Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho ở Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia" được thực hiện bởi sinh viên Vương Khánh Ngân, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán (Mã số: 7340301), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Quỳnh Phương tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh vào tháng 11 năm 2022.
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ rõ rằng trong tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho giữ vị trí trọng yếu và thường chiếm tỷ trọng giá trị rất lớn trong cơ cấu tài sản. Phần lớn các giao dịch kinh tế phát sinh hằng ngày đều gắn liền với sự vận động của hàng tồn kho. Việc ghi nhận, phản ánh kịp thời và chính xác các biến động xuất - nhập - tồn không chỉ cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ quản trị nội bộ mà còn tác động trực tiếp đến tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính. Đối với Công ty TNHH Xuất nhập khẩu (XNK) Việt Gia – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, sản xuất và phân phối phân bón – hàng tồn kho là khoản mục có giá trị đặc biệt lớn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị mang ý nghĩa thực tiễn cấp bách, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát thất thoát, quản trị chi phí và gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu về công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH XNK Việt Gia.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tìm hiểu nghiệp vụ thực tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho của Công ty TNHH XNK Việt Gia.
- Thứ hai: Đúc kết được ưu và nhược điểm trong công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị thực tập.
- Thứ ba: Đưa ra ý kiến đánh giá, góp ý nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Kế toán hàng tồn kho là gì?
- Các nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm những gì?
- Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH XNK Việt Gia (chính sách kế toán áp dụng, phương pháp tính giá xuất nhập kho...) diễn ra như thế nào?
- Ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH XNK Việt Gia là gì?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH XNK Việt Gia?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH XNK Việt Gia.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH XNK Việt Gia (Địa chỉ: 35/25 Bế Văn Cấm, Phường Tân Kiểng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hoạt động thực tế được thu thập, phân tích trong Quý 1 năm 2022 (giai đoạn thực tập 3 tháng tại đơn vị).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho.
- Căn cứ pháp lý về thuế: Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định mặt hàng phân bón hữu cơ và vô cơ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Tổng quan nghiên cứu đi trước được tác giả kế thừa và đối chiếu gồm có:
- Nghiên cứu của Chu Thanh Hà (2019), "Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Đầu tư Hồng Bàng", nghiên cứu việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp kinh doanh sắt thép xây dựng, sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền liên hoàn và phương pháp thẻ song song.
- Nghiên cứu của Trần Thị Làn (2021), "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Toàn Tâm", khảo sát kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp thương mại hàng tiêu dùng thiết yếu (dầu ăn Neptune, sản phẩm Vinamilk), áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và thẻ song song.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp:
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê), hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp ghi chép sổ sách để theo dõi sự vận động của vật tư, hàng hóa.
- Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu giữa các kỳ kinh doanh, đối chiếu giữa số liệu chi tiết và tổng hợp, giữa số liệu thủ kho ghi nhận trên thẻ kho với số liệu kế toán viên ghi nhận trên sổ chi tiết hàng hóa.
- Phương pháp phân tích: Dựa trên số liệu thu thập thực tế tại phòng kế toán, tác giả phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đánh giá quy trình hạch toán, từ đó nhận diện các điểm phù hợp và bất cập trong tổ chức công tác kế toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Công ty TNHH XNK Việt Gia trong Quý 1 năm 2022, bao gồm: hồ sơ pháp lý công ty, sơ đồ cơ cấu tổ chức, các chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), sổ chi tiết tài khoản 156, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan và dữ liệu xuất từ phần mềm kế toán AMIS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hàng tồn kho và kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý luận về kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hàng tồn kho được định nghĩa là tài sản mua về để sản xuất hoặc để bán trong chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường, bao gồm hàng mua đang đi đường (TK 151), nguyên liệu, vật liệu (TK 152), công cụ, dụng cụ (TK 153), chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154), thành phẩm (TK 155), hàng hóa (TK 156) và hàng gửi đi bán (TK 157).
Về nguyên tắc đánh giá, hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá nhập kho mua ngoài được xác định bằng giá mua cộng các chi phí thu mua liên quan trực tiếp và thuế không được hoàn lại, trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua). Đối với hàng tự gia công hoặc thuê ngoài gia công, giá trị nhập kho bao gồm chi phí vật tư xuất kho cộng chi phí gia công chế biến và chi phí vận chuyển, bốc xếp liên quan.
Về phương pháp tính giá xuất kho, tác giả phân tích và so sánh 3 phương pháp được quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC:
| Chỉ tiêu |
Phương pháp thực tế đích danh |
Phương pháp bình quân gia quyền |
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) |
| Ưu điểm |
Cho kết quả chính xác, phù hợp chi phí với doanh thu thực tế. |
- Bình quân cuối kỳ: Đơn giản, dễ thực hiện. - Bình quân liên hoàn: Giá trị chính xác, kịp thời, không dồn việc tính giá đến cuối kỳ. |
Hàng mua trước được xuất trước, theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng theo từng lô; hàng tồn kho phản ánh sát giá thị trường. |
| Nhược điểm |
Đòi hỏi điều kiện theo dõi chi tiết khắt khe; chỉ thích hợp với mặt hàng có giá trị cao, nhận diện riêng biệt. |
- Bình quân cuối kỳ: Công việc dồn vào cuối tháng, thông tin giá xuất chậm trễ. - Bình quân liên hoàn: Khối lượng tính toán lớn nếu không có phần mềm hỗ trợ. |
Tính toán phức tạp khi tần suất nhập xuất cao; nếu giá cả biến động tăng thì chi phí giá vốn có thể bị phản ánh thấp hơn thực tế. |
| Điều kiện áp dụng |
Doanh nghiệp ít mặt hàng, hàng hóa có giá trị lớn, nhận diện riêng rẽ từng đơn vị. |
- Bình quân cuối kỳ: Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít chủng loại hàng hóa. - Bình quân liên hoàn: Doanh nghiệp có điều kiện tin học hóa hoặc ít mặt hàng. |
Doanh nghiệp có hàng hóa hạn sử dụng ngắn, số lần nhập xuất trong mỗi danh điểm nhiều. |
Chương 1 cũng trình bày kỹ thuật phân bổ chi phí thu mua (công thức 1.4 và 1.5) theo các tiêu thức như trị giá mua, số lượng, trọng lượng hoặc doanh số nhằm phản ánh đúng giá trị hàng xuất bán và giá trị tồn kho cuối kỳ. Đối với kế toán chi tiết, văn bản phân tích ba phương pháp luân chuyển chứng từ: phương pháp thẻ song song (thủ kho ghi số lượng vào thẻ kho, kế toán mở sổ chi tiết ghi chép cả số lượng và giá trị, định kỳ đối chiếu), phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ dư. Đối với kế toán tổng hợp, chương 1 đối chiếu chi tiết giữa phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng).
Nội dung trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hướng dẫn căn cứ vào chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm. Mức dự phòng cần trích lập được hạch toán qua tài khoản 2294 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" và đối ứng với tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán". Cuối cùng, chương 1 mô tả trình tự ghi sổ theo ba hình thức kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ cái, cùng các yêu cầu thuyết minh thông tin hàng tồn kho trên báo cáo tài chính theo VAS 02.
Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức và quy trình nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:
- Giới thiệu chung: Công ty TNHH XNK Việt Gia thành lập năm 2002; mã số thuế 0302751789; trụ sở chính đặt tại 35/25 Bế Văn Cấm, Phường Tân Kiểng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Lĩnh vực hoạt động chính là nhập khẩu, sản xuất và phân phối phân bón rong biển chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015. Thị trường tiêu thụ mở rộng tại TP. Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh thành như Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, An Giang, Kiên Giang, Hà Nội. Các mặt hàng chủ lực bao gồm: Phân bón Seaweed, Phân bón Sogan, Phân vi lượng, Phân bón Rich Bo, Phân bón XO.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Tổng Giám đốc (điều hành chung, chịu trách nhiệm pháp lý), Phó Giám đốc (tham mưu, hỗ trợ triển khai kế hoạch) và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các nhân viên chuyên trách gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán Tài sản cố định và tiền lương, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND). Các giao dịch ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh.
- Chính sách thuế: Sản phẩm phân bón thuộc diện không chịu thuế GTGT căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; kỳ hạch toán chi tiết theo tháng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
- Phần mềm kế toán: Sử dụng phần mềm kế toán AMIS.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc; phương pháp tính giá trị xuất kho áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn); kế toán chi tiết hàng tồn kho áp dụng phương pháp thẻ song song.
Hệ thống tài khoản hàng tồn kho tại công ty sử dụng chủ yếu tài khoản 156 (chi tiết thành TK 1561: Giá mua hàng hóa và TK 1562: Chi phí thu mua hàng hóa), kết hợp các tài khoản đối ứng TK 111, TK 112, TK 331, TK 133 và TK 632. Tác giả đã trích dẫn các chứng từ, bảng biểu thực tế phát sinh trong Quý 1 năm 2022 để minh họa quy trình: Phiếu nhập kho số NK, Phiếu xuất kho số XK, Thẻ kho do thủ kho theo dõi số lượng, Sổ chi tiết hàng hóa do kế toán theo dõi số lượng và giá trị, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Trích sổ Nhật ký chung và Trích Sổ cái tài khoản 156 theo hình thức Nhật ký chung.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị đối với công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Việt Gia
Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân nhiệm rõ ràng. Doanh nghiệp tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng đúng phương pháp kê khai thường xuyên. Việc ứng dụng phần mềm AMIS hỗ trợ đắc lực cho công tác tính giá bình quân gia quyền liên hoàn tự động, giảm bớt sai sót cơ học. Quy trình lập chứng từ, luân chuyển giữa kho và phòng kế toán được duy trì tương đối nề nếp.
- Đánh giá nhược điểm:
- Công ty chưa xây dựng hệ thống danh điểm hàng hóa thống nhất cho toàn bộ danh mục sản phẩm, dẫn đến tình trạng quản lý mã hàng còn lúng túng khi phát sinh nhiều chủng loại phân bón với quy cách khác nhau.
- Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm, tiềm ẩn nguy cơ phản ánh sai lệch giá trị tài sản khi giá thị trường của nguyên vật liệu, phân bón biến động giảm.
- Khai thác tính năng của phần mềm AMIS còn ở mức cơ bản, chưa tận dụng tối đa khả năng liên kết dữ liệu quản trị kho và đối chiếu tức thời giữa bộ phận kế toán và thủ kho.
- Các kiến nghị hoàn thiện cụ thể:
- Ý kiến 1: Công ty nên xây dựng danh điểm cho toàn bộ hàng hóa. Tác giả kiến nghị thiết lập hệ thống mã hóa hàng hóa có tính hệ thống (phân chia theo nhóm sản phẩm, chủng loại phân bón rong biển, vi lượng, quy cách đóng bao hoặc can/chai) nhằm quản lý thống nhất giữa thủ kho, kế toán và bộ phận kinh doanh.
- Ý kiến 2: Công ty nên thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Căn cứ quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC, vào cuối niên độ kế toán, kế toán hàng tồn kho cần phối hợp kiểm kê, đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc để lập dự phòng trên TK 2294, ghi nhận đúng chi phí vào TK 632 nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
- Ý kiến 3: Hoàn thiện hơn trong việc sử dụng phần mềm kế toán AMIS. Cần đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm cho nhân sự, khai thác các phân hệ quản lý kho chuyên sâu, kết nối dữ liệu báo cáo quản trị để theo dõi lượng tồn kho an toàn và cảnh báo hạn dùng tự động.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận làm sáng tỏ việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong việc tổ chức hạch toán hàng tồn kho tại một doanh nghiệp kinh doanh phân bón thực tế.
- Ghi nhận đầy đủ việc áp dụng chính sách thuế GTGT không chịu thuế đối với phân bón theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC; làm rõ phương thức hạch toán giá mua vào TK 1561 và chi phí vận chuyển, bốc xếp vào TK 1562.
- Chứng minh tính hiệu quả của phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập kết hợp kế toán chi tiết thẻ song song khi có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán AMIS trong điều kiện doanh nghiệp thương mại có tần suất nhập xuất thường xuyên.
Về giải pháp và kiến nghị:
Tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp sát với thực tế phát sinh tại đơn vị, gồm: xây dựng hệ thống danh điểm hàng hóa chuẩn hóa; tổ chức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo TK 2294 đúng nguyên tắc thận trọng; khai thác toàn diện các chức năng quản trị kho trên phần mềm AMIS.
Về đóng góp khoa học và thực tiễn:
Khóa luận là công trình nghiên cứu đầu tiên về công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH XNK Việt Gia. So với các công trình đi trước của Chu Thanh Hà (2019) và Trần Thị Làn (2021) – vốn nghiên cứu trên các doanh nghiệp quy mô nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong lĩnh vực sắt thép và hàng tiêu dùng – đề tài này đã bổ sung nghiên cứu điển hình về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất phân bón với các ràng buộc đặc thù về chính sách thuế GTGT và yêu cầu quản lý phân bón đạt chuẩn ISO 9001:2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị giới hạn trong thời gian thực tập 3 tháng (hoàn thành tháng 11/2022), phạm vi dữ liệu kế toán thu thập tập trung chủ yếu vào Quý 1 năm 2022.
- Nghiên cứu chưa bao quát trọn vẹn sự biến động hàng tồn kho qua các chu kỳ mùa vụ nông nghiệp trong toàn bộ niên độ kế toán cả năm.
- Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên các phân tích chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật hạch toán, chưa đánh giá sâu tác động của các quyết định hàng tồn kho đến các chỉ tiêu phân tích tài chính vĩ mô của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu sang toàn bộ 4 quý trong năm tài chính để phản ánh đầy đủ yếu tố tính mùa vụ của ngành phân bón.
- Nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng hàng tồn kho từ khâu nhập khẩu nguyên liệu rong biển đến khâu phân phối tại các đại lý tỉnh thành.
- Đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế sau khi công ty áp dụng hệ thống danh điểm và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hoặc vật tư nông nghiệp cần tài liệu tham khảo về việc xử lý hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa không chịu thuế GTGT theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm: Chương 1 với hệ thống hóa lý thuyết bài bản về phân bổ chi phí thu mua, các phương pháp tính giá xuất kho và quy trình trích lập dự phòng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Chương 2 với quy trình thực tế về lập thẻ kho, sổ chi tiết hàng hóa, sổ cái TK 156 theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm AMIS.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH XNK Việt Gia áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH XNK Việt Gia áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), kỳ hạch toán theo tháng và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán AMIS.
-
Mặt hàng phân bón do Công ty Việt Gia kinh doanh có chịu thuế GTGT không? Căn cứ vào văn bản nào?
Mặt hàng phân bón (bao gồm phân bón hữu cơ rong biển và phân bón vô cơ) do công ty kinh doanh là đối tượng không chịu thuế GTGT. Căn cứ pháp lý được tác giả viện dẫn là Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, được bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
-
Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại Công ty Việt Gia là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp hàng tồn kho, ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Kế toán chi tiết hàng tồn kho được thực hiện theo phương pháp thẻ song song. Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn), được tính toán tự động qua phần mềm kế toán AMIS.
-
Doanh nghiệp theo dõi chi phí mua hàng và giá mua trên những tài khoản chi tiết nào?
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 156 (Hàng hóa) và mở hai tài khoản cấp 2 gồm: tài khoản 1561 để phản ánh giá mua hàng hóa và tài khoản 1562 để tập hợp, phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
-
Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể: (1) Xây dựng danh điểm mã hàng thống nhất cho toàn bộ danh mục sản phẩm phân bón; (2) Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo tài khoản 2294 tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm; (3) Hoàn thiện và khai thác sâu hơn các tính năng quản trị kho của phần mềm kế toán AMIS.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Khánh Ngân đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng tổ chức nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH XNK Việt Gia trong Quý 1 năm 2022 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích chứng từ và số liệu kế toán trên phần mềm AMIS, tác giả đã làm rõ quy trình tính giá bình quân liên hoàn, luân chuyển thẻ song song và việc chấp hành chính sách thuế đối với mặt hàng phân bón. Các giải pháp đề xuất về danh điểm hàng hóa, trích lập dự phòng và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm đều xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của đơn vị, có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán và năng lực quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp.