nghiên cứu sâu phương án tiền khả thi cho từng dự án thành phần cụ thể (như dự án nâng cấp ĐT.434, ĐT.435 hoặc các tuyến tránh đô thị trên QL.6, QL.21) và đánh giá tác động môi trường chi tiết (ĐTM) khi thi công qua địa hình đồi núi phức tạp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị, Kinh tế phát triển, Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, Quản lý công tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các cơ sở đào tạo chuyên ngành liên quan khi thực hiện khóa luận, đề án về quy hoạch hạ tầng giao thông cấp tỉnh.
  • Cán bộ quản lý và nghiên cứu: Các chuyên viên công tác tại Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, phòng Quản lý đô thị/Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện tại tỉnh Hòa Bình và các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện địa hình tương đồng.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu tổng hợp chi tiết thông số kỹ thuật 07 tuyến quốc lộ, 21 tuyến đường tỉnh, hiện trạng 12 bến xe khách và khung phân tích các yếu tố cản trở công tác giải phóng mặt bằng tại tỉnh Hòa Bình.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng cấp kỹ thuật của 07 tuyến quốc lộ chạy qua tỉnh Hòa Bình đạt mức độ nào?

Hệ thống quốc lộ qua tỉnh gồm 07 tuyến với tổng chiều dài 322,10 km (QL.6, QL.12B, QL.15, QL.21, QL.70B, Đường Hồ Chí Minh, Đường Hòa Lạc - Hòa Bình). Tỷ lệ cấp kỹ thuật gồm: 30% đạt cấp III đồng bằng, 31% đạt cấp III miền núi, 25% đạt cấp IV miền núi, 8% đạt cấp V miền núi, 2% đạt cấp VI miền núi và 4% chỉ đạt cấp A miền núi (thuộc đoạn tuyến QL.15 qua huyện Mai Châu). Về kết cấu mặt đường, có 86% thảm bê tông nhựa, 13% láng nhựa và 1% bê tông xi măng.

2. Tỷ lệ đường tỉnh tại Hòa Bình đạt chuẩn kỹ thuật theo quy hoạch là bao nhiêu?

Trên địa bàn tỉnh có 21 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 490,5 km. Hiện trạng cấp đường còn rất thấp: chỉ có hơn 37% đạt quy mô cấp III – VI miền núi và 2% đạt cấp III – IV đồng bằng; còn lại 61% chỉ đạt cấp B miền núi (chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cấp VI miền núi đối với đường tỉnh). Kết cấu mặt đường chủ yếu là láng nhựa (79%), bê tông xi măng (13%) và bê tông nhựa (8%).

3. Tỉnh Hòa Bình hiện có bao nhiêu bến xe khách và phân bố tại những địa bàn nào?

Toàn tỉnh có 12 bến xe khách với tổng diện tích 50.817 m², phân bố tại 8 huyện và thành phố:

  • TP Hòa Bình có 03 bến (Bình An - Loại II, Trung tâm - Loại IV, Chăm Mát - Loại IV).
  • Các huyện có 09 bến: Bến Kim Bôi (Loại III), Bến Yên Thủy (Loại IV), Bến Chi Nê - Lạc Thủy (Loại IV), Bến Mai Châu (Loại V), Bến Lạc Sơn (Loại V), Bến Đà Bắc (Loại V), Bến Tân Lạc (Loại VI), Bến Cao Sơn (Loại VI), Bến Mường Chiềng (Loại VI).
  • Riêng hai huyện Lương Sơn và Cao Phong chưa có bến xe khách.

4. Những điểm nghẽn chính nào đang cản trở hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Hòa Bình?

Văn bản chỉ rõ các điểm nghẽn lớn gồm:

  • Tuyến kết nối nhanh duy nhất về Hà Nội (Hòa Lạc – Hòa Bình) mới đầu tư giai đoạn 1 ở quy mô cấp III đồng bằng; thiếu phương thức đường sắt và hàng không.
  • Trục QL.6 qua Dốc Cun và Đèo Thung Khe hiểm trở, thường xuyên ùn tắc; thiếu các tuyến đường tránh đô thị qua Lương Sơn, Cao Phong, Mường Khến.
  • 61% đường tỉnh chỉ đạt chuẩn cấp B miền núi, kết nối ngang liên huyện và kết nối du lịch vùng lòng hồ còn quanh co, chất lượng xấu.
  • Công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc kéo dài làm chậm tiến độ các dự án trọng điểm (tiêu biểu là Cầu 2 và Cầu 4 tại TP Hòa Bình).

5. Định hướng nâng cấp hạ tầng đối ngoại và cao tốc của tỉnh Hòa Bình được xác định như thế nào?

Định hướng tập trung hoàn thiện nâng cấp mở rộng tuyến Hòa Lạc – Hòa Bình và xây dựng mới cao tốc Hòa Bình – Mộc Châu theo tiêu chuẩn đường cao tốc quy mô từ 4 làn xe trở lên; nâng cấp toàn bộ các tuyến quốc lộ đạt tối thiểu cấp III miền núi; nghiên cứu đầu tư một số tuyến đối ngoại kết nối liên vùng sang Hà Nội, Sơn La, Phú Thọ, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa theo tiêu chuẩn cao tốc địa phương.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Tô Phúc Hoàng đã phản ánh toàn diện, có căn cứ số liệu rõ ràng về bức tranh kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011 – 2020. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò chủ đạo của phương thức đường bộ trong điều kiện địa hình đồi núi chia cắt, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn căn bản về cấp kỹ thuật đường tỉnh, năng lực thông hành của các trục đối ngoại và vướng mắc trong giải phóng mặt bằng. Hệ thống định hướng quy hoạch và 04 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu hữu ích cho công tác quản lý đô thị và phát triển hạ tầng giao thông tại địa phương thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.