Chương 1: Cơ sở lý luận về quy hoạch kết cau hạ tang giao thông đường bộ Chương 2: Thực trạng quy hoạch kết cau ha tang giao thông đường bộ tại tinh Hòa Bình Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch kết cầu cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại tỉnh Hòa Bình CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VE QUY HOẠCH KET CAU HA TANG GIAO THONG DUONG BO 1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Khái niệm Theo khoản 3 điều 3 Luật giao thông đường bộ 2008 số 23/2008/QH12, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là các công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ. Nói cách khác, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là các đường giao thông và các loại cầu, hằm đường bộ cùng những cơ sở vật chất khác phục vụ cho việc vận chuyền trên bộ.
Mỗi quốc gia có mạng lưới giao thông đường bộ đảm bảo cho sự lưu thông thông suốt và an toàn. Mạng lưới giao thông đường bộ là tập hợp các con đường, các tuyến vận chuyền, các công trình trên tuyến vận chuyền, các công trình khác. Tập hợp các hạ tầng giao thông đường bộ được kết nối với nhau hình thành nên mạng lưới giao thông đường bộ. Đặc điểm Tôn tại và phát huy tác dụng lâu dai, chủ yếu mang tính phục vụ.
Hệ thống kết cầu hạ tang giao thông đường bộ mang tinh xã hội rộng lớn và sâu sâu sắc, được xây dựng chủ yếu mang tính chất phục vụ lợi ích cộng đồng, nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của tất cả các tổ chức, cá nhân trên cơ sở người sử dụng phải tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. Kết cau hạ tang giao thông đường bộ được dau tư phát triển đi trước một bước, mở đường cho các hoạt động kinh tế xã hội tiếp theo. Các công trình đường bộ không tôn tại và vận hành độc lập mà kết nối, liên hoàn, hỗ trợ nhau tạo thành hệ thống giao thông từ quốc lộ, tỉnh lộ, đường đô thị, đường giao thông nông thôn. Nếu dé xảy ra ách tắc giao thông ở một đoạn, tuyến có thé dẫn đến ach tac trên toàn hệ thông, hoặc một và nhiêu vùng.
Kết cau hạ tang giao thông đường bộ là tài sản có định, thời gian ton tai lâu dài và chịu tác động mạnh của tự nhiên. Vì vậy, việc bảo dưỡng, bảo trì nhăm khắc phục hao mòn hữu hình và vô hình là rat quan trọng dé phát trién. Kết câu hạ tang giao thông đường bộ thuộc về khu vực công, mang tính chất hàng hóa công cộng không thuần túy. Phân loại Căn cứ vao những tiêu chí khác nhau sẽ có sự phân loại mạng lưới kêt câu ha tang đường bộ khác nhau.
Theo cấp quản lý, kết cau hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm đường quốc 16; hệ thống đường địa phương (đường tỉnh, đường huyện, đường xã), đường đô thị; đường chuyên dụng. Theo nguồn vốn đâu tư, kết câu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: (i) Đường bộ dau tư bằng vốn ngân sách nhà nước; (ii) Đường bộ do nhà nước dau tư bằng vốn vay và thu phí hoàn vốn. Đây là loại đường mà Nhà nước cho phép chủ đầu tư là các cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ vay von dé đâu tư, sau đó thu phí hoan trả von vay; (iii) Đường bộ được dau tư bằng vốn liên doanh. Nghĩa là Nhà nước đầu tư một phần, phần đường bộ còn lại do các đối tác khác đầu tư; (iv) Đường bộ dau tư dé kinh doanh.
Loại đường nay do các cá nhân, tổ chức tự đầu tư khai thác khi được các cơ quan có thâm quyền của nhà nước cho phép; bao gồm hình thức BOT và các loại hình kinh doanh khác; hết thời hạn khai thác, kinh doanh, chủ đầu tư phải chuyên giao công trình đường bộ này cho nha nước quản lý. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Khái niệm Quy hoạch kết cầu hạ tầng giao thông đường bộ là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thé hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ, xác định phương án phát triển 6 công trình đường bộ và các kết cau hạ tang giao thông đường bộ khác theo từng tuyến đường bộ. Nội dung Thứ nhất là, xác định hướng tuyến, các điểm khống chế chính, chiều dài, quy mô các tuyến đường bộ qua từng địa phương, từng vùng: xác định số lượng, quy mô, thông số kỹ thuật chủ yếu của các công trình chính gồm cầu, hầm, bến phà trên tuyến đường bộ; xác định cụ thé các điểm giao cắt, hệ thong tram dừng nghỉ, công trình phụ trợ khác; Thứ hai là, phương án kết nối với các phương thức vận tải đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không cho từng khu vực, từng tuyến đường; kết nói với hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; Thứ ba là, xác định nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy hoạch theo thứ tự ưu tiên đầu tư; Thứ tư là, xây dựng giải pháp chi tiết dé thực hiện quy hoạch.
Những quy định khác Thời kỳ quy hoạch kết cầu hạ tang giao thông đường bộ là 10 năm, tầm nhìn là từ 20 năm đến 30 năm. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được rà soát theo định kỳ 05 năm dé điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế — xã hội trong từng giai đoạn. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Việc công bố công khai quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về giao thông đường bộ.
Việc đầu tư xây dựng, khai thác kết cau hạ tang giao thông đường bộ phải được thực hiện theo quy định tại Luật giao thông đường bộ 2008 như sau: (i) Dau tư xây dựng kết cấu hạ tang giao thông đường bộ là việc đầu tư xây dựng mới, nâng câp, cải tạo kêt câu hạ tâng giao thông đường bộ. (ii) Việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tang giao thông đường bộ, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn đã được cấp có thầm quyền phê duyệt; tuân thủ trình tự quản lý đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật; bảo đảm quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật, cảnh quan, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học. (iii) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài được đầu tư xây dựng, kinh doanh khai thác kết cau hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật. (iv) Ủy ban nhân dân cấp có thầm quyên chủ trì tổ chức giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nha nước có thâm quyền và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
(v) Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sau khi xây dựng, nâng cấp, cải tạo phải được cơ quan có thâm quyền nghiệm thu, quyết định đưa vào khai thác theo quy định. Cơ sở pháp lý về quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Luật giao thông đường bộ 2008 Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bố sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật giao thông đường bộ vào ngày 18/11/2008. Luật giao thông đường bộ quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.
Luật giao thông đường bộ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến giao thông đường bộ trên lãnh thé nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Căn cứ Khoản 3 điều 3 Luật giao thông đường bộ 2008 Liên quan đên việc giải thích từ ngữ, có thê tìm thay khái niệm của kêt câu hạ tang giao thông đường bộ như bên trên đã nêu. Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 Luật quy hoạch 2017 Luật này quy định việc lập, thâm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bó, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thong quy hoach quéc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thâm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bó, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quôc gia và cơ quan, tô chức, cá nhân khác có liên quan.
Ngày 28/11/2018, căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội ban hành Luật sửa đồi, bỗổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12. Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bồ sung một số Điều của 37, Bổ sung Diéu 6a vào sau Điểu 6 Nội dung về bồ sung các thông tin liên quan đến quy hoạch kết cấu ha tang giao thông đường bộ như phan nội dung bên trên đã nêu. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quy hoạch kết cấu cơ sở hạ tang giao thông đường bộ 1. Nhân tổ kinh tế Trình độ kinh tế của một giai đoạn phát triển được thể hiện: cơ sở hạ tầng hiện tại, tiềm năng kinh tế.
các nhân t6 này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quy hoạch kết cau cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ. Nền kinh tế phát triển ở giai đoạn cao, có điều kiện đầu tư vào cải tạo nâng cấp hạ tầng giao thông thì chất lượng ngày càng tốt hơn. Những quá trình quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đòi hỏi một số lượng tiền đầu 9 tư lớn được đưa vào sử dụng, không những thế hạ tầng giao thông còn được khai thác triệt để hơn. Ngược lại với nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển, hạ tầng giao chồng chéo với hiệu quả sử dụng thấp.
Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay đang diễn ra quá trình nền kinh tế phát triển nên quá trình quy hoạch diễn ra tương đối phức tạp nên công tác quản lý càng trở nên quan trọng hơn. Nhân tổ xã hội Nhân tổ xã hội bao gồm các yếu tô như: pháp luật, văn hóa truyền thống, chế độ xã hội.