Luận án tiến sĩ về nâng cao năng suất trứng của vịt Triết Giang và vịt TC

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng của vịt triết giang và vịt tc, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho vấn đề

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

186
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở di truyền các tính trạng sản xuất ở vịt

1.2. Khả năng sinh trưởng của vịt

1.2.1. Khối lượng cơ thể

1.2.2. Tỷ lệ nuôi sống

1.3. Khả năng sinh sản của vịt

1.3.1. Tuổi thành thục về tính

1.3.2. Năng suất trứng và tỷ lệ đẻ

1.3.3. Chất lượng trứng

1.3.4. Kích thước và chỉ số hình dạng trứng

1.3.5. Tỷ lệ trứng có phôi (tỷ lệ thụ tinh)

1.3.6. Tỷ lệ nở

1.3.7. Tiêu tốn thức ăn/đơn vị sản phẩm

1.4. Cơ sở khoa học chọn lọc các tính trạng vật nuôi

1.4.1. Cơ sở khoa học chọn lọc tính trạng số lượng của vật nuôi

1.4.2. Các phương pháp chọn lọc

2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Vật liệu nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Chọn lọc nâng cao năng suất trứng của vịt Triết Giang (dòng TG1 và TG2)

2.2.2. Chọn lọc nâng cao năng suất trứng của vịt TC (dòng TC1 và TC2)

2.2.3. Đánh giá khả năng sản xuất của vịt thương phẩm TG12 và TC12

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đàn giống

2.3.2. Phương pháp chọn lọc

2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định (Theo tài liệu của Bùi Hữu Đoàn và cs, 2011)

2.3.3.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng
2.3.3.2. Các chỉ tiêu về sinh sản
2.3.3.3. Các chỉ tiêu về chất lượng trứng
2.3.3.4. Các chỉ tiêu về ấp nở

2.3.4. Phương pháp tính các tham số di truyền về năng suất trứng

2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Chọn lọc nâng cao năng suất vịt TG1 và TG2

3.1.1. Chọn lọc nâng cao năng suất vịt TG1

3.1.2. Chọn lọc nâng cao năng suất vịt TG2

3.2. Chọn lọc nâng cao năng suất vịt TC1 và TC2

3.2.1. Chọn lọc nâng cao năng suất vịt TC1

3.2.2. Chọn lọc nâng cao năng suất vịt TC2

3.3. Khả năng sản xuất của vịt TG12 và TC12

3.3.1. Khả năng sản xuất của vịt TG12

3.3.2. Khả năng sản xuất của vịt TC12

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Năng suất trứng vịt Khái quát và các yếu tố ảnh hưởng

Phần này tập trung vào năng suất trứng vịt, một Salient Keyword quan trọng. Luận án đề cập đến việc nâng cao năng suất trứng vịt Triết Giang và vịt TC, hai Semantic LSI keyword chính. Năng suất trứngSalient LSI keyword và cũng là một Semantic Entity. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng vịt, bao gồm cả yếu tố di truyền (giống, dòng) và yếu tố môi trường (chế độ ăn, chăm sóc, quản lý chuồng trại), được phân tích kỹ lưỡng. Vịt Triết Giangvịt TC là hai Salient Entity, trong khi giống vịt, dòng vịtClose Entity. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chọn lọc giống để cải thiện năng suất trứng, dựa trên cơ sở di truyền học và các phương pháp chọn lọc hiện đại. Nghiên cứu cũng đề cập đến các chỉ tiêu quan trọng như tỷ lệ đẻ, khối lượng trứng, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng, và chất lượng trứng.

1.1. Cơ sở di truyền và chọn lọc giống

Luận án tập trung vào khía cạnh di truyền của năng suất trứng. Cơ sở di truyền các tính trạng sản xuất ở vịt được phân tích chi tiết, nhấn mạnh vai trò của gen trong việc quy định năng suất trứng. Việc chọn lọc giống để tăng năng suất trứng vịt được xem xét dựa trên các nguyên tắc di truyền học, đặc biệt là hiệu ứng cộng gộp và không cộng gộp của gen. Các phương pháp chọn lọc hiện đại được đề cập, bao gồm chọn lọc dựa trên giá trị giống (breeding value) và chọn lọc dựa trên thông tin dòng họ. Luận án đề cập đến chọn lọc nâng cao năng suất trứng của vịt Triết Giang (dòng TG1 và TG2) và chọn lọc nâng cao năng suất trứng của vịt TC (dòng TC1 và TC2), đây là những Semantic LSI keyword quan trọng. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả của việc chọn lọc trong việc cải thiện năng suất trứng ở cả hai giống vịt. Nghiên cứu cũng đề cập đến yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng vịt, bao gồm cả di truyền và môi trường.

1.2. Ảnh hưởng của môi trường và quản lý chăn nuôi

Bên cạnh yếu tố di truyền, luận án cũng phân tích ảnh hưởng của môi trường đến năng suất trứng vịt. Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng, với việc đề cập đến thức ăn cho vịt đẻ nhiều trứng, vitamin cho vịt đẻ, và khoáng chất cho vịt đẻ. Quản lý chuồng trại vịt đẻ cũng được xem xét, bao gồm vệ sinh chuồng trại, phòng bệnh cho vịt đẻ, và quản lý chất thải chăn nuôi vịt. Thực ăn bổ sung cho vịt đẻsức khỏe vịt đẻ cũng là những yếu tố được luận án nhấn mạnh. Bệnh thường gặp ở vịt đẻđiều trị bệnh cho vịt đẻ cũng được đề cập. Việc áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi hiện đại, bao gồm công nghệ chăn nuôi vịt hiện đạikỹ thuật chăn nuôi vịt đẻ trứng hiệu quả, nhằm tối ưu hóa điều kiện môi trường và nâng cao năng suất trứng vịt được xem là cần thiết. Các khía cạnh như chu kỳ đẻ trứng của vịtthu hoạch trứng vịt cũng được nghiên cứu.

1.3. So sánh năng suất trứng vịt Triết Giang và vịt TC

Luận án tiến hành so sánh năng suất trứng vịt Triết Giang và TC, một Semantic LSI keyword quan trọng. Vịt Triết Giangvịt TC được phân tích dựa trên nhiều chỉ tiêu khác nhau, bao gồm năng suất trứng, tỷ lệ đẻ, khối lượng trứng, và chất lượng trứng. Kết quả so sánh cho thấy sự khác biệt về năng suất trứng giữa hai giống vịt. Luận án cũng đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi mỗi giống vịt, bao gồm chi phí chăn nuôi vịt đẻ trứnglợi nhuận chăn nuôi vịt đẻ trứng. Thị trường trứng vịtxu hướng chăn nuôi vịt cũng được đề cập đến, giúp đánh giá tiềm năng phát triển của mỗi giống vịt. Xuất khẩu trứng vịtgiá trứng vịt là những yếu tố quan trọng được xem xét trong việc đánh giá hiệu quả kinh tế.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở di truyền các tính trạng sản xuất ở vịt Phần lớn các tính trạng sản xuất, có giá trị kinh tế của vật nuôi nói chung và vịt nói riêng đều là các tính trạng số lượng. Theo di truyền học thì tính trạng số lượng là những tính trạng mà giá trị kiểu hình của chúng có thể đo lường được bằng các đại lượng như khối lượng, kích thước các chiều của cơ thể hay bộ phận cơ thể, tỷ lệ mỡ, tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ đẻ, tốc độ sinh trưởng. Ở vịt, đó là các tính trạng về khả năng sinh trưởng, khả năng sản xuất thịt, khả năng sinh sản, khả năng sản xuất trứng.

Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng này là do các gen nằm trên nhiễm sắc thể uy định. Tính trạng số lượng này do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ uy định và nó có ảnh hưởng đến tính trạng được gọi là giá trị kiểu gen hay giá trị di truyền. Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) thì các tính trạng số lượng do giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường uy định. Giá trị kiểu gen (Genotype Value) do các gen có hiệu ứng riêng biệt nhỏ, nhưng khi tập hợp nhiều gen thì có ảnh hưởng rõ rệt đến tính trạng, chúng gây ra các hiệu ứng cộng gộp, trội và át gen.

Tính trạng số lượng chịu tác động lớn của các tác động ngoại cảnh. Theo tác giả Trần Long (1994) thì tính trạng số lượng có những đặc điểm chính như: xác định được bằng cách cân, đo, đếm; biến thiên liên tục và khó phân biệt; phân bố tần suất giá trị của tính trạng số lượng là phân bố chuẩn (hình chuông hoặc Gaus); con lai F1 (đời sau) có giá trị di truyền trung gian giữa bố và mẹ khi lai các giống (dòng) có năng suất khác nhau. Ngoài ra, còn có hiện tượng phân ly vượt uá các tính trạng đa gen, con lai F1 có đặc điểm vượt uá cả bố và mẹ. Theo Đặng Vũ Bình (2002) thì để biểu thị các đặc tính của các tính trạng số lượng, người ta sử dụng khái niệm giá trị.

Đó là các số đo dùng để luan an 5 đánh giá các tính trạng số lượng. Các giá trị thu được khi đánh giá một tính trạng ở con vật gọi là giá trị kiểu hình (Phenotype Value) của cá thể đó. Để phân tích các đặc tính di truyền của uần thể, ta phân chia giá trị kiểu hình thành hai phần: - Giá trị kiểu gen: Do toàn bộ các gen mà cá thể có gây nên. - Sai lệch ngoại cảnh: Do tất cả các yếu tố không phải di truyền gây nên sự sai khác giữa giá trị kiểu gen và giá trị kiểu hình.

P=G+E Trong đó: P: Giá trị kiểu hình G: Giá trị kiểu gen : Sai lệch ngoại cảnh Nguyễn Văn Đức và cs (200 ) cho biết các gen cùng alen có tác động trội - D (Dominence); các gen không cùng alen có tác động át chế - I ( pistati ue Interaction) và sự đóng góp của tất cả các gen gọi là hiệu ứng cộng tính -A (Additive Effect). Tác động của D và I gọi là hiệu ứng không cộng tính (non-additive e ect). Hiệu ứng cộng tính A được gọi là giá trị giống thông thường (general breeding value) có thể xác định được ua giá trị bản thân hoặc họ hàng, nó có tác dụng đối với chọn lọc nâng cao tính trạng số lượng ở gia súc thuần chủng. D và I là giá trị giống đặc biệt (special breeding value) không thể xác định được, chỉ có thể xác định ua thực tế, nó có nghĩa trong lai giữa các dòng, giống.

Như vậy kiểu di truyền G được xác định: G=A+D+I Người ta cũng phân tích ảnh hưởng của môi trường thành 2 phần: E = Ec + Es c: Môi trường chung (common environment) tác động tới tất cả các cá thể trong uần thể. luan an 6 s: là môi trường đặc biệt (special environment) tác động tới một số cá thể trong uần thể. Nếu bỏ ua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì kiểu hình P s được thể hiện như sau: P = A + D + I + Ec + Es Điều này có nghĩa là muốn cải tiến khả năng sản suất của vật nuôi, cần phải tác động vào kiểu gen (G) bằng cách tránh giao phối cận huyết; tác động vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc; tác động vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách lai giống; tác động vào môi trường (E) bằng cách cải thiện điều kiện chăn nuôi như chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, chuồng trại. Khả năng sinh trưởng của vịt Sinh trưởng là uá trình lớn lên của cá thể về mặt khối lượng kích thước cơ thể.

Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992) cũng đưa ra khái niệm về sinh trưởng. Theo đó sinh trưởng chính là sự tích lũy dần dần các chất, chủ yếu là Protein. Theo Bùi Hữu Đoàn và cs (2011) thì sức sinh trưởng bao gồm những chỉ tiêu uan trọng trong chăn nuôi gia cầm. Đây là những tính trạng mà tính di truyền có liên uan đến những đặc điểm trao đổi chất.

Gia cầm non sinh trưởng rất nhanh, sau 2 - 3 tháng tuổi, khối lượng đã tăng lên hàng chục lần so với khối lượng ban đầu. Vịt có tốc độ sinh trưởng cao trong những tuần lễ đầu tiên, lúc 7 - 8 tuần tuổi chúng có thể đạt 70 - 80% khối lượng trưởng thành. Kết quả nghiên cứu trên vịt Cỏ của Nguyễn Thị Minh (2001) cho thấy, lúc 8 tuần tuổi vịt có khối lượng cao gấp 24,11 - 25,29 lần so với khối lượng một ngày tuổi. Sức sinh trưởng của gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như loài, giống, giới tính, đặc điểm di truyền của mỗi cá thể, chế độ dinh dưỡng và luan an 7 điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc… Để đánh giá sức sinh trưởng của gia cầm, người ta thường dùng các chỉ tiêu như sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối.

Có một số tính trạng đánh giá khả năng sinh trưởng dùng trong nghiên cứu như khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống. Khối lượng cơ thể Khối lượng cơ thể là tính trạng số lượng, chịu ảnh hưởng của di truyền và các điều kiện ngoại cảnh. Theo Powell (1985) thì hệ số di truyền của tính trạng khối lượng cơ thể vịt ở mức trung bình nên việc chọn lọc nâng cao cơ thể vịt là có hiệu quả. Khối lượng cơ thể có mối tương uan khá chặt ch với một số tính trạng khác.

Việc sử dụng các mối tương uan này vào công tác chọn lọc đã mang lại hiệu quả cao trong công tác giống. Có một số yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể: + Ảnh hưởng của dòng, giống: Khối lượng cơ thể vịt phụ thuộc vào dòng, giống vịt. Các giống vịt chuyên thịt có khối lượng cơ thể lớn hơn giống vịt chuyên trứng và kiêm dụng ở cùng thời điểm. Đã có rất nhiều nghiên cứu cho thấy rõ điều này.

Lê Thị Phiên và cs (200 ) đã cho biết, vịt mái Khaki Campbell có khối lượng 8 tuần tuổi là 1159g. Theo kết uả nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh và cs (2007) thì khối lượng cơ thể của vịt Cỏ dòng C1 ở 8 tuần tuổi, con trống đạt 10 9,9g - 1193,2g, con mái đạt 978,2g - 1027,5g. Khối lượng vịt mái CV2000 ở 8 tuần tuổi là 11 8g (Doãn Văn Xuân và cs, 2007). Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2008) thì khối lượng cơ thể của vịt SM3 nuôi thương phẩm ở 8 tuần tuổi con trống đạt 2937g, con mái đạt 2731g.

Nuôi theo uy trình giống, khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi cho kết uả như sau: Ở luan an 8 dòng trống thì con trống đạt 2801,9g và con mái đạt 18 4,7g. Ở dòng mái: con trống đạt 19 5,2g và con mái đạt 1 93,2g. Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2009a), vịt Triết Giang có khối lượng ở 8 tuần tuổi đạt 821,50g - 827,10g ở vịt trống và 805,90 - 809,30 ở vịt mái. Kết uả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thắm (201 ) cho thấy, vịt Bầu Bến có khối lượng ở 8 tuần tuổi là 1216,60g ở con trống và 1212,99 g ở con mái.

+ Ảnh hưởng của giới tính: Giới tính cũng ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể vịt. Khối lượng cơ thể vịt trống lớn hơn vịt mái. Đặc điểm này là do các gen liên kết giới tính ui định. Một số kết uả nghiên cứu đã chứng minh điều này.

Theo Leeson và cs (1982) thì khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi của vịt trống Bắc Kinh là 3297g và vịt mái Bắc Kinh là 3113g. Theo Tai (1989) thì giống vịt bản địa ở Đài Loan Tsaiya nâu có khối lượng cơ thể bình uân ở con mái là 1315g và con trống là 1397g. Vịt cỏ màu cánh sẻ thế hệ thứ 5, khối lượng cơ thể vịt lúc vào đẻ uả trứng đầu của con mái đạt 14 7,5g và con trống đạt 1582g (Nguyễn Thị Minh, 2005). Kết uả nghiên cứu trên vịt Khakhi Campbell của Lê Thị Phiên và cs (200 ) cho thấy, khối lượng cơ thể vịt ở 20 tuần tuổi là 1405g ở con trống và 1261g ở con mái.

Kết uả nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng và cs (2007) về giống vịt M14 cho biết: khi nuôi vỗ béo đến 8 tuần tuổi thì khối lượng cơ thể của thế hệ xuất phát đạt trung bình 3144, 3g và thế hệ 1 đạt trung bình 31 8,39g. Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2009a), vịt Triết Giang ở 16 tuần tuổi khối lượng cơ thể ở vịt trống là 1033,50g - 1038,90g và khối lượng cơ thể vịt mái đạt 993,30 - 997,90g. luan an 9 + Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi, chế độ dinh dưỡng đến khối lượng cơ thể của vịt: Phương thức chăn nuôi, chế độ dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể của vịt. Theo Kschischan (1995) thì vịt Bắc Kinh khi nuôi quảng canh đạt 2209g ở con trống và 2091g ở con mái.

Trong khi đó nuôi thâm canh thì khối lượng vịt trống và mái tương ứng là 2437g và 2114g. Khối lượng cơ thể phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng nên muốn gia cầm sinh trưởng tốt thì phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. Theo Powell (1985) thì hệ số di truyền của tính trạng khối lượng cơ thể vịt ở mức trung bình nênviệc chọn lọc nâng cao cơ thể vịt là có hiệu uả. Khối lượng cơ thể có mối tương uan khá chặt ch với một số tính trạng khác.

Việc sử dụng các mối tương uan này vào công tác chọn lọc đã mang lại hiệu uả cao trong công tác giống. Tỷ lệ nuôi sống Tỷ lệ nuôi sống là chỉ tiêu đánh giá sức sống và sự thích nghi của đàn gia cầm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Vũ Hoàng Trung về việc nâng cao năng suất trứng của vịt Triết Giang và vịt TC tại Viện Chăn Nuôi, Hà Nội, năm 2019, tập trung vào các phương pháp cải thiện năng suất trứng của hai giống vịt này. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chăn nuôi mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa sản lượng trứng, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về kỹ thuật chăn nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng, giúp họ áp dụng vào thực tiễn.

Nếu bạn quan tâm đến các giải pháp nâng cao chất lượng trong lĩnh vực chăn nuôi, hãy tham khảo thêm bài viết về giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, nơi cũng đề cập đến các phương pháp cải thiện năng suất trong chăn nuôi. Bên cạnh đó, bài viết về giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Chương, Nghệ An cũng có thể cung cấp thêm góc nhìn về phát triển nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank, một khía cạnh quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi hiệu quả hơn.