Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại ngô thị hồng gấm huyện hiệp hòa

Luận văn phân tích quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Điều kiện cơ sơ nơi thực tập

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.3. Cơ cấu tổ chức của trại

2.4. Cơ sở vật chất

2.5. Tình hình sản xuất của trang trại

2.5.1. Công tác chăn nuôi

2.5.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
2.5.1.2. Công tác giống
2.5.1.3. Công tác thú y
2.5.1.3.1. Công tác vệ sinh
2.5.1.3.2. Công tác phòng bệnh
2.5.1.3.3. Công tác trị bệnh

2.6. Thuận lợi và khó khăn của trại

2.6.1. Thuận lợi

2.6.2. Khó khăn

2.7. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong, ngoài nước

2.7.1. Tổng quan tài liệu

2.7.2. Một số hiểu biết về lợn con

2.7.2.1. Các thời kỳ quan trọng của lợn con
2.7.2.2. Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung thực hiện

3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

3.3.1. Các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin)

3.3.2. Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm

3.3.3. Phương pháp thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con nuôi tại trại

3.3.4. Phương pháp xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả quy trình phòng trị bệnh sinh sản cho đàn lợn con nuôi tại trại

3.3.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại

4.2. Thực hiện biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại

4.3. Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại

4.4. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại

4.4.1. Biện pháp vệ sinh phòng bệnh

4.5. Kết quả tiêm thuốc phòng bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại

4.6. Kết quả về chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn con từ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại

4.6.1. Công tác chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

4.6.2. Hội chứng tiêu chảy

4.6.3. Kết quả về chẩn đoán bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại

4.6.4. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Quy trình chăm sóc lợn con

Quy trình chăm sóc lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi là một yếu tố quan trọng trong chăn nuôi lợn. Quy trình chăm sóc lợn con bao gồm nhiều bước, từ việc giữ ấm cho lợn con sau khi sinh đến việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ. Lợn con cần được lau khô, bấm nanh, cắt đuôi và bấm số tai ngay sau khi sinh. Việc cho lợn con bú sữa đầu là rất quan trọng, vì sữa đầu chứa nhiều kháng thể giúp tăng cường sức đề kháng cho lợn con. Sau 1 ngày, lợn con cần được tiêm sắt và amoxicillin để phòng ngừa bệnh tật. Đặc biệt, việc duy trì nhiệt độ ổn định trong chuồng nuôi là rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho lợn con.

1.1. Chăm sóc lợn con 21 ngày tuổi

Đến giai đoạn 21 ngày tuổi, lợn con bắt đầu có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn. Chăm sóc lợn con 21 ngày tuổi cần chú trọng đến việc tập ăn. Lợn con nên được cho ăn cám từ 4-5 ngày tuổi để làm quen với thức ăn ngoài sữa mẹ. Việc này giúp lợn con phát triển tốt và giảm thiểu tình trạng còi cọc. Ngoài ra, việc theo dõi sức khỏe lợn con cũng rất quan trọng, cần phát hiện sớm các triệu chứng bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời.

II. Phòng trị bệnh cho lợn con

Phòng trị bệnh cho lợn con là một phần không thể thiếu trong quy trình chăm sóc. Phòng trị bệnh cho lợn con bao gồm việc tiêm phòng vắc xin đầy đủ và thực hiện các biện pháp vệ sinh chuồng trại. Lợn con cần được tiêm vắc xin khi khỏe mạnh, nhằm tạo ra miễn dịch tốt nhất. Việc vệ sinh chuồng trại hàng ngày giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh. Các bệnh thường gặp ở lợn con như tiêu chảy và bệnh hô hấp cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện triệu chứng, cần cách ly và điều trị ngay để tránh lây lan.

2.1. Các bệnh thường gặp ở lợn con

Các bệnh thường gặp ở lợn con bao gồm tiêu chảy, viêm phổi và các bệnh truyền nhiễm khác. Bệnh thường gặp ở lợn con có thể gây thiệt hại lớn cho trang trại nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Việc theo dõi sức khỏe lợn con hàng ngày là rất cần thiết. Cán bộ kỹ thuật cần có kiến thức vững vàng để nhận biết các triệu chứng bệnh và có biện pháp xử lý phù hợp.

III. Dinh dưỡng cho lợn con

Dinh dưỡng cho lợn con là yếu tố quyết định đến sự phát triển và sức khỏe của chúng. Dinh dưỡng cho lợn con cần được đảm bảo đầy đủ các thành phần như protein, vitamin và khoáng chất. Khẩu phần ăn cho lợn con cần được điều chỉnh theo từng giai đoạn phát triển. Trong giai đoạn sơ sinh, lợn con chủ yếu nhận dinh dưỡng từ sữa mẹ. Sau 5-7 ngày tuổi, lợn con cần được tập ăn cám để bổ sung dinh dưỡng. Việc cung cấp thức ăn hợp lý sẽ giúp lợn con phát triển khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt.

3.1. Khẩu phần ăn cho lợn con

Khẩu phần ăn cho lợn con cần được thiết kế khoa học, đảm bảo cung cấp đủ năng lượng và dinh dưỡng. Khẩu phần ăn cho lợn con nên bao gồm cám, ngũ cốc và các loại thức ăn bổ sung khác. Cần theo dõi lượng thức ăn mà lợn con tiêu thụ để điều chỉnh cho phù hợp. Việc này không chỉ giúp lợn con phát triển tốt mà còn giảm thiểu tình trạng bệnh tật do thiếu dinh dưỡng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong nền nông nghiệp phát triển hiện nay của nước ta thì ngành chăn nuôi là một trong những ngành được chú trọng và phát triển mạnh nhất, trong đó đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn vẫn đang có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm ở các nước trên thế giới nói chung cũng như ở nước ta nói riêng, vì đó là một nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người, là nguồn cung cấp phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản phẩm như da mỡ. cho ngành công nghiệp chế biến, ngoài ra ngành chăn nuôi lợn còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người. Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là vật nuôi quan trọng và là thành phần không thể thiếu của hệ sinh thái nông nghiệp. Tuy nhiên để thịt lợn trở thành thực phẩm tốt nhất, có thể nâng cao sức khỏe cho con người, điều quan trọng là quá trình chọn giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn từ lúc sơ sinh đến khi được xuất bán, đàn lợn phải luôn được khỏe mạnh, có sức đề kháng cao, các thành phần dinh dưỡng tích lũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học cao.

Căn cứ vào tình hình thực tế trên, được sự đồng ý và tạo điều kiện giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa, cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục đích - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn con nuôi tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

- Xác định tình hình nhiễm, cách phòng và trị bệnh cho đàn lợn con nuôi tại trang trại. Yêu cầu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con nuôi tại trại đạt hiệu quả cao. - Áp dụng biện pháp phòng và trị bệnh cho đàn lợn con nuôi tại trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

- Chăm chỉ, chịu khó học hỏi để nâng cao kiến thức cũng như tay nghề của bản thân. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên - Vị trí địa lý Trang trại chăn nuôi lợn Ngô Thị Hồng Gấm thuộc thôn Hà Nội, xã Đại Thành, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Huyện Hiệp Hòa là huyện cửa ngõ kết nối giữa TP. Hà Nội và tỉnh Bắc Giang. Trang trại được đặt ở thôn Hà Nội, xã Đại Thành có địa hình tương đối bằng phẳng, đường xá, phương tiện giao thông thuận tiện cho việc di chuyển. - Phía Bắc giáp với huyện Tân Yên (Bắc Giang) - Phía Đông giáp với huyện Việt Yên (Bắc Giang) - Phía Nam giáp với huyện Yên Phong (Bắc Ninh) - Phía Tây Nam giáp huyện Sóc Sơn, TP.

Hà Nội - Phía Tây Bắc giáp với thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình của tỉnh Thái Nguyên. Đây là điều kiện khá thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán giữa các xã, huyện, thành phố bên cạnh và với thủ đô Hà Nội – trung tâm kinh tế chính trị lớn của cả nước. - Điều kiện khí hậu Khí hậu là yếu tố quan trọng trong đời sống sinh hoạt của người dân cũng như trong chăn nuôi, nó quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp trong đó có trồng trọt và chăn nuôi, mà hiện nay chăn nuôi đang có xu hướng tăng mạnh. Xã Đại Thành cũng như huyện Hiệp Hòa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.

4 Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã khá là thuận lợi cho nông nghiệp phát triển cả về trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên có những tháng bất lợi như mùa hè nhiệt độ, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và gây bệnh. Sự biến cố phức tạp của thời tiết gây nhiều khó khăn trong công tác chăn nuôi, đặc biệt nhiệt độ cao về mùa hè, lạnh giá về mùa đông ảnh huởng lớn tới khả năng sinh trưởng và mức chịu đựng của vật nuôi. Chính vì vậy việc phòng và trị bệnh cho đàn gia súc khá là quan trọng.

Cơ cấu tổ chức của trại - 01 quản lý trại - 01 kĩ thuật trại - 01 tổ trưởng chuồng đẻ - 01 tổ trưởng chuồng lợn mang thai - 13 công nhân làm ngày và 02 công nhân trực đêm. Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái mang thai. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại. Cơ sở vật chất Cơ sở vật chất ở trại tương đối đầy đủ và hoàn thiện.

Về thiết kế xây dựng: Tổng diện tích của trang trại là 3 ha. Trước cổng có hệ thống phun sát trùng cho phương tiện ra vào trại. Tiếp đến là phòng hành chính để tiếp khách, phòng họp, rồi đến khu nhà tập thể và nhà ăn cho công nhân của trại. Khu vực sản xuất theo thứ tự: khu vực xuất lợn con và chuồng cai sữa, sau đó lần lượt là các chuồng nái đẻ (1 - 2 - 3).

Phòng pha chế và bảo quản 5 tinh được trang bị kính hiển vi, tủ lạnh, nhiệt kế. Tiếp theo là chuồng lợn mang thai và chuồng cách ly. Trại có 1 nhà kho để dự trữ cám ở đầu khu vực sản xuất. Ở khu vực cuối trại có hệ thống biogas để xử lí phân và nước tiểu.

Điện, nước: Có hệ thống lưới điện được kéo khắp khu vực trại, có hai máy phát điện được dùng khi mất điện. Nước được cung cấp bởi hệ thống giếng khoan, nước được bơm từ giếng lên bể chứa và được xử lí với Clo. Chuồng mang thai: Chuồng mang thai chia làm 8 dãy, có sức chứa tối đa là 600 con. Ở đầu mỗi chuồng có hệ thống dàn mát và 8 quạt hút gió phía cuối chuồng.

Sàn toàn bộ là bê tông, cao hơn hơn so với nền chuồng thuận tiện cho công việc vệ sinh, khử trùng. Ở đầu dãy 1 có 3 ô rộng là nơi để kiểm tra lên giống và ép giống, cuối dãy 1 cũng có 3 ô rộng tương tự dùng để ép giống. Đầu dãy 2 là 14 ô lợn đực. Còn lại là các ô lợn nái.

Các ô trong chuồng đều có vòi uống tự động cao 50 - 55 cm. Chuồng có hệ thống ống dẫn nước dọc hai bên dãy chuồng để thuận tiện phục vụ cho công việc vệ sinh, rửa máng, xịt gầm. Chuồng nái nuôi con: Chuồng nái nuôi con, mỗi chuồng chia làm 4 dãy, có sức chứa tối đa là 56 con/chuồng. Ở đầu mỗi chuồng đều có hệ thống dàn mát và 6 quạt hút gió phía cuối chuồng.

Sàn cho lợn mẹ là sàn bê tông còn lại bên cạnh toàn bộ sàn cho lợn con là sàn nhựa, sàn cao hơn so với nền chuồng. Mỗi ô đều có vòi uống tự động cho cả lợn con và lợn mẹ, có hệ thống máng tập ăn cho lợn con được lắp vào lúc 3 - 5 ngày tuổi. Có hệ thống ống dẫn nước dọc hành lang hai bên để phục vụ cho công việc vệ sinh, xịt rửa chuồng. 6 Chuồng cai sữa: Chuồng cai sữa gồm 3 ô, có sức chứa tối đa là 200 con.

Ở đầu chuồng có hệ thống dàn mát và 3 quạt hút gió phía cuối chuồng. Toàn bộ sàn cho lợn cai sữa là sàn bê tông, có hệ hống máng ăn tự đông và vòi uống tự động, có 2 ống dẫn nước dọc hành lang hai bên để phục vụ cho công việc vệ sinh cũng như xịt rửa chuồng. Chuồng cách ly: Gồm có 4 ô có sức chứa tối đa là 35 con. Ở đầu chuồng có hệ thống dàn mát và 3 quạt hút gió phía cuối chuồng.

Có hệ thống máng ăn và vòi uống tự động, có hệ thống thoát nước tại bể tắm thuận tiện cho việc vệ sinh chuồng. Tình hình sản xuất của trang trại 2. Công tác chăn nuôi * Công tác chăm sóc nuôi dưỡng Đàn lợn nái tại trại được chăm sóc nuôi dưỡng theo đúng quy định và được chia ra làm 3 giai đoạn. + Giai đoạn nái hậu bị + Giai đoạn nái mang thai + Giai đoạn nái nuôi con Giai đoạn nái hậu bị Lợn ở giai đoạn này được chọn lọc kỹ lưỡng và tỉ mỉ từ các con giống của trại.

Chuồng nuôi thông thoáng, sạch sẽ, mát mẻ, nền chuồng bằng phẳng không bị đọng nước, có đủ nước cung cấp cho đàn lợn uống tự do bằng núm ty van thẳng. Mức cho ăn: 3,5 kg/con/ngày, loại cám 567, kết hợp thường xuyên kiểm tra ngoại hình để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. 7 Giai đoạn mang thai Để khối lượng sơ sinh của lợn con cao, lợn sơ sinh khỏe mạnh thì chăm sóc lợn mẹ ở giai đoạn mang thai là hết sức quan trọng. Nái mang thai chia làm 2 giai đoạn: - Nái mang thai kỳ 1 (từ 1 - 90 ngày) Đây là giai đoạn trứng được thụ tinh, phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm.

Chuồng trại nuôi lợn nái mang thai kỳ 1 phải đảm bảo luôn thoáng mát, nhốt riêng mỗi con 1 ô chuồng. Thức ăn cho lợn là cám 566, mỗi con cho ăn 2 – 2,5 kg/con/ngày. - Nái chửa kỳ 2 (từ 91 ngày đến khi đẻ): Đây là giai đoạn cuối cùng của thời kỳ mang thai. Bào thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn con đạt được chủ yếu là nhờ sự phát triển trong giai đoạn này.

Thức ăn của lợn là cám 567, lượng thức ăn cho ăn: 3,5 kg/con/ngày. Giai đoạn nuôi con Sau khi đẻ nhiệm vụ quan trọng nhất của lợn nái là tiết sữa nuôi con. Vì vậy lợn nái cần được cung cấp thức ăn đảm bảo đầy đủ các dinh dưỡng. Trước khi đẻ nước uống cho lợn nái luôn được cung cấp đảm bảo là nước sạch, mát và đủ.

Khẩu phần thức ăn cho lợn nái sau khi đẻ được tăng dần theo từng ngày tối đa là 5kg/con/ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Quy Trình Chăm Sóc & Phòng Trị Bệnh Cho Lợn Con Từ Sơ Sinh Đến 21 Ngày Tuổi Tại Trang Trại Ngô Thị Hồng Gấm là tài liệu chuyên sâu về các bước chăm sóc và phòng ngừa bệnh tật cho lợn con trong giai đoạn đầu đời. Tài liệu này cung cấp các hướng dẫn chi tiết về dinh dưỡng, vệ sinh chuồng trại, và các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả, giúp người chăn nuôi nâng cao tỷ lệ sống sót và sức khỏe của đàn lợn. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi sát sao và can thiệp kịp thời để ngăn ngừa các bệnh phổ biến như tiêu chảy và viêm ruột.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn theo dõi tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi, nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về bệnh phân trắng và cách phòng trị. Ngoài ra, Luận văn áp dụng quy trình kỹ thuật trong phòng và trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp kỹ thuật hiện đại. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ là tài liệu bổ sung hữu ích về chăm sóc lợn con trong mối liên hệ với lợn nái.

Các tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu sâu hơn về quy trình chăm sóc lợn con mà còn cung cấp các giải pháp thực tiễn để nâng cao hiệu quả chăn nuôi.