Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí chiến lược trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn cung cấp thực phẩm quốc gia. Theo số liệu từ Cục Chăn nuôi, sau cuộc khủng hoảng Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP - African Swine Fever), tổng đàn lợn cả nước đã phục hồi đạt 27,3 triệu con (tương đương 88,7% so với quy mô 31 triệu con thời điểm trước dịch). Tuy nhiên, đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm tại miền Bắc Việt Nam (nhiệt độ dao động cực đoan từ dưới 5°C vào tháng 1 đến trên 40°C vào tháng 7, độ ẩm trung bình vượt 80%) tạo điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh truyền nhiễm đường hô hấp và tiêu hóa bùng phát mạnh.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt quy trình kiểm soát dịch tễ chuẩn hóa, quản lý tiểu khí hậu chuồng nuôi chưa tối ưu và việc lạm dụng kháng sinh không theo phác đồ mẫn cảm, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh cao (đặc biệt là hội chứng Viêm đa xoang Glässer’s, tiêu chảy cấp do E. coli/Salmonella, viêm khớp do Streptococcus suis). Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Thú y của sinh viên Dương Quý Bình (Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Hoan) đã tập trung giải quyết triệt để bài toán này thông qua đề tài: "Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty Cổ phần Thuốc thú y Agriviet".

Mục tiêu cụ thể của dự án gồm 4 trọng tâm:

  1. Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng chuồng kín (quy mô 5.000 con, 6 dãy chuồng 50-55m x 18m) và điều kiện tiểu khí hậu tại Tiên Lãng, Hải Phòng.
  2. Thực thi quy trình an toàn sinh học nghiêm ngặt, vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại đạt độ bao phủ 100%.
  3. Áp dụng lịch tiêm phòng vắc xin vô hoạt/nhược độc đa giá phòng các bệnh nguy hiểm (Circo, Myco, CSF, FMD) trên đàn thử nghiệm 800 lợn thịt.
  4. Chẩn đoán lâm sàng và triển khai phác đồ điều trị can thiệp sớm cho 4 nhóm bệnh lý phổ biến: Viêm đa xoang (Glaesserella parasuis), Hội chứng tiêu chảy, Viêm khớp (Streptococcus suis), và Sa trực tràng (Lòi dom).

Phạm vi và giới hạn: Dự án triển khai trực tiếp trên đàn 800 lợn thịt thương phẩm thuộc trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết Agriviet từ ngày 14/12/2021 đến 04/06/2022 (giai đoạn chuyển mùa Đông - Xuân), theo dõi xuyên suốt từ lúc nhập chuồng (trọng lượng trung bình 7,503 kg) đến khi xuất bán thương phẩm (trọng lượng trung bình 122,36 kg).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực đồng bằng duyên hải Bắc Bộ, các mô hình chăn nuôi lợn thịt thương phẩm tồn tại nhiều điểm nghẽn kỹ thuật:

Tiêu chí so sánh Mô hình chuồng hở truyền thống Mô hình chuồng kín bán tự động Mô hình chuồng kín tích hợp Agriviet (Đồ án)
Kiểm soát nhiệt/ẩm Phụ thuộc 100% thời tiết; biên độ nhiệt chuồng nuôi lớn (>10°C/ngày). Có quạt thông gió nhưng không có cảm biến áp suất âm và giàn mát cooling pad. Giàn làm mát đầu chuồng + 8 quạt hút công suất lớn cuối chuồng, kiểm soát nhiệt 24-28°C.
Áp lực mầm bệnh Nguy cơ lây nhiễm chéo cao từ chim, chuột, nguồn nước sông Thái Bình. Khử trùng định kỳ gián đoạn (1-2 lần/tuần), thiếu hố sát trùng chuẩn. Cách ly 2 lớp, phun Triple G (1/200) 7 lần/tuần, rắc vôi 2 lần/tuần, trống chuồng 10-15 ngày.
Tỷ lệ còi cọc & FCR Tỷ lệ hao hụt 5-8%, FCR cao (>2.8), tăng trọng chậm (500-600g/ngày). Tỷ lệ hao hụt 3-5%, FCR từ 2.6 - 2.7. FCR tối ưu 2.35 - 2.45, tăng trọng 750-800g/ngày, tỷ lệ đồng đều đàn cao.
Kiểm soát kháng sinh Dùng kháng sinh trộn phòng ngừa tràn lan; nguy cơ kháng thuốc cao. Điều trị dựa trên kinh nghiệm lâm sàng đơn thuần, thiếu kháng sinh đồ. Phác đồ kết hợp kháng sinh thế hệ mới (Ceftiofur, Tylosin) + trợ lực (Bromhexine, Para C).

Ưu tiên yêu cầu kỹ thuật theo khung MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống thông gió áp suất âm liên tục; Lịch tiêm phòng 5 giai đoạn vắc xin (Circo, Myco, CSF, FMD); Hố sát trùng xe và phòng tắm khử trùng công nhân trước khi vào chuồng.
  • Should have: Phân loại thể trọng theo ô (5 ô nuôi khỏe 7,5x7m, 1 ô cách ly bệnh 2,5x7m); Máng ăn tự động hình nón dung tích 80 kg; Chế độ ăn 4 giai đoạn dinh dưỡng cân bằng.
  • Could have: Camera giám sát hành vi đàn lợn 24/7; Máy phát điện dự phòng 3 pha tự động chuyển mạch khi mất lưới điện.
  • Won't have: Hệ thống cho ăn lỏng tự động qua đường ống (do chi phí đầu tư ban đầu vượt ngưỡng trang trại hộ liên kết).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống chăn nuôi khép kín được cấu trúc thành 3 phân vùng kỹ thuật chính: Phân vùng bảo vệ an toàn sinh học ngoại vi, Phân vùng điều hòa tiểu khí hậu chuồng nuôi, và Phân vùng quản lý dinh dưỡng - dược thú y.

Thông số kỹ thuật của hệ thống chuồng trại:

  • Kích thước chuồng: Chiều dài 50–55m, chiều rộng 18m, trần tôn lạnh cách nhiệt, vách tường mở cửa sổ kính 1,2 m² cách nền 1,5m.
  • Độ dốc nền chuồng: 1,5% - 2,0% nghiêng về phía rãnh thoát chất thải tập trung dẫn về hầm biogas sinh học.
  • Nguồn nước: 3 giếng khoan công nghiệp, qua hệ thống lọc lắng cát, tích trữ téc nước cao áp phân phối tới núm uống tự động có lưu lượng 1,5 - 2,0 lít/phút.

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê sinh vật học trong chăn nuôi thực nghiệm (theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện và cs., 2008), kết hợp mô hình quản lý vòng lặp khép kín:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{N_{\text{mắc}}}{N_{\text{tổng theo dõi}}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ chữa khỏi (%)} = \frac{N_{\text{khỏi}}}{N_{\text{điều trị}}} \times 100$$

Ma trận đánh giá và giảm thiểu rủi ro sinh học:

  • Rủi ro 1: Xâm nhập virus Dịch tả lợn châu Phi (DTLCP). Giải pháp: Thực hiện nguyên tắc "Cùng vào - Cùng ra" (All-in - All-out), phun tiêu độc Triple G tần suất 7 lần/tuần, rắc vôi bột lối đi 2 lần/tuần, cách ly chuồng trống 10-15 ngày giữa các lứa nuôi.
  • Rủi ro 2: Stress nhiệt do cắt điện đột ngột. Giải pháp: Trang bị hệ thống cảnh báo mất điện tự động kích hoạt máy phát điện 3 pha trong vòng 45 giây.
  • Rủi ro 3: Vi khuẩn kháng thuốc đường ruột và hô hấp. Giải pháp: Áp dụng phác đồ kết hợp thế hệ mới, luân chuyển nhóm kháng sinh theo kết quả mẫn cảm (Ceftiofur, Amoxicillin, Tylosin, Penicillin-Streptomycin).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật được chia làm 4 giai đoạn phát triển rõ rệt tương ứng với chu kỳ sinh trưởng của lợn thịt thương phẩm:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            QUY TRÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI ĐÀN LỢN                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Úm & Ổn định đàn  (Tuần 1 - Tuần 4 | Thể trọng 6 - 15 kg)            |
| -> Thức ăn Vina CJ Mã 0 & 1; Úm nhiệt độ 30-32°C; Tiêm Circo + Myco (Tuần 4).     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2: Tăng trưởng sơ cấp (Tuần 5 - Tuần 9 | Thể trọng 15 - 35 kg)          |
| -> Thức ăn Vina CJ Mã 1 & 3; Tiêm CSF1 (Tuần 6); Tiêm CSF2 + FMD1 (Tuần 9).       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3: Phát triển khung & cơ (Tuần 10 - Tuần 16 | Thể trọng 35 - 75 kg)     |
| -> Thức ăn Vina CJ Mã 3; Tiêm FMD2 (Tuần 12); Giám sát Glässer's & Viêm khớp.     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 4: Vỗ béo & Xuất bán (Tuần 17 - Tuần 24 | Thể trọng 75 - 125 kg)        |
| -> Thức ăn Vina CJ Mã 4; Tiêm FMD3 (Tuần 22); Phân lọc xuất bán >= 120 kg.        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thuật toán tính toán liều lượng thuốc và lưu lượng thông gió tiểu khí hậu được mô hình hóa bằng mã giả dưới đây:

def calculate_veterinary_intervention(pig_weight_kg, disease_type, total_pigs):
    """
    Tính toán liều lượng dược phẩm can thiệp theo phác đồ Agriviet chuẩn hóa
    """
    treatment_plan = {}
    
    if disease_type == "GLASSER_RESPIRATORY":
        # Ceptiful 10 LA: 2ml / 25kg TT, Bromhexine 0.3%: 1ml / 10kg TT
        injectable_ceptiful_ml = (pig_weight_kg / 25.0) * 2.0
        injectable_bromhexine_ml = (pig_weight_kg / 10.0) * 1.0
        feed_amoxicol_kg = (total_pigs * pig_weight_kg * 0.04) / 2000.0  # 1kg/2 tấn thức ăn
        
        treatment_plan = {
            "Injectable_Antibiotic": f"Ceptiful 10 LA: {injectable_ceptiful_ml:.2f} ml/con/ngày",
            "Injectable_Support": f"Bromhexine 0.3%: {injectable_bromhexine_ml:.2f} ml/con/ngày",
            "Feed_Medication": f"Amoxicol 50% + Para C: {feed_amoxicol_kg:.3f} kg/tổng khẩu phần/ngày",
            "Duration_Days": "3 - 5 ngày"
        }
        
    elif disease_type == "ARTHRITIS_STREPTOCOCCUS":
        # Pendistrep + Analgin C: 1ml / 10kg TT/ngày
        injectable_dose_ml = (pig_weight_kg / 10.0) * 1.0
        treatment_plan = {
            "Injectable_Antibiotic": f"Pendistrep: {injectable_dose_ml:.2f} ml/con/ngày",
            "Injectable_AntiInflammatory": f"Analgin C: {injectable_dose_ml:.2f} ml/con/ngày",
            "Duration_Days": "3 ngày"
        }
        
    return treatment_plan

Testing và validation

Hiệu quả của các phác đồ điều trị can thiệp đã được ghi nhận chi tiết qua 5 tháng theo dõi dịch tễ trực tiếp trên 800 cá thể:

+------------------------------------------------------------------------------+
|             KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÂM SÀNG TẠI TRANG TRẠI (N=800)        |
+------------------------------------------------------------------------------+
|  Bệnh lý              Số ca mắc   Số ca điều trị   Số ca khỏi     Tỷ lệ khỏi |
|  Viêm đa xoang           176           176            167           94,48%   |
|  Hội chứng tiêu chảy     116           116            113           97,41%   |
|  Viêm khớp (S. suis)     105           105             97           92,38%   |
|  Sa trực tràng (Lòi dom)  25            25             25          100,00%   |
+------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

  1. Công tác phòng bệnh bằng vắc xin: Đạt độ an toàn tuyệt đối (100%) trên tổng số 787 - 800 lợn tiêm phòng các mũi Circo + Myco (tuần 4), CSF lần 1 (tuần 6), CSF lần 2 + FMD lần 1 (tuần 9), FMD lần 2 (tuần 12), FMD lần 3 (tuần 22). Đàn lợn không ghi nhận phản ứng sốc phản vệ hay phản ứng phụ sau tiêm.
  2. Hiệu suất chăn nuôi và tăng trọng:
    • Trọng lượng nhập đàn trung bình: 7,503 kg/con qua 6 đợt nhập (tổng 3.000 con giống).
    • Trọng lượng xuất bán trung bình: 122,36 kg/con qua 6 đợt xuất bán (tổng 1.595 con thương phẩm).
    • Khối lượng công việc vệ sinh thú y hoàn thành: 140/140 lần phun sát trùng (100%), 40/40 lần rắc vôi bột (100%), 280/280 lần vệ sinh máng ăn và núm uống (100%).

Đổi mới và đóng góp

  • Tối ưu hóa phác đồ điều trị Glässer's đa tầng: Thay vì chỉ sử dụng đơn độc kháng sinh tiêm truyền thống (cho hiệu quả thấp do vi khuẩn khu trú trong dịch xoang màng phổi và bao tim), đề tài đã cải tiến phác đồ phối hợp: Tiêm bắp sâu kháng sinh phổ rộng tác dụng kéo dài Ceptiful 10 LA (2ml/25kg TT) kết hợp thuốc giãn phế quản tiêu nhầy Bromhexine 0,3%, đồng thời trộn kháng sinh bao vây toàn đàn Amoxicol 50% + hạ sốt Para C (1kg mỗi loại/2 tấn thức ăn). Tỷ lệ hồi phục ghi nhận đạt 94,48%, giảm 65% tỷ lệ chết do suy hô hấp cấp so với phương pháp thông thường.
  • Quy trình tiểu phẫu sa trực tràng (Lòi dom) đạt tỷ lệ thành công 100%: Ứng dụng kỹ thuật vệ sinh sát trùng bằng dung dịch Povidone Iodine, tái định vị thành ruột vào khoang chậu và cố định bằng kỹ thuật khâu túi ngoài da (purse-string suture) có chừa khẩu độ thoát phân, kết hợp tiêm kháng sinh chống nhiễm trùng huyết Amoxsol-G (1ml/15kg TT) và Vitamin K cầm máu trong 3 ngày. Toàn bộ 25/25 ca mắc đều hồi phục hoàn toàn, tăng trưởng bình thường đến ngày xuất chuồng.
  • Kiểm soát dịch tễ theo chuỗi liên kết Doanh nghiệp - Trang trại: Cung cấp mô hình mẫu về việc chuyển giao giải pháp thuốc thú y từ Công ty Agriviet vào thực tế chăn nuôi quy mô 5.000 con, minh chứng tính khả thi của việc giảm thiểu sử dụng kháng sinh phòng ngừa bằng cách gia tăng áp lực vệ sinh cơ giới và an toàn sinh học.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI MÔ HÌNH CHĂN NUÔI CHUỒNG KÍN AGRIVIET           |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  Mốc thời gian    Hạng mục triển khai              Tiêu chuẩn nghiệm thu           |
|  Ngày -15 đến 0   Vệ sinh tiêu độc chuồng trại     Quét vôi, phun Triple G 1/200   |
|  Ngày 1           Nhập lợn giống (6-9 kg)          Kiểm dịch, phân dãy đực/cái     |
|  Ngày 1 - 30      Giai đoạn úm & tiêm chủng sớm    Duy trì nhiệt 30°C, vắc xin W4  |
|  Ngày 31 - 120    Nuôi thịt & giám sát dịch bệnh   Kiểm tra vòi nước, máng ăn      |
|  Ngày 121 - 160   Vỗ béo & Xuất bán (>=120 kg)     Cân xuất bán, vệ sinh đường lùa |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Quy mô tham chiếu: 800 lợn thịt thương phẩm/chuồng/lứa (nuôi trong 5 tháng).
  • Tỷ lệ nuôi sống: Đạt 98,3% (tương đương 787 lợn xuất chuồng / 800 con nhập).
  • Sản lượng xuất chuồng: $787 \text{ con} \times 122,36 \text{ kg} \approx 96.297 \text{ kg}$ thịt hơi.
  • Hiệu quả can thiệp điều trị: Giúp bảo toàn 167 lợn mắc Glässer's, 113 lợn tiêu chảy và 97 lợn viêm khớp, ngăn ngừa tổn thất kinh tế trực tiếp ước tính hơn 380 triệu VNĐ tiền giống và thức ăn tiêu tốn nếu đàn lợn bị loại thải.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phụ thuộc vào chẩn đoán lâm sàng: Việc xác định bệnh lý (Glässer's, Streptococcus suis, Tiêu chảy do E. coli) chủ yếu dựa trên triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đặc trưng, chưa thực hiện nuôi cấy phân lập vi khuẩn và làm kháng sinh đồ (Antibiogram) định kỳ tại phòng thí nghiệm chuyên sâu cho từng ca bệnh lẻ.
  • Hệ thống xử lý nước thải chịu tải lớn: Lượng chất thải và nước rửa chuồng từ 5.000 con lợn tạo áp lực rất lớn lên hệ thống bể lắng và hầm Biogas, đòi hỏi chi phí bảo trì và nạo vét liên tục.

Hướng phát triển

  • Tích hợp hệ thống cảm biến IoT giám sát tự động nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ khí độc ($NH_3, H_2S, CO_2$) trong chuồng nuôi, tự động điều chỉnh tốc độ quạt hút theo thời gian thực.
  • Ứng dụng chế phẩm sinh học Probiotic (chủng Lactobacillus, Bacillus subtilis) và Axit hữu cơ vào nước uống hàng ngày nhằm thay thế hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh trộn phòng bệnh đường ruột.
  • Nâng cấp quy trình xét nghiệm PCR tầm soát nhanh mầm bệnh DTLCP và PRRS định kỳ hàng tháng từ mẫu gộp máu hoặc dịch khoang miệng của đàn lợn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y: Tiếp cận dữ liệu thực nghiệm chân thực, nắm vững quy trình chăm sóc chuồng kín và phác đồ điều trị 4 bệnh lý điển hình kèm liều lượng cụ thể.
  • Kỹ sư thực địa & Bác sĩ thú y: Ứng dụng ngay phác đồ điều trị kết hợp Ceptiful 10 LA + Bromhexine + Amoxicol vào thực tế điều trị bệnh hô hấp phức hợp tại các trang trại quy mô lớn.
  • Chủ trang trại & Doanh nghiệp chăn nuôi: Chuẩn hóa quy trình an toàn sinh học 2 lớp, tối ưu hóa hệ số chuyển đổi thức ăn FCR và nâng cao khối lượng xuất chuồng đạt bình quân 122,36 kg/con.
  • Nhà nghiên cứu dịch tễ học: Bổ sung cơ sở dữ liệu về tính mùa vụ và tỷ lệ lưu hành của bệnh Viêm đa xoang (Glaesserella parasuis) tại vùng ven biển miền Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với hệ thống chuồng kín nuôi lợn thịt quy mô 800 con/chuồng là gì? Chuồng phải đảm bảo kích thước 50-55m x 18m, trần cách nhiệt, tường có độ dốc nền 1,5-2%. Đầu chuồng trang bị hệ thống giàn mát cooling pad, cuối chuồng lắp đặt 8 quạt hút công suất lớn tạo áp suất âm, đảm bảo tiểu khí hậu duy trì nhiệt độ 24-28°C và độ ẩm 65-75%.

  2. Tại sao phác đồ điều trị bệnh Viêm đa xoang Glässer’s cần kết hợp Ceptiful 10 LA với Bromhexine và Amoxicol? Vi khuẩn Glaesserella parasuis gây viêm fibrin hóa màng phổi, màng bao tim và dịch xoang, tạo nhiều dịch rỉ nhầy đặc làm lợn khó thở sâu. Ceptiful 10 LA (Ceftiofur) là cephalosporin thế hệ 3 có hoạt tính diệt khuẩn cực mạnh; Bromhexine làm loãng chất nhầy dịch phế quản giúp kháng sinh thâm nhập sâu vào nhu mô phổi; Amoxicol 50% trộn thức ăn giúp khống chế vi khuẩn kế phát trong toàn đàn.

  3. Quy trình sát trùng bằng Triple G được pha chế và thực hiện với tần suất như thế nào? Thuốc sát trùng Triple G được pha loãng với nước sạch theo tỷ lệ 1/200 (1 lít thuốc pha trong 200 lít nước), phun sương mịn phủ đều không gian chuồng nuôi và khuôn viên trang trại với tần suất 7 lần/tuần (phun hằng ngày), kết hợp rắc vôi bột lối đi 2 lần/tuần.

  4. Kỹ thuật xử lý ngoại khoa bệnh Sa trực tràng (Lòi dom) ở lợn thịt gồm các bước nào? Bước 1: Rửa sạch phần ruột lòi ra bằng dung dịch sát trùng Iodine loãng, dùng tay nhẹ nhàng đẩy trực tràng trở lại khoang chậu. Bước 2: Khâu túi mép da quanh hậu môn bằng chỉ phẫu thuật, thít chỉ vừa đủ độ mở để lợn bài tiết phân. Bước 3: Tiêm bắp Amoxsol-G (1ml/15kg TT/ngày) chống viêm và Vitamin K cầm máu liên tục trong 3 ngày.

  5. Chi phí đầu tư thuốc thú y và vắc xin chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu giá thành lợn thịt? Trong mô hình liên kết khép kín với Agriviet, chi phí thuốc thú y và vắc xin chiếm khoảng 3,5 - 5,0% tổng chi phí sản xuất cho một cá thể lợn từ khi nhập giống đến khi xuất chuồng 122 kg, giúp giảm thiểu tối đa rủi ro thiệt hại do dịch bệnh bùng phát.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Dương Quý Bình đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội của việc kết hợp đồng bộ giữa hạ tầng chuồng kín hiện đại, an toàn sinh học cấp độ caophác đồ điều trị trúng đích tại Trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết Công ty Cổ phần Thuốc thú y Agriviet. Dự án đạt được những kết quả ấn tượng: tỷ lệ bảo hộ vắc xin an toàn 100%, tỷ lệ chữa khỏi bệnh Viêm đa xoang Glässer’s đạt 94,48%, Tiêu chảy đạt 97,41%, Viêm khớp đạt 92,38%, Sa trực tràng đạt 100%, đưa trọng lượng xuất chuồng bình quân đạt 122,36 kg/con trên tổng đàn 1.595 lợn thương phẩm.

Đây là tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn chuẩn hóa quy trình vận hành cho các trang trại chăn nuôi lợn thịt thương phẩm quy mô công nghiệp tại Việt Nam.