Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Quốc tế Tuấn Tú" do sinh viên Phạm Thị Yến (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2019 dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo. Nghiên cứu thuộc loại hình phân tích thực trạng nghiệp vụ kết hợp đề xuất giải pháp ứng dụng trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Quốc tế Tuấn Tú – đơn vị chuyên nhập khẩu và phân phối các mặt hàng thực phẩm chức năng, mỹ phẩm cao cấp từ Hàn Quốc. Doanh nghiệp có chủng loại hàng hóa đa dạng, khối lượng hàng nhập khẩu định kỳ lớn theo từng container (khoảng 2.000 xách/sản phẩm) và hệ thống lưu trữ gồm 3 kho hàng. Thực tiễn hoạt động tại đơn vị cho thấy còn tồn tại một số hạn chế trong công tác quản lý, theo dõi số lượng và chất lượng hàng hóa nhằm ngăn ngừa hư hại, ẩm mốc, thiếu hụt làm suy giảm lợi nhuận, cũng như việc tối ưu hóa ứng dụng phần mềm kế toán. Do đó, việc tổ chức khoa học công tác hạch toán kế toán hàng hóa là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Quốc tế Tuấn Tú dựa trên số liệu thực tế năm 2018.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị, từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nhập – xuất – tồn kho và sổ sách kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Quốc tế Tuấn Tú (trụ sở tại Thôn Dương Tiền, Xã Trấn Dương, Huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng cùng hệ thống địa điểm kinh doanh tại các quận Ngô Quyền, Thủy Nguyên, Lê Chân).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2018 (trọng tâm là quý III/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên các chuẩn mực và văn bản chế độ kế toán:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc và công thức cơ bản:

  • Xác định giá gốc hàng hóa nhập kho: $$\text{Giá gốc hàng mua ngoài} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Chi phí thu mua} + \text{Thuế không hoàn lại} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua}$$
  • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phân tích 3 phương pháp lý thuyết gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), và phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: So sánh nguyên tắc, trình tự ghi sổ, ưu nhược điểm của 3 phương pháp: Phương pháp ghi Thẻ song song, Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp Sổ số dư.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho:
    • Phương pháp Kê khai thường xuyên: Sử dụng Tài khoản 156 (Hàng hóa), chi tiết thành TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa), TK 1567 (Hàng hóa bất động sản).
    • Phương pháp Kiểm kê định kỳ: Sử dụng Tài khoản 611 (Mua hàng), chi tiết thành TK 6111 (Mua nguyên liệu, vật liệu) và TK 6112 (Mua hàng hóa).
    • Kế toán dự phòng tổn thất tài sản: Sử dụng Tài khoản 229, chi tiết TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) được trích lập dựa trên chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
  • Hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Trình bày đặc trưng và trình tự luân chuyển chứng từ của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, hệ thống hóa các quy định pháp luật và tài liệu học thuật về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát quy trình lập, xử lý và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nhập, xuất, tồn hàng hóa.
  • Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Phản ánh dữ liệu qua hệ thống sổ chi tiết, thẻ kho, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 156, 632.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và chứng từ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Quốc tế Tuấn Tú năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tập trung trình bày có hệ thống các khái niệm, vị trí và nhiệm vụ của công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm: Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là các loại vật tư, sản phẩm mua về với mục đích để bán. Hàng hóa đa dạng về chủng loại, có đặc tính lý, hóa, sinh học riêng, liên tục vận động và thay đổi quyền sở hữu trong quá trình lưu thông từ khâu mua, bảo quản dự trữ đến khâu bán buôn hoặc bán lẻ.
  • Nhiệm vụ của kế toán hàng hóa: Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình thu mua, biến động và dự trữ hàng hóa cả về mặt hiện vật lẫn giá trị; kiểm tra việc chấp hành kế hoạch thu mua, tiến độ luân chuyển; bảo toàn vốn kinh doanh.
  • Quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp: Phân tích các mô hình hạch toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư) và hai phương pháp kế toán tổng hợp (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ), quy trình lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo TK 2294.
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích cơ chế vận hành của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH TM Xuất nhập khẩu Quốc tế Tuấn Tú

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán hàng hóa tại doanh nghiệp:

  • Khái quát đơn vị: Công ty thành lập ngày 30/11/2012, hoạt động chính thức từ tháng 01/2013, vốn điều lệ và trụ sở chính tại Vĩnh Bảo, Hải Phòng cùng 4 điểm kinh doanh (58 Văn Cao, 12 Nguyễn Bình, 363 Phố Mới - Thủy Nguyên, 18 Nguyễn Đức Cảnh). Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài chính Kế toán – Tổng hợp, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Bán hàng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng tồn kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp Thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung thực hiện có ứng dụng máy tính.
  • Thực tiễn luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ (Tháng 09/2018): Khóa luận minh họa chi tiết qua 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế:
Nghiệp vụ Ngày phát sinh Chứng từ / Hóa đơn Diễn giải nghiệp vụ Đơn giá / Trị giá (VNĐ) Định khoản kế toán
NV 1 05/09/2018 HĐ GTGT số 0000132, PNK số 210 Mua 70 hộp Chai bổ gan giải rượu của Cty CP TM Thiên Phúc Nhân (chưa thanh toán) Đơn giá mua: 400.000 đ/hộp.
Tổng tiền hàng: 28.000.000 đ.
Thuế GTGT 10%: 2.800.000 đ.
Tổng thanh toán: 30.800.000 đ.
Nợ TK 156: 28.000.000
Nợ TK 133: 2.800.000
Có TK 331: 30.800.000
NV 2 09/09/2018 PXK số 238, HĐ GTGT số 0000160 Xuất bán 50 hộp Chai bổ gan giải rượu cho Cty TNHH Sante 365 Việt Nam Giá vốn xuất kho (FIFO): 50 hộp × 400.000 = 20.000.000 đ Nợ TK 632: 20.000.000
Có TK 156: 20.000.000
NV 3 12/09/2018 HĐ GTGT số 0000150, PNK số 236 Mua 35 hộp Cao Hồng sâm Korean Red Ginseng Extract của Cty TNHH TM DV Hiền Vinh Quân (chưa thanh toán) Đơn giá mua: 850.000 đ/hộp.
Tổng tiền hàng: 29.750.000 đ.
Thuế GTGT 10%: 2.975.000 đ.
Tổng thanh toán: 32.725.000 đ.
Nợ TK 156: 29.750.000
Nợ TK 133: 2.975.000
Có TK 331: 32.725.000
NV 4 20/09/2018 PXK số 250 (hoặc chứng từ xuất tương ứng) Xuất bán 50 hộp Cao Hồng sâm cho Cty TNHH DV&TM Việt Nam Hàn Xuất theo FIFO:
- Tồn đầu kỳ: 35 hộp × 800.000 đ = 28.000.000 đ.
- Nhập ngày 12/09: 15 hộp × 850.000 đ = 12.750.000 đ.
Tổng giá vốn xuất kho: 40.750.000 đ.
Nợ TK 632: 40.750.000
Có TK 156: 40.750.000

Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty được tiến hành đồng thời: Thủ kho ghi chép chỉ tiêu số lượng trên Thẻ kho (mở riêng cho từng mặt hàng), Kế toán hàng tồn kho ghi chép cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa, sau đó tổng hợp số liệu lên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 156, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và Báo cáo tài chính định kỳ.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH TM Xuất nhập khẩu Quốc tế Tuấn Tú

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gọn nhẹ, phân định rõ chức năng nhiệm vụ; việc hạch toán tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phương pháp Thẻ song song giúp đối chiếu thường xuyên giữa kho và phòng kế toán; phương pháp FIFO phản ánh tương đối sát giá trị hàng xuất bán với giá vốn thực tế.
    • Nhược điểm: Việc ghi chép thủ công và đối chiếu giữa thủ kho với kế toán vẫn còn một số khâu trùng lặp về chỉ tiêu số lượng; việc theo dõi quản lý kho bãi khi khối lượng hàng nhập khẩu về lớn (theo đợt container) đôi lúc gặp khó khăn trong việc kiểm soát điều kiện bảo quản; phần mềm kế toán chưa được khai thác triệt để tất cả các tính năng tự động hóa báo cáo.
  • Nội dung đề xuất: Đưa ra các kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán, tối ưu hóa công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và quản lý kho hàng nhập khẩu tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả toàn diện thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu với các dòng chứng từ gốc, thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết tài khoản 156 và sổ cái Nhật ký chung năm 2018.
  • Làm rõ phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho theo nguyên tắc FIFO thông qua số liệu cụ thể:
    • Xuất 50 hộp Chai bổ gan giải rượu ngày 09/09/2018 với giá vốn 20.000.000 đồng (đơn giá 400.000 đồng/hộp).
    • Xuất 50 hộp Cao Hồng sâm ngày 20/09/2018 với tổng giá vốn 40.750.000 đồng (bao gồm 35 hộp tồn giá 800.000 đồng/hộp và 15 hộp nhập giá 850.000 đồng/hộp).
  • Phản ánh đúng quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất hàng hóa qua 3 liên và cơ chế kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu trước khi nhập kho.

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy và hệ thống chứng từ kế toán nhằm giảm thiểu thao tác trùng lặp giữa thủ kho và kế toán chi tiết.
  • Tăng cường kiểm soát điều kiện kho bãi đối với các sản phẩm thực phẩm chức năng có yêu cầu bảo quản cao nhập khẩu từ Hàn Quốc.
  • Nâng cấp và ứng dụng đồng bộ chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động hóa khâu lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và trích xuất báo cáo quản trị.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa phương pháp luận kế toán hàng tồn kho áp dụng riêng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về sự kết hợp giữa hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kế toán chi tiết Thẻ song song trong điều kiện kinh doanh hàng nhập khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát thực tế của đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu quý III năm 2018 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH TM XNK Quốc tế Tuấn Tú), chưa bao quát hết biến động tài chính của toàn bộ niên độ kế toán hoặc so sánh với các doanh nghiệp thương mại quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, tích hợp hệ thống quản lý kho thông minh (WMS) với phần mềm kế toán trong các doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho/hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về:
    • Mẫu biểu chứng từ (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, Hóa đơn GTGT).
    • Cách trình bày trình tự ghi sổ kế toán từ chứng từ gốc vào Sổ chi tiết hàng hóa, Thẻ kho, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
    • Phương pháp tính giá xuất kho FIFO trong trường hợp có nhiều đợt nhập hàng với các mức đơn giá khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM XNK Quốc tế Tuấn Tú áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tổng hợp là phương pháp Kê khai thường xuyên; phương pháp hạch toán chi tiết là phương pháp Thẻ song song.

2. Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho tại Công ty Tuấn Tú được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO). Hàng hóa nhập kho trước sẽ được tính giá xuất trước theo đơn giá của lô hàng đó. Ví dụ: khi xuất 50 hộp Cao Hồng sâm ngày 20/09/2018, kế toán xuất hết 35 hộp tồn đầu kỳ (đơn giá 800.000 đ/hộp) rồi mới xuất tiếp 15 hộp thuộc lô nhập ngày 12/09/2018 (đơn giá 850.000 đ/hộp).

3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Tuấn Tú được phân công như thế nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí:

  • Kế toán trưởng (phụ trách chung, điều hành hệ thống kế toán, lập báo cáo tài chính);
  • Kế toán tổng hợp (tổng hợp số liệu, lên sổ sách và lập báo cáo định kỳ);
  • Kế toán hàng tồn kho (theo dõi, hạch toán TK 153, TK 156, kiểm kê đối chiếu thực tế);
  • Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt, vào sổ quỹ và kiểm kê quỹ tiền mặt).

4. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho tại đơn vị diễn ra như thế nào?

Khi hàng về kèm Hóa đơn GTGT và biên bản kiểm nhận, Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

  • Liên 1: Lưu tại gốc quyển phiếu;
  • Liên 2: Chuyển cho Phòng Kế toán tổng hợp làm căn cứ định khoản và ghi sổ kế toán;
  • Liên 3: Giao cho Thủ kho giữ để ghi số lượng thực nhập vào Thẻ kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Yến đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Quốc tế Tuấn Tú năm 2018. Thông qua hệ thống số liệu, mẫu biểu chứng từ và định khoản thực tế, đề tài đã làm rõ quy trình kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung. Các nhận xét về ưu, nhược điểm cùng các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu của doanh nghiệp, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một công trình tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán – Kiểm toán.