Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ cùng sự gia tăng dân số và mức thu nhập đã thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi, dẫn đến xu hướng đẩy mạnh hệ thống sản xuất thâm canh và nhập khẩu các giống gia súc cao sản ngoại nhập. Sự chuyển dịch cơ cấu giống này cùng với sự suy giảm môi trường sống tự nhiên đã khiến nhiều giống vật nuôi bản địa đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, đe dọa nghiêm trọng đến đa dạng sinh học, cân bằng sinh thái và an ninh nguồn gen trong nông nghiệp bền vững.
Lợn Ỉ là một giống lợn địa phương đặc trưng của miền Bắc Việt Nam. Do đặc tính tầm vóc nhỏ, tỷ lệ mỡ cao (chiếm tới 54% khối lượng cơ thể), tỷ lệ nạc thấp (khoảng 36%) và tốc độ tăng trọng chậm (nuôi 7-8 tháng chỉ đạt 50-60 kg), giống lợn này không mang lại hiệu quả kinh tế cạnh tranh trong chăn nuôi thương phẩm đại trà, khiến quy mô đàn bị suy giảm nghiêm trọng. Nhằm duy trì nguồn vật liệu di truyền cho các chương trình chọn giống và bảo tồn đa dạng sinh học, năm 2016, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao cho Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam nhiệm vụ lưu giữ, phục tráng và bảo tồn nguồn gen giống lợn Ỉ.
Tại cơ sở bảo tồn thuộc Công ty TNHH Lợn giống DABACO Phú Thọ, tổng đàn lợn Ỉ ghi nhận sự biến động qua các năm: đạt 216 con vào năm 2020, tăng lên 605 con vào năm 2021, nhưng tính đến tháng 7 năm 2022 sụt giảm còn 370 con do ảnh hưởng của dịch bệnh. Việc theo dõi, đánh giá toàn diện các tính năng sản xuất, đặc biệt là năng suất sinh sản của đàn lợn Ỉ trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp tập trung là yêu cầu cấp thiết để xây dựng các giải pháp kỹ thuật bảo tồn và phát triển đàn giống.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nội dung:
- Đánh giá được đặc điểm sinh học và quy mô đàn lợn Ỉ từ khi bắt đầu thực hiện phục tráng và bảo tồn (năm 2016) cho đến thời điểm nghiên cứu.
- Đánh giá được các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của đàn lợn Ỉ được nuôi theo hình thức công nghiệp tại công ty.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Thu thập đầy đủ, chính xác các số liệu liên quan đến khả năng sinh sản của đàn lợn Ỉ nuôi tại trại.
- Nắm vững và phân tích quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y và phòng trị bệnh cho đàn lợn qua các giai đoạn sản xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn Ỉ phối thuần đang được nuôi giữ và bảo tồn (bao gồm đực giống, nái hậu bị, nái chửa, nái nuôi con, lợn con theo mẹ và lợn thương phẩm).
- Phạm vi không gian: Khu 3, Công ty TNHH Lợn Giống DABACO Phú Thọ, xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Theo dõi trực tiếp từ ngày 08/02/2022 đến ngày 01/07/2022, kết hợp thu thập và phân tích dữ liệu hồi cứu từ sổ sách lưu trữ của công ty giai đoạn 2020 - 2022 (từ lứa đẻ 1 đến lứa đẻ 3).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý thuyết về sinh lý sinh dục gia súc, đặc điểm giống bản địa và các nguyên lý quản lý chăn nuôi lợn sinh sản:
- Đặc điểm sinh học và sinh sản của giống lợn Ỉ: Lợn Ỉ thành thục về tính sớm (con đực bắt đầu nhảy cái từ 3-4 tuần tuổi, tinh trùng có khả năng thụ thai lúc 40 ngày tuổi; con cái xuất hiện động dục lúc 4-5 tháng tuổi, tương đương 120-150 ngày, sớm hơn lợn ngoại từ 6-7 tháng tuổi). Lợn nái có từ 8-12 vú (trung bình 10 vú), tuổi đẻ lứa đầu từ 11-12 tháng.
- Chu kỳ tính và sinh lý thụ thai: Chu kỳ động dục trung bình 21 ngày (biến động 18-25 ngày), trải qua 4 giai đoạn sinh lý gồm trước động dục (2-3 ngày), động dục (2-3 ngày, lượng oestrogen đạt đỉnh 120 mg%), sau động dục (3-4 ngày) và yên tĩnh (12-14 ngày). Quá trình thụ tinh gồm 3 bước dưới tác dụng của enzyme chuyên biệt (hyaluronidaza phá màng phóng xạ, zonalizin phá màng trong suốt, muraminidaza phá màng noãn hoàng). Thời gian mang thai trung bình 114 ngày (biến động 110-117 ngày), phân thành 3 thời kỳ: phôi thai (ngày 1-22), tiền thai (ngày 23-39) và bào thai (ngày 40-114).
- Nhu cầu dinh dưỡng tiêu chuẩn cho lợn Ỉ: Năng lượng trao đổi (ME) cho nái hậu bị là 3.150 kcal, nái mang thai là 2.900 kcal, nái nuôi con là 3.100 kcal; tỷ lệ protein thô tương ứng là 18,5%, 13,0% và 14,0%; cân bằng tỷ lệ khoáng Canxi/Photpho ở mức 2/1.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và hồi cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu số lượng: Đếm số lợn con sơ sinh tổng số, số con sơ sinh sống sau 24 giờ (loại thải cá thể dưới 0,2 kg đối với lợn nội), số con để nuôi thực tế và số con sống đến thời điểm cai sữa.
- Phương pháp xác định chỉ tiêu khối lượng: Cân khối lượng sơ sinh toàn ổ và từng cá thể sau khi lau khô, cắt rốn, chưa bú sữa đầu bằng cân đồng hồ 5 kg; Cân khối lượng toàn ổ và từng cá thể lúc cai sữa trước bữa ăn bằng cân đĩa 30 kg (độ chính xác 0,1 kg).
- Công thức tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ:
- Tỷ lệ sơ sinh sống (%) = (Số con sơ sinh sống đến 24 giờ / Tổng số con đẻ ra) × 100
- Tỷ lệ sống đến cai sữa (%) = (Số con sống đến cai sữa / Số con để nuôi) × 100
- Phương pháp xử lý thống kê: Tổng hợp và xử lý số liệu bằng phần mềm Minitab 16. Sử dụng các tham số thống kê mô tả bao gồm dung lượng mẫu (n), giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), giá trị nhỏ nhất (Min), giá trị lớn nhất (Max). Đánh giá sai khác thống kê giữa các năm và các lứa đẻ bằng phân tích phương sai ANOVA (mức ý nghĩa p < 0,05, ký hiệu phân nhóm a, b, c).
Nguồn dữ liệu:
- Số liệu sơ cấp: Thu thập qua theo dõi trực tiếp các ca đẻ, chăm sóc và cân đo đàn lợn tại chuồng nuôi Khu 3 từ tháng 02/2022 đến tháng 07/2022.
- Số liệu thứ cấp: Dữ liệu ghi chép sinh sản của các lứa đẻ 1, 2, 3 từ sổ sách quản lý kỹ thuật của Công ty TNHH Lợn giống DABACO Phú Thọ giai đoạn 2020 - 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc bảo tồn nguồn gen vật nuôi bản địa trong bối cảnh các giống lợn nội suy giảm mạnh do áp lực từ các giống ngoại cao sản. Đặt vấn đề về chủ trương phục tráng lợn Ỉ của Bộ Nông nghiệp & PTNT giao cho Tập đoàn DABACO thực hiện từ năm 2016. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 2 nhiệm vụ trọng tâm và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc đánh giá khả năng sinh sản của đàn lợn Ỉ nuôi theo mô hình công nghiệp tại Phú Thọ.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Trình bày chi tiết nguồn gốc và hai loại hình lợn Ỉ phổ biến:
- Lợn Ỉ mỡ: Đầu to, trán dô, mặt nhiều nếp nhăn, mắt híp, mõm ngắn bè, môi dưới dài hơn môi trên, thân mình ngắn, chân thấp.
- Lợn Ỉ pha (Ỉ sống bương/Ỉ gộc): Đầu to vừa phải, trán phẳng, mặt ít nhăn, mõm dài vừa phải, thân mình dài hơn Ỉ mỡ, vai nở bằng hoặc lớn hơn mông từ 8-9 tháng tuổi.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sinh lý sinh sản lợn nái: tuổi thành thục tính và thể vóc, 4 pha của chu kỳ động dục, cơ chế thụ tinh, các giai đoạn phát triển thai, cùng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng suất (tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách lứa đẻ, số lứa/nái/năm, số con sơ sinh/ổ, khối lượng sơ sinh, tỷ lệ sống, khối lượng cai sữa). Phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng gồm di truyền, chế độ nuôi dưỡng (protein, năng lượng, khoáng Ca/P/Fe/Na/K/Cl, vitamin A/D/E/PP), tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ thích hợp 18-21°C cho nái, 31-35°C cho lợn con), lứa đẻ, tuổi nái, thời gian cai sữa và dịch bệnh.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định địa điểm nghiên cứu tại Khu 3 Công ty TNHH Lợn Giống DABACO Phú Thọ, thời gian từ 08/02/2022 đến 01/07/2022 kết hợp số liệu lịch sử 2020 - 2022. Quy định chi tiết 10 chỉ tiêu theo dõi năng suất sinh sản (số con sơ sinh/ổ, số con để nuôi/ổ, tỷ lệ sơ sinh sống, khối lượng sơ sinh/ổ/con, thời gian cai sữa, số con cai sữa/ổ, tỷ lệ sống đến cai sữa, khối lượng cai sữa/ổ/con). Trình bày quy trình cân đo chuẩn hóa bằng cân 5 kg và cân 30 kg (độ chính xác 0,1 kg) và quy trình xử lý dữ liệu thống kê sinh học trên phần mềm Minitab 16.
Phần IV: Kết quả - Thảo luận
Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm và số liệu phân tích:
- Đặc điểm sinh học và quy mô đàn: Đàn lợn tại trại có 8-12 vú (trung bình 10 vú), khối lượng 1 năm tuổi đạt 65-70 kg, lợn trưởng thành đạt 40-50 kg. Quy mô biến động qua các năm: 216 con (2020), 605 con (2021) và 370 con (tháng 7/2022, gồm 16 đực giống, 76 nái, 77 lợn theo mẹ và 201 lợn thương phẩm).
- Mô hình chuồng trại và quy trình nuôi dưỡng: Khu 3 gồm 3 dãy chuồng biệt lập với 15 ô nái chờ phối/chờ đẻ (9-18 m²), 30 ô đẻ (9 m² có ô úm 1 m²), 16 ô lợn đực, 18 ô lợn cai sữa (3,3 m² cho 10-12 con) và 20 ô thương phẩm (18 m² cho 15-20 con). Khẩu phần ăn sử dụng cám lưu hành nội bộ mã hiệu 992 (lợn đực: 0,7 kg/bữa; nái mang thai: 1,5 kg/bữa; nái nuôi con: 1,0-1,5 kg/bữa; hậu bị: 0,5 kg/bữa) và cám 46 cho lợn cai sữa (0,05-0,1 kg/bữa).
- Quy trình an toàn sinh học và tiêm phòng: Sát trùng xe và công nhân bằng buồng UVC cách ly 24-48 giờ; dội vôi 10% 2 lần/ngày ngoài đường đi; phun sát trùng BetaQ tỷ lệ 1:200 4 lần/ngày trong chuồng. Quy trình vaccine nghiêm ngặt cho lợn con (PRRS ở tuần 2 và 5, Myco+circo ở tuần 3, Giả dại Begonia ở tuần 6, Lở mồm long móng Aftogen ở tuần 7, Dịch tả Coglapest ở tuần 8) và đàn nái/đực (Circovac, Coglapest, Colisuin, Alfamec, FMD).
- Đánh giá năng suất sinh sản phối thuần: Phân tích 10 chỉ tiêu năng suất trung bình toàn đàn, so sánh chi tiết biến động theo các năm 2020, 2021, 2022 và đánh giá sự sụt giảm năng suất từ lứa 1 đến lứa 3.
Phần V: Kết luận - Kiến nghị
Đánh giá tổng quát mức độ thích nghi của lợn Ỉ với mô hình chăn nuôi công nghiệp; xác nhận năng suất sinh sản đạt mức thấp/trung bình và có hiện tượng suy giảm qua các lứa đẻ. Đề xuất các kiến nghị về kỹ thuật ghép phối, quản lý cận huyết và phòng chống dịch bệnh để bảo tồn đàn lợn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả năng suất sinh sản chính
Khóa luận đã xác định các chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn Ỉ phối thuần nuôi tại trang trại DABACO Phú Thọ thông qua bảng số liệu tổng hợp:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Dung lượng mẫu (n) |
Giá trị trung bình (Mean) |
Độ lệch chuẩn (SD) |
| Số con sơ sinh/ổ (con) |
223 |
9,10 |
2,29 |
| Số con để nuôi/ổ (con) |
222 |
8,55 |
2,43 |
| Khối lượng sơ sinh/ổ (kg) |
190 |
4,89 |
1,58 |
| Khối lượng sơ sinh/con (kg) |
190 |
0,64 |
0,15 |
| Tỷ lệ sơ sinh sống (%) |
222 |
94,05 |
14,82 |
| Thời gian cai sữa (ngày) |
170 |
35,12 |
8,05 |
| Số con cai sữa/ổ (con) |
170 |
7,17 |
1,87 |
| Khối lượng cai sữa/ổ (kg) |
168 |
39,33 |
17,89 |
| Khối lượng cai sữa/con (kg) |
168 |
5,39 |
1,88 |
| Tỷ lệ sống đến cai sữa (%) |
170 |
81,86 |
15,88 |
Biến động năng suất sinh sản qua các năm (2020 - 2022)
Sự biến động các chỉ tiêu sinh sản qua 3 năm theo dõi được thể hiện trong bảng phân tích phương sai:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2020 (Mean ± SD) |
Năm 2021 (Mean ± SD) |
Năm 2022 (Mean ± SD) |
| Số con sơ sinh/ổ (con) |
9,26^a ± 2,76 (n=61) |
9,14^a ± 2,03 (n=136) |
8,53^a ± 2,35 (n=26) |
| Số con để nuôi/ổ (con) |
8,15^a ± 3,01 (n=60) |
9,10^a ± 2,06 (n=136) |
6,61^b ± 1,44 (n=26) |
| Khối lượng sơ sinh/ổ (kg) |
4,55^b ± 1,67 (n=43) |
5,17^a ± 1,51 (n=121) |
4,46^b ± 1,42 (n=26) |
| Khối lượng sơ sinh/con (kg) |
0,46^b ± 0,09 (n=43) |
0,69^a ± 0,14 (n=121) |
0,66^a ± 0,12 (n=26) |
| Tỷ lệ sơ sinh sống (%) |
87,95^b ± 23,08 (n=60) |
99,50^a ± 3,72 (n=136) |
79,45^c ± 11,73 (n=26) |
| Số con cai sữa/ổ (con) |
8,33^a ± 2,77 (n=27) |
7,01^b ± 1,56 (n=135) |
6,00^b ± 1,19 (n=9) |
| Khối lượng cai sữa/ổ (kg) |
46,37^a ± 18,01 (n=27) |
38,20^b ± 17,95 (n=133) |
34,30^b ± 10,76 (n=8) |
| Khối lượng cai sữa/con (kg) |
5,18^ab ± 1,02 (n=27) |
5,41^b ± 2,00 (n=133) |
5,82^a ± 2,10 (n=8) |
| Tỷ lệ sống đến cai sữa (%) |
94,29^a ± 12,81 (n=27) |
78,57^b ± 14,98 (n=133) |
95,31^a ± 13,26 (n=8) |
| Thời gian cai sữa (ngày) |
33,52^a ± 6,14 (n=27) |
35,59^a ± 8,41 (n=135) |
32,75^a ± 7,11 (n=8) |
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau (a, b, c) trong cùng một hàng thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Khóa luận phát hiện các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái Ỉ có xu hướng giảm dần từ lứa 1 đến lứa 3 (số con sơ sinh/ổ và số con để nuôi giảm), không phù hợp với quy luật sinh học thông thường (năng suất thường tăng từ lứa 1 đến lứa 2-3 và duy trì ổn định đến lứa 5-7). Tác giả chỉ ra nguyên nhân là do đàn nái bị già cỗi, chất lượng tinh trùng suy giảm và tỷ lệ giao phối cận huyết trong quần thể bảo tồn tăng cao.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Quản lý chặt chẽ công tác ghép đôi giao phối, xây dựng phả hệ rõ ràng để hạn chế tối đa hiện tượng giao phối cận huyết trong đàn hạt nhân.
- Tiếp tục hoàn thiện chế độ dinh dưỡng và quy trình chăm sóc phù hợp với đặc thù thể trạng lợn Ỉ nhiều mỡ nhằm nâng cao chất lượng phôi và sản lượng sữa nái.
- Duy trì nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học và lịch tiêm phòng vaccine để ngăn chặn dịch bệnh làm suy giảm quy mô đàn.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện về năng suất sinh sản của giống lợn Ỉ thuần chủng khi chuyển từ phương thức nuôi truyền thống sang mô hình chuồng kín công nghiệp; tạo cơ sở dữ liệu khoa học trực tiếp phục vụ chương trình phục tráng và bảo tồn nguồn gen quốc gia của Tập đoàn DABACO.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dung lượng mẫu theo dõi trong năm 2022 bị thu hẹp đáng kể (n=8 đến 26 ở các chỉ tiêu) do đàn lợn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh làm giảm số lượng cá thể sinh sản.
- Đề tài chưa theo dõi được các lứa đẻ cao hơn (từ lứa 4 trở đi) và chưa phân tích sâu mức độ cận huyết di truyền ở cấp độ phân tử.
- Thời gian theo dõi thực tế tại trại diễn ra trong 5 tháng (02/2022 - 07/2022), phần lớn số liệu các năm 2020-2021 dựa trên hồi cứu sổ sách lưu trữ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu sinh sản ở các lứa đẻ tiếp theo sau khi thực hiện thải loại nái già và tái đàn an toàn sinh học.
- Ứng dụng chỉ thị phân tử để đánh giá hệ số cận huyết và xây dựng bản đồ ghép phối tối ưu cho đàn lợn bảo tồn.
- Thử nghiệm điều chỉnh tỷ lệ năng lượng và protein trong khẩu phần ăn nhằm cải thiện số con sơ sinh sống và khối lượng cai sữa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Chăn nuôi, Chăn nuôi - Thú y, Di truyền và Giống vật nuôi.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao gồm:
- Hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn mực về các chỉ tiêu sinh sản của giống lợn Ỉ phối thuần nuôi công nghiệp.
- Quy trình thiết kế chuồng trại (kích thước ô nuôi, ô úm chuyên dụng 1 m²) và khẩu phần ăn nội bộ (cám 992 và cám 46) cho từng đối tượng lợn bản địa.
- Quy trình an toàn sinh học đa lớp và lịch tiêm phòng vaccine phòng dịch chi tiết (tai xanh, giả dại, lở mồm long móng, dịch tả, circo virus, E.coli) áp dụng cho đàn lợn nội.
Câu hỏi thường gặp
Quy mô đàn lợn Ỉ tại DABACO Phú Thọ biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Đàn lợn Ỉ ghi nhận 216 con vào năm 2020, tăng mạnh lên 605 con vào năm 2021 nhờ công tác nhân thuần phục tráng. Đến tháng 7 năm 2022, tổng đàn sụt giảm xuống còn 370 con (gồm 16 đực giống, 76 nái, 77 lợn theo mẹ và 201 lợn thương phẩm) do ảnh hưởng của dịch bệnh tại trại.
Năng suất sinh sản trung bình của đàn lợn Ỉ phối thuần đạt mức bao nhiêu?
Năng suất sinh sản trung bình toàn đàn đạt: số con sơ sinh/ổ là 9,10 con; số con để nuôi/ổ là 8,55 con; tỷ lệ sơ sinh sống là 94,05%; khối lượng sơ sinh/ổ là 4,89 kg (0,64 kg/con); thời gian cai sữa trung bình 35,12 ngày; số con cai sữa/ổ là 7,17 con; khối lượng cai sữa/ổ là 39,33 kg (5,39 kg/con) và tỷ lệ sống đến cai sữa đạt 81,86%.
Tại sao các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái Ỉ lại giảm từ lứa 1 đến lứa 3?
Sự suy giảm này trái với quy luật sinh học thông thường của lợn nái. Nguyên nhân được xác định là do đàn nái nuôi bảo tồn bị già cỗi, chất lượng tinh trùng của đực giống giảm sút, tỷ lệ phối cận huyết trong quần thể khép kín tăng cao và ảnh hưởng của dịch bệnh làm suy giảm thể trạng đàn sinh sản.
Khẩu phần thức ăn hàng ngày được áp dụng cho từng đối tượng lợn Ỉ tại trại như thế nào?
Trại áp dụng cám hỗn hợp lưu hành nội bộ mã hiệu 992 cho lợn đực (0,7 kg/bữa/con), nái hậu bị (0,5 kg/bữa/con), nái chửa (1,5 kg/bữa/con), nái nuôi con (1,0 kg/bữa/con, tăng lên 1,5 kg/bữa/con từ ngày nuôi con thứ 7); và sử dụng cám mã hiệu 46 cho lợn con cai sữa với định lượng 0,05 - 0,1 kg/bữa/con.
Lịch tiêm phòng vaccine cho lợn con theo mẹ tại trang trại được thực hiện theo quy trình nào?
Lợn con được tiêm vaccine Tai xanh (PRRS) lúc 2 tuần tuổi và nhắc lại lúc 5 tuần tuổi (Ingelvac PRRS); vaccine Myco+circo phòng viêm phổi và còi cọc lúc 3 tuần tuổi; vaccine Begonia phòng bệnh giả dại lúc 6 tuần tuổi; vaccine Aftogen phòng lở mồm long móng lúc 7 tuần tuổi; và vaccine Coglapest phòng dịch tả lợn lúc 8 tuần tuổi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Khánh đã đánh giá chi tiết đặc điểm sinh học, quy mô biến động đàn và các chỉ tiêu năng suất sinh sản của giống lợn Ỉ phối thuần nuôi công nghiệp tại Công ty TNHH Lợn giống DABACO Phú Thọ giai đoạn 2020 - 2022. Kết quả nghiên cứu xác định các chỉ tiêu sinh sản trung bình của lợn Ỉ ở mức thấp đến trung bình (9,10 con sơ sinh/ổ; 0,64 kg/con sơ sinh; 7,17 con cai sữa/ổ) và phản ánh hiện tượng suy giảm năng suất theo lứa đẻ do tác động của già hóa đàn giống, cận huyết và dịch bệnh. Công trình cung cấp hệ thống dẫn liệu thực tiễn và cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quản lý giống, xây dựng quy trình kỹ thuật và thực hiện chiến lược bảo tồn nguồn gen lợn Ỉ bản địa tại Việt Nam.