Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam, đóng góp nguồn thực phẩm thiết yếu cho xã hội. Cùng với xu thế phát triển chăn nuôi thâm canh và bán thâm canh, người chăn nuôi phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như dịch bệnh diễn biến phức tạp, ô nhiễm môi trường và nguy cơ tồn dư hóa chất, kháng sinh trong thực phẩm. Nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn sinh học, an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, việc ứng dụng các chế phẩm sinh học bổ trợ chức năng gan thận, tăng cường chuyển hóa dinh dưỡng và thay thế kháng sinh kích thích tăng trưởng đang trở thành hướng đi cần thiết trong thực tiễn sản xuất.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Chăn nuôi Thú y thực hiện đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học SORAMIN đến khả năng sinh trưởng của đàn gà giai đoạn từ 1 đến 70 ngày tuổi.
  2. Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học SORAMIN vào nước uống tới môi trường nuôi.
  3. Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học SORAMIN vào nước uống tới tình hình mắc một số bệnh của đàn gà giai đoạn từ 1 đến 70 ngày tuổi.
  4. Rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp và làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà lai thương phẩm F1 (Trống Mía × Mái Lương Phượng) nuôi từ 1 ngày tuổi đến 10 tuần tuổi (70 ngày tuổi) và chế phẩm sinh học SORAMIN dạng dung dịch.
  • Phạm vi không gian: Cơ sở chăn nuôi tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập sản xuất được tiến hành từ ngày 13/12/2013 đến ngày 31/05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết về công nghệ sinh học và công nghệ vi sinh vật trong dinh dưỡng gia cầm:

  • Cơ sở khoa học về công nghệ sinh học và vi sinh vật: Khái niệm công nghệ sinh học và vi sinh học ứng dụng (Đái Duy Ban và Lê Thanh Hòa, 1996; Lương Đức Phẩm, 1998; Nguyễn Lân Dũng và cộng sự, 1979; Nguyễn Khắc Tuấn, 1996). Ứng dụng các hoạt chất sinh học, enzyme ngoại bào (amylase, protease, cellulase), acid amin và dịch chiết nấm men để tăng cường khả năng tiêu hóa, hạn chế vi sinh vật gây thối rữa và trung hòa độc tố vi nấm (Aflatoxin) trong đường tiêu hóa gia cầm.
  • Đặc điểm chế phẩm sinh học SORAMIN: Chế phẩm dạng dung dịch do Công ty TNHH Công nghệ sinh học KT sản xuất, được nhập khẩu và phân phối bởi Công ty TNHH Thú y Toàn Cầu. Trong 1.000 ml chế phẩm chứa các hoạt chất chính: Sorbitol (tối thiểu 650 g), Inositol (tối thiểu 20 g), Lysin (tối thiểu 15 g), Methionine (tối thiểu 10 g), Magnesium (3 - 5 g), Choline chloride (tối thiểu 50 g) và dung môi vừa đủ. Chế phẩm có công dụng bổ gan, giải độc gan thận, hạn chế hội chứng thoái hóa mỡ gan, kích thích thèm ăn và nâng cao tỷ lệ hấp thu dinh dưỡng.
  • Đặc tính sinh học của tổ hợp lai (Mía × Lương Phượng): Con lai F1 giữa gà trống Mía (nguồn gốc Đường Lâm, Sơn Tây) và gà mái Lương Phượng (Nam Ninh, Quảng Tây) mang ưu thế lai: thịt thơm ngon, mào cờ hoặc hạt đậu, chân vàng chắc, thích nghi cao với điều kiện nóng ẩm và phương thức nuôi bán chăn thả, khối lượng thương phẩm dự kiến đạt 2,35 - 2,4 kg/con.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm so sánh chia lô trên đàn gia cầm:

  • Bố trí thí nghiệm: Đàn gà thí nghiệm gồm 400 con gà lai (Mía × Lương Phượng) 01 ngày tuổi có khối lượng ban đầu đồng đều, nuôi theo phương thức bán chăn thả trong 70 ngày, chia thành 2 lô:
    • Lô thí nghiệm (TN): Quy mô 200 con (khối lượng ban đầu: 40,00 ± 0,49 g), được bổ sung chế phẩm SORAMIN pha vào nước uống với liều lượng 1 ml/1 lít nước theo liệu trình quy định.
    • Lô đối chứng (ĐC): Quy mô 200 con (khối lượng ban đầu: 40,00 ± 0,45 g), chăm sóc theo khẩu phần thông thường, không bổ sung SORAMIN.
  • Chế độ dinh dưỡng: Cả hai lô sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO theo 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (1 - 14 ngày tuổi): Thức ăn D1 (Năng lượng trao đổi ME ≥ 3.000 Kcal/kg, Protein thô CP ≥ 22%).
    • Giai đoạn 2 (15 - 35 ngày tuổi): Thức ăn DABACO D56 (ME ≥ 3.000 Kcal/kg, CP ≥ 17%).
    • Giai đoạn 3 (36 - 70 ngày tuổi): Thức ăn DABACO D57 (ME ≥ 3.000 Kcal/kg, CP ≥ 16%).
  • Các chỉ tiêu và công thức theo dõi:
    • Tỷ lệ nuôi sống (%): Xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng số gà cuối kỳ và tổng số gà đầu kỳ.
    • Sinh trưởng tích lũy (g/con): Cân cá thể định kỳ vào buổi sáng trước khi cho ăn, dung lượng mẫu 25% tổng đàn mỗi lô.
    • Sinh trưởng tuyệt đối A (g/con/ngày): Tính theo tiêu chuẩn TCVN 2.39-77: $A = \frac{P_2 - P_1}{t}$.
    • Sinh trưởng tương đối R (%): Tính theo tiêu chuẩn TCVN 2.40-77: $R = \frac{P_2 - P_1}{\frac{P_1 + P_2}{2}} \times 100$.
    • Hiệu quả chuyển hóa thức ăn và kinh tế: Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR), tiêu tốn ME, tiêu tốn CP, Chỉ số sản xuất PI (theo Ing. Whyte, 1995), Chỉ số kinh tế EN và sơ bộ hạch toán chi phí trực tiếp/kg gà thịt.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập số liệu và xử lý thống kê sinh học theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện và cộng sự (2002), tính toán các tham số thống kê gồm số trung bình ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m_X$) và hệ số biến dị ($C_v%$) trên phần mềm Microsoft Excel và IRRIS.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Phần này phản ánh quá trình khảo sát thực địa tại xã Quyết Thắng và thực hành các quy trình kỹ thuật chăn nuôi - thú y tại cơ sở:

  • Điều tra điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Quyết Thắng có diện tích tự nhiên 9,3 $\text{km}^2$, dân số 10.250 người (2.750 hộ), trong đó 80% số hộ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Địa hình đồi bãi dốc, khí hậu nhiệt đới gió mùa phân chia 2 mùa (mùa mưa nhiệt độ 21 - 29°C, lượng mưa 120,6 - 283,9 mm/tháng; mùa khô nhiệt độ 13,7 - 24,8°C). Đàn vật nuôi toàn xã gồm 1.725 con trâu bò, 1.465 con lợn và đàn gia cầm chiếm tỷ trọng lớn (trong đó gà chiếm trên 90%).
  • Quy trình chăn nuôi và thú y thực hiện:
    • Chuẩn bị chuồng trại: Vệ sinh, quét dọn, khử trùng chuồng nuôi bằng Vinadin 10% (liều lượng 20 - 25 ml/10 lít nước, phun 1 lít dung dịch/4 $\text{m}^2$) trước khi đưa gà vào 5 ngày. Đệm lót bằng trấu khô sạch.
    • Kỹ thuật úm gà: Nhiệt độ quây úm duy trì từ 31 - 35°C ở tuần 1, giảm dần xuống 26 - 28°C ở tuần 3 - 4 và duy trì 26°C từ tuần 5 trở đi.
    • Lịch phòng bệnh bằng vaccine: Sử dụng vaccine Lasota (nhỏ mắt lúc 7 ngày tuổi và 21 ngày tuổi), Gumboro B (nhỏ miệng lúc 7 ngày tuổi và 21 ngày tuổi), Newcastle H1 (tiêm dưới da liều 0,4 ml/con lúc 42 ngày tuổi).
    • Chẩn đoán và điều trị bệnh thực tế: Tham gia điều trị bệnh Bạch lỵ ở gà con bằng Ampi-coli (tỷ lệ khỏi 97,6%) và Colistin (tỷ lệ khỏi 96%); điều trị bệnh Cầu trùng bằng Bio-Anticoc và Rigecoccin-WS; điều trị bệnh CRD bằng phác đồ kết hợp Tylosin 98% (2 g/lít nước) và B-complex (1 g/3 lít nước) cho tỷ lệ khỏi bệnh đạt 99,0%.
  • Tổng hợp kết quả công tác phục vụ sản xuất:
Hạng mục công tác Quy mô thực hiện Số lượng đạt yêu cầu Tỷ lệ thành công (%)
Nuôi dưỡng gà thịt 550 con 520 con 94,55
Nuôi dưỡng gà đẻ giống Isa 200 con 200 con 100,00
Kỹ thuật úm gà con 550 con 535 con 97,27
Tiêm phòng vaccine Newcastle 1.050 liều 1.050 liều 100,00
Chủng vaccine Gumboro 700 liều 700 liều 100,00
Chủng vaccine IB-ND 700 liều 700 liều 100,00
Chẩn đoán và điều trị bệnh lâm sàng 23 con 18 con 78,26

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Phần này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm về tỷ lệ sống và các chỉ tiêu sinh trưởng của đàn gà lai khi được bổ sung chế phẩm SORAMIN.

Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi

Tỷ lệ nuôi sống phản ánh sức chống chịu và mức độ thích nghi của đàn gà. Kết quả theo dõi 10 tuần cho thấy:

Tuần tuổi Lô TN: Tỷ lệ trong tuần (%) Lô TN: Cộng dồn (%) Lô ĐC: Tỷ lệ trong tuần (%) Lô ĐC: Cộng dồn (%)
Sơ sinh 100,00 100,00 100,00 100,00
1 100,00 100,00 100,00 100,00
2 99,00 99,00 99,00 99,00
3 98,99 98,00 99,48 97,50
4 98,98 97,00 98,97 96,50
5 98,48 96,50 99,48 96,50
6 100,00 96,50 100,00 96,00
7 100,00 96,50 99,48 96,00
8 100,00 96,50 100,00 96,00
9 100,00 96,50 99,48 95,50
10 100,00 96,50 100,00 95,50

Kết thúc 10 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống cộng dồn ở lô TN đạt 96,50%, cao hơn 1,00% so với lô ĐC (95,50%). Việc bổ sung SORAMIN giúp giảm hao hụt đầu con, đặc biệt ở giai đoạn từ 6 đến 10 tuần tuổi khi tỷ lệ sống trong tuần của lô TN luôn duy trì tuyệt đối ở mức 100%.

Sinh trưởng tích lũy của đàn gà qua các tuần tuổi

Khối lượng sống trung bình của đàn gà được ghi nhận chi tiết qua từng tuần tuổi:

Tuần tuổi Lô TN: Khối lượng ($\bar{X} \pm m_X$, g/con) Lô TN: $C_v$ (%) Lô ĐC: Khối lượng ($\bar{X} \pm m_X$, g/con) Lô ĐC: $C_v$ (%)
Sơ sinh 40,00 ± 0,49 8,75 40,00 ± 0,45 7,99
1 112,08 ± 1,43 9,32 94,91 ± 1,31 10,04
2 224,36 ± 3,60 11,91 220,18 ± 3,55 11,97
3 388,46 ± 6,83 12,68 385,80 ± 7,47 13,69
4 549,82 ± 9,22 12,55 550,58 ± 10,56 13,83
5 799,44 ± 13,80 12,68 793,33 ± 13,77 12,75
6 1.072,00 ± 16,47 10,86 1.008,00 ± 15,15 11,64
7 1.292,22 ± 20,22 11,50 1.265,36 ± 19,14 11,32
8 1.502,20 ± 21,69 10,21 1.440,78 ± 25,40 12,59
9 1.714,91 ± 30,83 13,09 1.636,04 ± 29,92 13,31
10 1.941,00 ± 38,46 14,01 1.800,98 ± 36,94 14,65

Ở giai đoạn 1 - 5 tuần tuổi, khối lượng giữa hai lô có sự tương đồng. Bắt đầu từ tuần thứ 6 trở đi, lô TN thể hiện sự vượt trội về tăng khối lượng. Đến tuần thứ 10, gà lô TN đạt 1.941,00 g/con, trong khi lô ĐC đạt 1.800,98 g/con. Lô TN cao hơn lô ĐC 140,02 g/con (tương đương cao hơn 7,77% với mốc đối chứng là 100%).

Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối

Chỉ số tăng trọng tuyệt đối và tương đối phản ánh cường độ sinh trưởng sinh học theo thời gian:

Giai đoạn (Tuần) Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) - Lô TN Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) - Lô ĐC Sinh trưởng tương đối (%) - Lô TN Sinh trưởng tương đối (%) - Lô ĐC
ss - 1 10,30 7,84 94,79 81,40
1 - 2 16,04 17,90 66,75 79,52
2 - 3 23,44 23,66 53,55 54,66
3 - 4 23,05 23,54 34,39 35,19
4 - 5 35,66 34,68 37,00 36,13
5 - 6 38,94 30,67 29,13 23,83
6 - 7 31,46 36,77 18,63 22,64
7 - 8 30,00 25,06 15,03 12,97
8 - 9 30,39 27,89 13,22 12,69
9 - 10 32,30 23,56 12,37 9,60
ss - 10 27,16 25,16 37,49 36,86
  • Sinh trưởng tuyệt đối: Tăng dần từ tuần 1 và đạt đỉnh ở tuần thứ 5 - 6 (lô TN đạt 38,94 g/con/ngày; lô ĐC đạt 30,67 g/con/ngày). Tính chung toàn bộ kỳ nuôi 10 tuần, sinh trưởng tuyệt đối của lô TN đạt 27,16 g/con/ngày, cao hơn lô ĐC 2,00 g/con/ngày (lô ĐC đạt 25,16 g/con/ngày).
  • Sinh trưởng tương đối: Đạt giá trị cao nhất ở tuần đầu tiên (lô TN đạt 94,79%; lô ĐC đạt 81,40%) sau đó giảm dần theo tuổi nuôi, đến tuần thứ 10 còn 12,37% (lô TN) và 9,60% (lô ĐC), phù hợp với quy luật sinh lý sinh trưởng của gia cầm. Tính trung bình toàn kỳ, sinh trưởng tương đối của lô TN đạt 37,49%, cao hơn lô ĐC (36,86%).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Bổ sung chế phẩm sinh học SORAMIN (1 ml/1 lít nước uống) giúp nâng cao tỷ lệ nuôi sống của đàn gà lai (Mía × Lương Phượng) tại thời điểm xuất chuồng 10 tuần tuổi từ 95,50% (đối chứng) lên 96,50% (thí nghiệm).
  • Khối lượng xuất chuồng lúc 70 ngày tuổi của lô thí nghiệm đạt 1.941,00 ± 38,46 g/con, vượt lô đối chứng 140,02 g/con (tăng 7,77%).
  • Tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối bình quân toàn kỳ nuôi đạt 27,16 g/con/ngày ở lô thí nghiệm so với 25,16 g/con/ngày ở lô đối chứng.
  • Đàn gà sử dụng SORAMIN có đáp ứng tốt về thể trạng, hạn chế rối loạn đường tiêu hóa và phát huy hiệu quả tăng trọng rõ nét nhất từ tuần thứ 6 đến tuần thứ 10.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm có hệ thống về đáp ứng sinh trưởng của giống gà lai F1 (Mía × Lương Phượng) nuôi bán chăn thả trong điều kiện tiểu khí hậu tỉnh Thái Nguyên.
  • Khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn của chế phẩm bổ trợ gan thận SORAMIN trong việc cải thiện tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ nuôi sống của gia cầm mà không cần lạm dụng kháng sinh kích thích sinh trưởng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi một đợt nuôi thực nghiệm (từ tháng 12/2013 đến tháng 5/2014) tại một địa bàn cụ thể (xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên), trên quy mô 400 con gà lai và khảo sát ở một mức liều lượng bổ sung cố định (1 ml/lít nước).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị tiếp tục mở rộng nghiên cứu thử nghiệm chế phẩm SORAMIN ở các mức liều bổ sung khác nhau, tiến hành trên các giống gia cầm thịt khác và theo dõi thêm các chỉ tiêu chuyên sâu về chất lượng thân thịt sau giết mổ qua các mùa vụ khác nhau trong năm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp phương pháp luận và quy trình bố trí thí nghiệm chia lô so sánh tiêu chuẩn trong nghiên cứu dinh dưỡng và kiểm nghiệm chế phẩm sinh học trên gia cầm.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi gia cầm: Cung cấp phác đồ phòng trị các bệnh phổ biến (Bạch lỵ, Cầu trùng, CRD), định mức nhiệt độ úm theo tuần tuổi và quy trình sử dụng chế phẩm bổ trợ gan thận để nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt lông màu.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần định lượng các hoạt chất chính có trong 1 lít chế phẩm SORAMIN gồm những gì?

Theo công bố của nhà sản xuất trong văn bản, 1 lít SORAMIN chứa: Sorbitol (tối thiểu 650 g), Inositol (tối thiểu 20 g), Lysin (tối thiểu 15 g), Methionine (tối thiểu 10 g), Choline chloride (tối thiểu 50 g), Magnesium (3 - 5 g) cùng dung môi vừa đủ 1.000 ml.

2. Thí nghiệm được thiết kế với quy mô và phương thức nuôi như thế nào?

Thí nghiệm được thực hiện trên 400 con gà lai (Mía × Lương Phượng) 01 ngày tuổi nuôi theo phương thức bán chăn thả trong thời gian 70 ngày (10 tuần). Đàn gà chia thành 2 lô đồng đều (mỗi lô 200 con): Lô thí nghiệm được bổ sung SORAMIN pha nước uống liều 1 ml/1 lít nước; Lô đối chứng không sử dụng chế phẩm.

3. Khối lượng xuất chuồng và tỷ lệ sống của gà ở 10 tuần tuổi có sự chênh lệch như thế nào giữa 2 lô?

Sau 10 tuần nuôi, gà lô thí nghiệm đạt khối lượng trung bình 1.941,00 ± 38,46 g/con và tỷ lệ nuôi sống 96,50%; gà lô đối chứng đạt 1.800,98 ± 36,94 g/con và tỷ lệ nuôi sống 95,50%. Việc sử dụng SORAMIN giúp khối lượng tăng thêm 140,02 g/con (cao hơn 7,77%) và tỷ lệ sống tăng thêm 1,00%.

4. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của đàn gà đạt mức cao nhất ở giai đoạn tuần tuổi nào?

Sinh trưởng tuyệt đối của cả hai lô đạt giá trị cao nhất ở giai đoạn 5 - 6 tuần tuổi, trong đó lô thí nghiệm đạt 38,94 g/con/ngày, cao hơn rõ rệt so với lô đối chứng đạt 30,67 g/con/ngày.

5. Trong công tác phục vụ sản xuất, phác đồ nào cho hiệu quả điều trị bệnh CRD cao nhất?

Phác đồ kết hợp Tylosin 98% (liều 2 g/1 lít nước uống) và B-complex (liều 1 g/3 lít nước uống) sử dụng liên tục từ 3 đến 5 ngày cho hiệu quả điều trị bệnh CRD cao nhất với tỷ lệ khỏi bệnh đạt 99,0%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Linh đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ phục vụ sản xuất thực tế tại xã Quyết Thắng và thực hiện thành công chuyên đề thực nghiệm đánh giá chế phẩm sinh học SORAMIN trên đàn gà lai (Mía × Lương Phượng). Kết quả nghiên cứu khẳng định việc bổ sung SORAMIN vào nước uống với liều 1 ml/lít nước giúp nâng cao tỷ lệ nuôi sống lên 96,50% và tăng khối lượng xuất chuồng lúc 10 tuần tuổi thêm 7,77% so với không sử dụng chế phẩm. Các số liệu và quy trình kỹ thuật trong khóa luận phản ánh tính chuẩn xác trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm ngành Chăn nuôi Thú y, đóng góp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác khuyến nông và kỹ thuật chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học.