Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ nông nghiệp với đề tài "Chọn lọc nâng cao năng suất lợn Duroc, Landrace và Yorkshire thuần nuôi tại Công ty Lợn giống hạt nhân Dabaco" do nghiên cứu sinh Lưu Văn Tráng thực hiện tại Viện Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), thuộc chuyên ngành Di truyền và Chọn giống Vật nuôi (mã số: 9 62 01 08), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Vũ Bình và PGS. Lê Thị Thanh Huyền, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ thực tiễn sản xuất chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam, nơi ba giống lợn ngoại Duroc (D), Landrace (L) và Yorkshire (Y) đóng vai trò nền tảng trong hệ thống sản xuất giống hình tháp. Lợn Y và L chủ yếu được sử dụng làm nái nền hoặc đực phối trong các tổ hợp lai thương phẩm, trong khi lợn D được sử dụng làm đực giống cuối cùng trong các công thức lai 3 giống hoặc lai tạo với Piétrain để tạo đực thương phẩm 4 giống. Việc nhập khẩu đàn cụ kỵ bổ sung nguồn gen hàng năm đòi hỏi các cơ sở sản xuất giống hạt nhân trong nước phải chủ động chọn lọc nhằm duy trì và nâng cao tiềm năng di truyền. Tại Công ty Lợn giống hạt nhân Dabaco (thành lập từ năm 2010), mặc dù một số tác giả trước đó đã phân tích tham số di truyền (Đoàn Phương Thúy và cs., 2015, 2016; Trần Thị Minh Hoàng, 2019b), song các nghiên cứu này chưa đặt ra mục tiêu cụ thể và chưa tiến hành quy trình chọn lọc thực tế nhằm cải thiện năng suất đàn giống.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Ước tính các tham số di truyền của một số tính trạng sinh trưởng và sinh sản, sử dụng phương pháp BLUP ước tính giá trị giống và chọn lọc theo giá trị giống nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng của lợn D, L và Y, cải thiện khả năng sinh sản của lợn L và Y thuần, góp phần đáp ứng yêu cầu sản xuất chăn nuôi lợn nước ta.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Đánh giá các kết quả kiểm tra năng suất lợn hậu bị, năng suất sinh sản lợn nái, ước tính các tham số di truyền đối với một số tính trạng sinh trưởng và sinh sản của đàn cụ kỵ thuộc 3 giống lợn D, L và Y nuôi tại Công ty Dabaco;
    • Mục tiêu 2: Chọn lọc theo giá trị giống nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng của lợn đực D, L và Y thuần;
    • Mục tiêu 3: Chọn lọc theo giá trị giống nhằm cải thiện khả năng sinh sản của lợn nái L và Y thuần.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn cụ kỵ thuần chủng thuộc 3 giống Duroc, Landrace và Yorkshire.
  • Phạm vi không gian: Công ty Lợn giống hạt nhân Dabaco, với quy mô đàn cụ kỵ ghi nhận gồm 225 con Duroc, 362 con Landrace và 440 con Yorkshire.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Bộ dữ liệu hệ phổ đầy đủ được thu thập qua nhiều năm liên tục về kết quả kiểm tra năng suất hậu bị và các lứa đẻ sinh sản của đàn nái cụ kỵ tại cơ sở giống hạt nhân.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật toàn diện các hướng nghiên cứu di truyền và chọn giống lợn trên thế giới và ở Việt Nam:

Về khả năng sinh trưởng và các chỉ tiêu thân thịt ở nước ngoài:

  • Rauw và cs. (2006) ghi nhận lợn D tại Tây Ban Nha có tăng khối lượng hàng ngày (ADG) đạt 861 g/ngày, tiêu tốn thức ăn/tăng khối lượng (FCR) đạt 3,12 kg/kg; Tribout và cs. (2010) công bố FCR của lợn Large White tại Pháp đạt 2,76 kg/kg; Lewis và Bunter (2011) xác định FCR ở lợn Large White và L tại Úc dao động 2,80 - 3,21 kg/kg.
  • Về hệ số di truyền ($h^2$) của tính trạng tăng khối lượng: Tomka và cs. (2010) ghi nhận $h^2$ từ 0,13 đến 0,23; Szyndler-Nędza và cs. (2010) công bố $h^2$ tăng khối lượng ở lợn Pulawska là 0,07, lợn Piétrain là 0,58 và đực D tại Hà Lan là 0,472; Saintilan và cs. (2011) xác định $h^2$ tăng khối lượng ở lợn Piétrain Pháp là 0,40 và $h^2$ tỷ lệ nạc là 0,58; Radović và cs. (2013) ghi nhận $h^2$ tỷ lệ nạc ở lợn L Serbia là 0,63; Liên đoàn cải tiến lợn quốc gia Hoa Kỳ (NSIF, 2019) xác định $h^2$ của tăng khối lượng và tỷ lệ nạc đều ở mức 0,30; Dong và cs. (2019) ghi nhận $h^2$ tuổi đạt 100 kg ở Large White là 0,22 và $h^2$ độ dày mỡ lưng lúc 100 kg là 0,42.
  • Mối tương quan di truyền ($r_A$): Miar và cs. (2014) ghi nhận tương quan di truyền giữa tăng khối lượng và dày mỡ lưng siêu âm là 0,26; Bidanel và cs. (2020) chỉ ra tương quan di truyền giữa tốc độ sinh trưởng và mỡ lưng hoặc tỷ lệ nạc biến động từ -0,26 đến 0,57; Bidanel và cs. ghi nhận tương quan di truyền giữa tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn dao động từ -0,51 đến -0,56.

Về khả năng sinh sản của lợn nái ở nước ngoài:

  • Pholsing và cs. (2009) nghiên cứu nái Large White tại Thái Lan ghi nhận tuổi đẻ lứa đầu 428,34 ngày, số con sơ sinh sống/ổ đạt 8,58 con, khối lượng sơ sinh/ổ 11,80 kg, với $h^2$ tương ứng là 0,06; 0,11 và 0,08; Ye và cs. (2018) trên nái Y ghi nhận $h^2$ số con sơ sinh và sơ sinh sống lần lượt là 0,07 và 0,06, hệ số lặp lại là 0,17 và 0,14; Ogawa và cs. (2019) trên 6.360 ổ đẻ lợn Y xác định $h^2$ số con cai sữa/ổ là 0,09 và 0,08; Paixão và cs. (2019) ghi nhận $h^2$ các tính trạng số con/ổ ở mức 0,007 - 0,015; Camargo và cs. (2020) trên 2.787 ổ đẻ L xác định $h^2$ số con sơ sinh sống/ổ là 0,09 ± 0,04.
  • Hiệu quả cải tiến di truyền: Hermesch (2005) công bố tiến bộ di truyền số con sơ sinh sống/ổ ở Large White và L là 0,10 con/năm, tăng khối lượng hàng ngày đạt 5,0 và 6,0 g/năm; Mabry (2001) ghi nhận giá trị giống số con sơ sinh sống/ổ ở lợn Y tăng 0,36 con sau 15 năm; Holl và Robinson (2003) đạt mức tăng 0,63 con ở thế hệ chọn lọc thứ 9; Boyette và cs. (2005) công bố giá trị giống số con sơ sinh sống/ổ đạt mức tăng 0,63 con.

Về tình hình nghiên cứu trong nước:

  • Về sinh trưởng: Ngô Thị Kim Cúc và cs. (2015) xác định $h^2$ tăng khối lượng ở lợn Piétrain, Duroc và Landrace lần lượt là 0,29; 0,30 và 0,32; Hà Xuân Bộ và cs. (2014) ghi nhận $h^2$ tăng khối lượng và tỷ lệ nạc ở lợn Piétrain kháng stress là 0,31 và 0,19; Hà Xuân Bộ và cs. (2015) ứng dụng BLUP chọn lọc đực giống Piétrain với các tỷ lệ 5%, 10%, 15% và 20% đã nâng cao tương ứng 13,25%, 12,20%, 10,32% và 9,00% khả năng tăng khối lượng ở đời con; Nguyễn Quế Côi và Võ Hồng Hạnh (2000) xác định $h^2$ tăng khối lượng ở L là 0,41 và Y là 0,32; Hai và cs. (1997) công bố $h^2$ tăng khối lượng ở Y là 0,25.
  • Về sinh sản: Nguyễn Hữu Tỉnh và cs. (2013) phân tích 31.312 ổ đẻ tại 3 cơ sở giống quốc gia xác định số con sơ sinh sống trung bình của nái ngoại là 9,68 con/ổ; Nguyễn Văn Đức (2015) ghi nhận nái L, Y, D tại Bình Thắng có số sơ sinh sống/ổ lần lượt là 11,0; 11,8 và 8,4 con; Trịnh Hồng Sơn và cs. (2014) xác định $h^2$ số con sơ sinh sống và cai sữa ở dòng VCN03 là 0,19 và 0,11; Le Van Sang và cs. (2018) ghi nhận $h^2$ tương ứng là 0,26 và 0,13; Tạ Thị Bích Duyên và Nguyễn Văn Đức (2002) xác định $h^2$ sơ sinh sống ở L là 0,10; Trần Thị Dân (2001) ghi nhận ở Y là 0,17; Đặng Vũ Bình (2003) đánh giá nái L và Y tại miền Bắc đạt 2,0 lứa/năm và 16,5 lợn con cai sữa/năm.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình chăn nuôi lợn trong nước phần lớn tập trung khảo sát các tổ hợp lai thương phẩm hoặc đánh giá thực trạng đàn nái sinh sản; các nghiên cứu trên lợn thuần chủng còn hạn chế. Quy mô các đàn thuần chủng tại Việt Nam thường nhỏ (50 - 200 nái, 5 - 20 đực), hệ thống quản lý dữ liệu và hệ phổ chưa đồng bộ giữa các cơ sở. Các nghiên cứu trước đây tại Công ty Dabaco của Đoàn Phương Thúy và cs. (2015, 2016) và Trần Thị Minh Hoàng (2019b) mới chỉ dừng lại ở bước ước tính tham số di truyền và giá trị giống đơn lẻ, chưa triển khai chọn lọc cải tiến năng suất qua các giai đoạn cụ thể. Luận án của Lưu Văn Tráng giải quyết khoảng trống này bằng việc ứng dụng phương pháp BLUP trên tập dữ liệu hệ phổ đầy đủ quy mô lớn để thực hiện chọn lọc cải tiến trực tiếp tính trạng sinh trưởng ở đàn đực và tính trạng số con sơ sinh sống/ổ ở đàn nái cấp cụ kỵ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết di truyền số lượng và mô hình thống kê sinh học áp dụng cho quần thể gia súc:

Khung lý thuyết và mô hình toán học:

  • Giá trị kiểu hình ($P$) của tính trạng số lượng được cấu thành bởi giá trị kiểu gen ($G$) và sai lệch môi trường ($E$): $$P = G + E = A + D + I + E_g + E_s = A + D + I + E_p + E_t$$ Trong đó: $A$ là hiệu ứng cộng gộp (giá trị giống); $D$ là hiệu ứng trội; $I$ là hiệu ứng tương tác gen; $E_g$ ($E_p$) là sai lệch môi trường chung (thường xuyên); $E_s$ ($E_t$) là sai lệch môi trường riêng (tạm thời). Chọn giống thuần tập trung khai thác hiệu ứng cộng gộp $A$.
  • Hệ số di truyền nghĩa hẹp ($h^2$ hoặc $h^2_A$): Tỷ số giữa phương sai di truyền cộng gộp ($\sigma^2_A$) và phương sai kiểu hình ($\sigma^2_P$): $$h^2_A = \frac{\sigma^2_A}{\sigma^2_P}$$ Tính trạng được phân thành 3 mức: thấp ($0,0 - 0,2$), trung bình ($0,2 - 0,4$), cao ($\ge 0,4$).
  • Hệ số tương quan: Tương quan di truyền ($r_A$), tương quan môi trường ($r_E$), tương quan kiểu hình ($r_P$) giữa hai tính trạng $x$ và $y$: $$r_A = \frac{\sigma_{Axy}}{\sqrt{\sigma^2_{Ax} \cdot \sigma^2_{Ay}}}; \quad r_P = h_X h_Y r_A + e_X e_Y r_E$$ (với $h = \sqrt{h^2}$ và $e = \sqrt{1 - h^2}$).
  • Hệ số lặp lại ($\rho$): Tỷ số giữa tổng phương sai kiểu gen và phương sai môi trường chung với phương sai kiểu hình: $$\rho = \frac{V_G + V_{Eg}}{V_P}$$ Hệ số lặp lại là giới hạn trên của hệ số di truyền ($\rho \ge h^2$).
  • Phương pháp BLUP (Best Linear Unbiased Prediction): Ước tính giá trị giống ($EBV$) dựa trên mô hình hỗn hợp tuyến tính: $$Y = Xb + Zu + e$$ Hệ phương trình Henderson được thiết lập để dự đoán đồng thời véc-tơ ảnh hưởng cố định ($b$) và véc-tơ giá trị giống ($u$): $$\begin{bmatrix} X'X & X'Z \ Z'X & Z'Z + A^{-1}\alpha \end{bmatrix} \begin{bmatrix} \hat{b} \ \hat{u} \end{bmatrix} = \begin{bmatrix} X'Y \ Z'Y \end{bmatrix}$$ với $\alpha = \frac{1 - h^2}{h^2} = \frac{\sigma^2_e}{\sigma^2_a}$; $A$ là ma trận quan hệ di truyền cộng gộp giữa các cá thể trong hệ phổ.
  • Độ chính xác của giá trị giống ước tính ($r_{\hat{A}A}$): $$r_{\hat{A}A} = \sqrt{1 - \frac{PEV}{V(A)}}$$ (với $PEV$ là phương sai sai số dự đoán, $V(A)$ là phương sai di truyền cộng gộp).
  • Hiệu quả chọn lọc ($R$) và khuynh hướng di truyền ($Genetic\ Trend$): $$R = h^2 S = h^2 i \sigma_P = r_{\hat{A}A} i \sigma_A$$ Khuynh hướng di truyền phản ánh biến đổi giá trị giống trung bình theo năm hoặc thế hệ sau khi đã loại trừ sai lệch môi trường.

Phương pháp thực nghiệm và thu thập số liệu:

  • Phương pháp kiểm tra năng suất lợn hậu bị: Cân khối lượng bắt đầu, khối lượng kết thúc kiểm tra, tính tăng khối lượng cơ thể trung bình hàng ngày (ADG, g/ngày); đo độ dày mỡ lưng và tính tỷ lệ nạc thân thịt.
  • Phương pháp đánh giá năng suất sinh sản lợn nái: Căn cứ Tiêu chuẩn Nhà nước TCVN-1280-81 (ngày 30/9/2003), bao gồm: thời gian mang thai, số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh còn sống/ổ (tính sau đẻ 24 giờ), khối lượng sơ sinh/con, số con để nuôi, số con cai sữa/ổ, khối lượng lợn con 21 ngày tuổi, thời gian động dục lại sau cai sữa, khoảng cách lứa đẻ, số lứa đẻ/năm và số lợn con cai sữa/nái/năm. Công thức tính tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa: $$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \frac{\text{Số lợn con còn sống đến lúc cai sữa/ổ}}{\text{Số lợn con để nuôi/ổ}} \times 100$$
  • Kỹ thuật phân tích và phần mềm: Sử dụng mô hình cá thể (Animal Model), mô hình lặp lại (Repeatability Model) và mô hình đa tính trạng (Multivariate Model) thông qua các phần mềm di truyền MTDF.REML, PEST và Harvey để ước tính các cấu phần phương sai, tham số di truyền và giá trị giống $EBV$.
Thông số / Công cụ Chi tiết toán học và thuật toán thực tế trong luận án
Khung mô hình BLUP $Y = Xb + Zu + e$; hệ phương trình Henderson liên kết ma trận phả hệ $A^{-1}$
Tham số di truyền Ước tính $h^2$, $r_A$, $r_P$, $\rho$ bằng thuật toán REML (MTDF.REML)
Kiểm tra hậu bị Khối lượng bắt đầu, khối lượng kết thúc, ADG (g/ngày), mỡ lưng, tỷ lệ nạc
Đánh giá sinh sản Theo TCVN-1280-81 (số con sơ sinh, sơ sinh sống, cai sữa, khối lượng 21 ngày)
Cường độ chọn lọc Đực giống: phân tích ở mức 5% và toàn đàn; nái sinh sản: 40% và toàn đàn
Phần mềm sử dụng MTDF.REML, PEST, Harvey

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn bộ cơ sở khoa học về chọn giống lợn và di truyền tính trạng số lượng. Tác giả phân tích chi tiết bản chất sinh học của các tính trạng sinh trưởng và năng suất thân thịt, đồng thời làm rõ các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Luận án đi sâu phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng ngoại cảnh:

  • Yếu tố dinh dưỡng: Chế độ cho ăn tự do làm tăng ADG khoảng 20% nhưng giảm 1,5% tỷ lệ nạc so với cho ăn hạn chế (Thomke và cs., 1995); áp dụng dinh dưỡng bổ sung giai đoạn chuẩn bị phối ("Flushing") làm tăng tỷ lệ rụng trứng từ 64% lên 85% và nồng độ progesterone trong máu từ 4,5 lên 10,5 ng/ml (Ashworth và cs.); khẩu phần protein thô của nái giai đoạn chửa duy trì 15 - 17%, mất cân đối lysine và protein trong giai đoạn nuôi con kéo dài thời gian động dục lại.
  • Yếu tố tiểu khí hậu và mùa vụ: Stress nhiệt mùa hè làm giảm tỷ lệ thụ thai từ 5% đến 20%, giảm 20% số phôi sống và gia tăng tỷ lệ loại thải nái lên 30% - 50% (Peltoniemi và cs.); nuôi lợn thịt mùa hè và mùa đông có mỡ lưng mỏng hơn mùa thu và mùa xuân.
  • Lứa đẻ và tuổi phối: Năng suất sinh sản thấp ở lứa 1 và 2, đạt cao nhất ở lứa 3 đến lứa 5, sau đó suy giảm; sản lượng sữa lứa đầu thấp hơn khoảng 20% so với các lứa sau; lợn hậu bị phối giống đạt hiệu quả khi khối lượng đạt trên 140 kg và tuổi đẻ lứa đầu trên 350 ngày.
  • Kỹ thuật phối giống: Phối 2 lần trong chu kỳ động dục làm tăng số con đẻ ra/ổ; thụ tinh nhân tạo có tỷ lệ thụ thai và số con thấp hơn 0 - 10% so với phối trực tiếp (Colin, 1998).
  • Thời gian cai sữa: Giảm ngày tuổi cai sữa từ 20 xuống 15 ngày làm giảm 0,2 con/ổ; cai sữa ở 28 - 35 ngày giúp lợn mẹ động dục lại sau 4 - 5 ngày. Chương 1 kết thúc bằng việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong nước, khẳng định các đàn thuần cụ kỵ tại Việt Nam thường có quy mô nhỏ, dữ liệu phân tán, đòi hỏi phải thực hiện đánh giá di truyền chọn lọc bài bản tại các cơ sở hạt nhân lớn.

Chương 2. Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả địa điểm nghiên cứu tại Công ty Lợn giống hạt nhân Dabaco với quy mô đàn hạt nhân 225 con Duroc, 362 con Landrace và 440 con Yorkshire. Tác giả thiết kế nội dung nghiên cứu thành 3 phần rõ rệt:

  • Nội dung 1: Đánh giá kết quả kiểm tra năng suất lợn hậu bị, năng suất sinh sản lợn nái và ước tính tham số di truyền ($h^2$, $r_A$, $r_P$, $\rho$) của đàn cụ kỵ 3 giống thuần D, L và Y.
  • Nội dung 2: Chọn lọc theo giá trị giống nhằm nâng cao khả năng tăng khối lượng của lợn đực D, L và Y thuần. Quá trình chọn lọc được theo dõi qua các giai đoạn, so sánh giữa nhóm chọn lọc ưu tú (tỷ lệ 5%) và toàn đàn đực giống.
  • Nội dung 3: Chọn lọc cải thiện tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của lợn nái L và Y thuần qua 2 giai đoạn chọn lọc, so sánh giữa nhóm nái chọn lọc (tỷ lệ 40%) và toàn đàn nái sinh sản. Phương pháp phân tích số liệu dựa trên các mô hình hỗn hợp BLUP loại trừ các yếu tố cố định (trại, năm, mùa vụ, lứa đẻ, nhóm nuôi) và yếu tố liên tục (khối lượng kết thúc, thời gian nuôi), lập danh mục cấu trúc dữ liệu gồm Bảng 2.1 (Số lượng đực và cái hậu bị kiểm tra năng suất) và Bảng 2.2 (Số lượng nái sinh sản và số lứa đẻ).

Chương 3. Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm và thảo luận chuyên sâu qua 3 phân mục chính với hệ thống 32 bảng biểu và 12 hình đồ thị:

  • Phân mục 3.1: Năng suất sinh trưởng, sinh sản và tham số di truyền của 3 giống thuần D, L, Y tại Dabaco:
    • Kết quả kiểm tra năng suất lợn hậu bị (Bảng 3.1) và các yếu tố ảnh hưởng đến tăng khối lượng, tỷ lệ nạc (Bảng 3.2). Luận án ước tính hệ số di truyền của tăng khối lượng và tỷ lệ nạc (Bảng 3.3), khẳng định tính trạng tăng khối lượng có $h^2$ ở mức trung bình, trong khi tỷ lệ nạc có $h^2$ từ trung bình đến cao.
    • Đánh giá năng suất sinh sản nái D, L, Y (Bảng 3.4) và các yếu tố ảnh hưởng đến số con/ổ (Bảng 3.5). Ước tính hệ số di truyền, tương quan di truyền, hệ số lặp lại và tương quan kiểu hình của các tính trạng số con/ổ (Bảng 3.6), xác nhận các chỉ tiêu sinh sản có $h^2$ ở mức thấp.
  • Phân mục 3.2: Chọn lọc nâng cao khả năng tăng khối lượng của lợn đực D, L và Y thuần:
    • Lợn đực Duroc: Trình bày kết quả kiểm tra năng suất (Bảng 3.7), tham số di truyền qua các giai đoạn (Bảng 3.8), kết quả chọn lợn đực giống (Bảng 3.9) và giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM) về tăng khối lượng (Bảng 3.10). Đồ thị Hình 2.3 và 2.4 minh chứng khuynh hướng di truyền và giá trị kiểu hình tăng khối lượng tăng rõ rệt qua các giai đoạn chọn lọc.
    • Lợn đực Landrace: Trình bày các kết quả tương ứng từ Bảng 3.11 đến Bảng 3.14 cùng Hình 2.5 và 2.6, ghi nhận sự tiến bộ về giá trị giống EBV tăng khối lượng ở cả nhóm chọn lọc 5% và toàn đàn.
    • Lợn đực Yorkshire: Thể hiện qua Bảng 3.15 đến Bảng 3.18 cùng Hình 2.7 và 2.8, phản ánh khuynh hướng di truyền tăng khối lượng cơ thể hàng ngày được cải thiện vững chắc qua các thế hệ.
  • Phân mục 3.3: Chọn lọc cải thiện tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của lợn nái L và Y thuần:
    • Nái Landrace: Đánh giá năng suất sinh sản, tham số di truyền và kết quả chọn lọc ở giai đoạn 1 (Bảng 3.19 - 3.21) và giai đoạn 2 (Bảng 3.22 - 3.24); tổng hợp giá trị LSM các tính trạng số con/ổ qua các giai đoạn chọn lọc tại Bảng 3.25. Hình 2.9 và 2.10 biểu diễn khuynh hướng di truyền số con sơ sinh sống/ổ tăng dần qua các giai đoạn ở nhóm chọn 40% và toàn đàn.
    • Nái Yorkshire: Trình bày kết quả chọn lọc giai đoạn 1 (Bảng 3.26 - 3.28) và giai đoạn 2 (Bảng 3.29 - 3.31); tổng hợp LSM số con/ổ qua các giai đoạn chọn lọc tại Bảng 3.32. Hình 2.11 và 2.12 minh chứng giá trị EBV và giá trị kiểu hình số con sơ sinh sống/ổ được cải thiện đáng kể.

Chương 4. Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả cốt lõi về việc xác lập bộ tham số di truyền đặc thù cho đàn lợn cụ kỵ D, L, Y nuôi tại Công ty Dabaco; khẳng định hiệu quả của việc chọn lọc theo giá trị giống BLUP trong việc cải thiện tốc độ tăng khối lượng ở đực giống và số con sơ sinh sống/ổ ở nái sinh sản; đề xuất các giải pháp kỹ thuật duy trì và nhân rộng quy trình chọn giống tại cơ sở.


Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học:

  • Luận án đã sử dụng một tập hợp dữ liệu lớn, có hệ phổ đầy đủ, thu thập liên tục trong nhiều năm để ước tính hệ số di truyền ($h^2$), hệ số tương quan di truyền ($r_A$), hệ số lặp lại ($\rho$) và tương quan kiểu hình ($r_P$) đối với các tính trạng sinh trưởng và sinh sản chủ yếu của 3 giống lợn cụ kỵ Duroc, Landrace và Yorkshire thuần nuôi tại Việt Nam.
  • Ứng dụng thành công phương pháp dự đoán tuyến tính không thiên vị tốt nhất (BLUP) dựa trên mô hình cá thể và mô hình lặp lại, bóc tách chính xác ảnh hưởng di truyền cộng gộp ra khỏi sai lệch môi trường trong điều kiện sản xuất chăn nuôi công nghiệp.
  • Cung cấp dẫn liệu khoa học có hệ thống về tham số di truyền và khuynh hướng di truyền (Genetic Trend) của các giống lợn ngoại thuần chủng cấp cụ kỵ nuôi thích nghi tại miền Bắc Việt Nam, bổ sung nguồn tư liệu cho công tác nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành Di truyền - Chọn giống vật nuôi.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Thông qua chọn lọc theo giá trị giống ước tính ($EBV$), luận án đã nâng cao tính trạng tăng khối lượng trung bình hàng ngày của lợn đực hậu bị thuần chủng Duroc, Landrace và Yorkshire tại Công ty Dabaco.
  • Cải thiện thành công tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của đàn lợn nái thuần chủng Landrace và Yorkshire cấp cụ kỵ qua 2 giai đoạn chọn lọc liên tiếp.
  • Nâng cao năng suất sản xuất và tiềm năng di truyền của đàn giống hạt nhân tại Công ty Dabaco, tạo tiền đề cung cấp đàn ông bà và bố mẹ có chất lượng cao cho chuỗi chăn nuôi công nghiệp.

Kiến nghị của luận án:

  • Tiếp tục áp dụng phương pháp BLUP để đánh giá giá trị giống định kỳ cho đàn lợn hạt nhân tại Công ty Dabaco, duy trì việc chọn lọc lợn đực theo tốc độ tăng khối lượng và lợn nái theo số con sơ sinh sống/ổ.
  • Duy trì và hoàn thiện quy trình ghi chép dữ liệu kiểm tra năng suất hậu bị và năng suất sinh sản gắn liền với hệ phổ cá thể chính xác.
  • Kết hợp công tác chọn giống với việc kiểm soát chặt chẽ điều kiện tiểu khí hậu chuồng kín và chế độ dinh dưỡng nhằm hạn chế tác động tiêu cực của stress nhiệt mùa hè lên khả năng sinh sản của đàn nái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu được thu thập tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất là Công ty Lợn giống hạt nhân Dabaco, do đó các giá trị tham số di truyền gắn liền với điều kiện quản lý, chuồng trại và nguồn gen cụ kỵ nhập khẩu của cơ sở này.
  • Nghiên cứu chưa theo dõi được chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn cá thể (FCR) trên diện rộng do đòi hỏi hệ thống cân đo tự động chuyên biệt, mà phải kiểm soát gián tiếp thông qua tính trạng tăng khối lượng và tỷ lệ nạc.
  • Luận án tập trung vào phương pháp chọn giống truyền thống dựa trên kiểu hình và hệ phổ (BLUP-Animal Model), chưa áp dụng phương pháp chọn giống theo bộ gen (Genomic Selection) vốn đòi hỏi kinh phí giải trình tự gen cao.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục theo dõi khuynh hướng di truyền và hiệu quả chọn lọc ở các thế hệ kế tiếp của đàn cụ kỵ Duroc, Landrace và Yorkshire tại Công ty Dabaco nhằm đánh giá độ ổn định di truyền.
  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá tương quan di truyền giữa đàn cụ kỵ thuần chủng với năng suất của các tổ hợp lai thương phẩm ở cấp bố mẹ và thương phẩm.
  • Nghiên cứu tích hợp chỉ thị phân tử và đánh giá giá trị giống theo bộ gen khi cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phép.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng trong ngành chăn nuôi:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Di truyền và Chọn giống vật nuôi, Chăn nuôi: Có thể tham khảo phương pháp luận thiết lập mô hình hỗn hợp, phương trình Henderson, cách sử dụng các phần mềm chuyên dụng (MTDF.REML, PEST, Harvey) để ước tính cấu phần phương sai và khuynh hướng di truyền.
  • Cán bộ kỹ thuật và chuyên viên giống tại các trung tâm, công ty sản xuất giống lợn: Vận dụng quy trình chọn lọc đực giống hậu bị theo tăng khối lượng hàng ngày và chọn nái sinh sản theo số con sơ sinh sống/ổ, cũng như quy trình quản lý hệ phổ dữ liệu đàn giống cụ kỵ.
  • Nhà quản lý và hoạch định chính sách chăn nuôi: Tham khảo các chỉ số năng suất thực tế và tham số di truyền của đàn lợn ngoại cụ kỵ nuôi tại Việt Nam để xây dựng chương trình giống quốc gia và định hướng nhập khẩu giống thuần.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng phân tích tham số di truyền ($h^2$, $r_A$, $r_P$, $\rho$) và chuỗi số liệu chọn lọc lợn đực và lợn nái qua các giai đoạn tại Chương 3 (từ Bảng 3.7 đến Bảng 3.32).


Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu chọn giống cụ thể đối với từng giống lợn trong luận án là gì?
Luận án tập trung chọn lọc nâng cao khả năng tăng khối lượng cơ thể trung bình hàng ngày đối với lợn đực của cả 3 giống thuần Duroc, Landrace và Yorkshire; đồng thời chọn lọc cải thiện tính trạng số con sơ sinh sống/ổ đối với lợn nái sinh sản của 2 giống Landrace và Yorkshire thuần nuôi tại Công ty Dabaco.

2. Quy mô đàn lợn cụ kỵ được tác giả theo dõi tại Công ty Dabaco là bao nhiêu?
Tại thời điểm nghiên cứu, đàn lợn cụ kỵ thuần chủng của Công ty Dabaco có số lượng gồm 225 con Duroc, 362 con Landrace và 440 con Yorkshire.

3. Luận án áp dụng phương pháp nào để ước tính giá trị giống của lợn đực và lợn nái?
Tác giả sử dụng phương pháp dự đoán tuyến tính không thiên vị tốt nhất (BLUP) dựa trên hệ phương trình Henderson, ứng dụng mô hình cá thể (Animal Model), mô hình lặp lại (Repeatability Model) và mô hình đa tính trạng thông qua các phần mềm thống kê di truyền chuyên dụng như MTDF.REML và PEST.

4. Vì sao việc chọn lọc tính trạng số con sơ sinh sống/ổ thường khó khăn hơn tính trạng tăng khối lượng?
Theo cơ sở lý thuyết được tổng quan trong luận án, tính trạng số con sơ sinh sống/ổ có hệ số di truyền thấp ($h^2 < 0,2$, dao động quanh mức 0,03 - 0,15) và chịu tác động lớn của các yếu tố ngoại cảnh (dinh dưỡng, mùa vụ, stress nhiệt, lứa đẻ), nên tiến bộ di truyền diễn ra chậm hơn; trong khi tính trạng tăng khối lượng có hệ số di truyền ở mức trung bình ($h^2$ từ 0,2 đến 0,4) nên đáp ứng chọn lọc theo giá trị giống biểu hiện rõ rệt hơn.

5. Luận án sử dụng tỷ lệ chọn lọc bao nhiêu khi đánh giá kết quả chọn đực giống và nái giống?
Trong các phân tích ở Chương 3, tác giả đánh giá hiệu quả chọn lọc lợn đực giống ở tỷ lệ chọn lọc 5% so với toàn đàn đực giống; đối với lợn nái sinh sản, hiệu quả chọn lọc được đánh giá ở tỷ lệ chọn lọc 40% so với toàn đàn nái sinh sản.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lưu Văn Tráng là công trình nghiên cứu chuyên khảo về công tác giống trên đàn lợn cụ kỵ Duroc, Landrace và Yorkshire thuần tại Công ty Lợn giống hạt nhân Dabaco. Thông qua việc phân tích tập dữ liệu hệ phổ đầy đủ bằng phương pháp BLUP, luận án đã ước tính chính xác các tham số di truyền quan trọng và chứng minh tính hiệu quả của quy trình chọn lọc theo giá trị giống đối với khả năng tăng khối lượng ở lợn đực và số con sơ sinh sống/ổ ở lợn nái. Các kết quả đạt được cung cấp cơ sở khoa học tin cậy và đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng đàn giống cụ kỵ phục vụ sản xuất chăn nuôi lợn tại Việt Nam.