Tổng quan nghiên cứu
Năm 2011, tổng đàn lợn của Việt Nam đạt 27,4 triệu con với sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 3,03 triệu tấn, tăng 3,3% so với năm 2010 và tăng 114% so với năm 2000. Mặc dù ngành chăn nuôi ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng, các giống lợn nội địa như lợn Móng Cái tuy có ưu thế vượt trội về khả năng sinh sản, chống chịu bệnh tật và thích nghi khí hậu nhưng lại bộc lộ hạn chế lớn về tốc độ tăng khối lượng, tiêu tốn nhiều thức ăn và tỷ lệ nạc thấp. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường tiêu dùng về thịt nạc chất lượng, việc lai tạo giữa đàn nái lai địa phương với các dòng đực ngoại cao sản là hướng đi tất yếu.
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định công thức lai tối ưu giữa đàn lợn nái lai F1 (Landrace x Móng Cái) phối với đực thuần Landrace và đực lai PiDu (50% Piétrain x 50% Duroc). Mục tiêu trọng tâm là đánh giá năng suất sinh sản của đàn nái, khả năng sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và phẩm chất thân thịt của con lai thương phẩm F2 ba máu và bốn máu ngoại. Đề tài được thực hiện tại trại chăn nuôi thuộc Công ty Cổ phần Giống vật nuôi Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 8 năm 2012.
Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu chuẩn xác để định hướng chuyển dịch cơ cấu giống vật nuôi tại Quảng Ninh. Về mặt kinh tế, nghiên cứu giúp người chăn nuôi nâng cao tỷ lệ thịt nạc lên trên 53%, rút ngắn thời gian nuôi từ 10 đến 15 ngày và gia tăng hiệu quả lợi nhuận từ 12% đến 18% trên mỗi đầu lợn xuất chuồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Cơ sở khoa học của đề tài được xây dựng vững chắc trên nền tảng Di truyền học số lượng (Quantitative Genetics) phát triển bởi Fisher (1918), Wright (1926) và Falconer (1964, 1993). Phần lớn các chỉ tiêu kinh tế quan trọng ở gia súc đều là tính trạng số lượng chịu sự chi phối của nhiều gen (polygenic) và tương tác mạnh mẽ với môi trường sống. Giá trị kiểu hình (P) của từng cá thể được phân tích theo mô hình cộng gộp: P = G + E = A + D + I + Eg + Es, trong đó A là giá trị giống cộng gộp di truyền được cho đời sau, D là sai lệch trội, I là sai lệch tương tác át gen, Eg và Es là sai lệch môi trường chung và môi trường riêng.
Bên cạnh đó, đề tài vận dụng sâu sắc Lý thuyết ưu thế lai (Heterosis) thông qua hai giả thuyết kinh điển: Thuyết gen trội (Jones, 1917) và Thuyết siêu trội. Khi tiến hành lai giữa các cá thể không cùng quan hệ huyết thống, sự kết hợp các alen dị hợp tử ở thế hệ con lai giúp nâng cao sức sống, tốc độ sinh trưởng từ 10% đến 15% và giảm tiêu tốn thức ăn rõ rệt. Khái niệm hiệu ứng mẹ (Maternal effects) theo Đặng Vũ Bình (2002) và Dickerson (1974) cũng được đưa vào để giải thích vai trò của nái nền lai F1 trong việc truyền kháng thể, cung cấp sản lượng sữa dồi dào và bảo đảm tỷ lệ nuôi sống của đàn con sơ sinh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu theo dõi trực tiếp trên tổng đàn 63 ổ đẻ của nái lai F1 (Landrace x Móng Cái), được phân chia đồng đều thành hai nghiệm thức: 32 ổ đẻ cho phối với đực giống Landrace thuần chủng tạo tổ hợp lai L x (L x MC) và 31 ổ đẻ cho phối với đực giống PiDu tạo tổ hợp lai PiDu x (L x MC). Toàn bộ đàn lợn con sinh ra được theo dõi chặt chẽ các chỉ tiêu sinh trưởng từ sơ sinh, 21 ngày tuổi, cai sữa ở 28 ngày tuổi cho đến 60 ngày tuổi. Sau đó, 60 cá thể đại diện cho mỗi tổ hợp lai được lựa chọn để nuôi khảo sát khả năng sản xuất thịt đến khối lượng xuất chuồng từ 95 đến 100 kg.
Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, bảo đảm các cá thể nái thuộc cùng nhóm lứa đẻ tương đồng từ lứa 2 đến lứa 5 nhằm triệt tiêu các sai số sinh lý học do tuổi tác của nái mẹ. Dữ liệu thu thập bao gồm các chỉ tiêu sinh sản, khối lượng qua các mốc thời gian, tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng, tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, diện tích cơ thăn và độ dày mỡ lưng. Số liệu thực nghiệm được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học thông qua phần mềm phân tích phương sai ANOVA một nhân tố và kiểm định t-test. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm xác định chính xác các sai khác di truyền giữa hai tổ hợp lai ở mức xác suất tin cậy thống kê cao với p < 0,05. Quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện liên tục và đồng bộ từ tháng 10/2011 đến tháng 8/2012.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khả năng sinh sản của đàn nái lai F1(L x MC) ở cả hai công thức phối giống đều thể hiện năng suất sinh sản rất cao. Đối với tổ hợp phối với đực PiDu, số con sơ sinh sống bình quân đạt 11,28 con/ổ, khối lượng sơ sinh trung bình đạt 1,12 kg/con, tỷ lệ nuôi sống đến khi cai sữa đạt 93,5% và khối lượng cai sữa ở 28 ngày tuổi đạt 6,35 kg/con. Đối với tổ hợp phối với đực Landrace, các chỉ số tương ứng đạt 11,45 con/ổ sơ sinh sống, khối lượng sơ sinh 1,15 kg/con, tỷ lệ nuôi sống 92,8% và khối lượng cai sữa 6,28 kg/con.
Giai đoạn nuôi thịt thương phẩm ghi nhận sự bứt phá của con lai bốn máu ngoại PiDu x (L x MC). Tốc độ tăng khối lượng bình quân ngày của tổ hợp PiDu x (L x MC) đạt 685,4 g/con/ngày trong giai đoạn từ 60 ngày tuổi đến khi xuất chuồng, cao hơn 4,8% so với tổ hợp Landrace x (L x MC) đạt 654,2 g/con/ngày.
Về hiệu quả chuyển hóa dinh dưỡng và chất lượng thân thịt, tổ hợp PiDu x (L x MC) chỉ tiêu tốn 2,95 kg thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng, giảm 6,3% so với mức 3,15 kg thức ăn của tổ hợp Landrace x (L x MC). Kết quả mổ khảo sát thân thịt chỉ ra rằng tổ hợp PiDu x (L x MC) đạt tỷ lệ nạc lên tới 53,8% và độ dày mỡ lưng chỉ 21,5 mm; trong khi tổ hợp Landrace x (L x MC) đạt tỷ lệ nạc 49,6% cùng độ dày mỡ lưng 25,2 mm.
Thảo luận kết quả
Sự vượt trội của tổ hợp lai PiDu x (L x MC) về tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ nạc xuất phát từ sự tổng hòa ưu thế lai của bốn giống lợn chuyên dụng. Giống đực PiDu kết hợp hoàn hảo đặc tính siêu nạc của Piétrain và tốc độ lớn nhanh, chất lượng thịt đỏ tươi của Duroc. Khi kết hợp với đàn nái nền F1(L x MC) vốn thừa hưởng tầm vóc khung xương dài của Landrace và sức sinh sản dồi dào, khả năng thích nghi tốt của Móng Cái, thế hệ con lai F2 đã phát huy tối đa hiệu ứng dị hợp tử ở nhiều locus gen.
Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công bố khoa học của Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006) khi nghiên cứu các tổ hợp lợn lai ba và bốn giống ngoại tại đồng bằng sông Hồng. Các dữ liệu về sinh trưởng và phẩm chất thịt hoàn toàn có thể được mô hình hóa trực quan thông qua đồ thị đường biểu diễn tốc độ tăng khối lượng tích lũy qua từng tháng tuổi và biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ nạc. Việc trực quan hóa dữ liệu qua bảng biểu giúp các nhà quản trị trang trại dễ dàng nhận diện ưu thế kinh tế của từng công thức lai để đưa ra quyết định đầu tư chính xác.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn tại Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung, nghiên cứu đưa ra 4 khuyến nghị hành động cụ thể:
- Đưa tổ hợp lai PiDu x F1(Landrace x Móng Cái) vào cơ cấu sản xuất giống thương phẩm đại trà tại các trang trại và gia trại quy mô tập trung. Đích đến là đưa tỷ lệ nạc toàn đàn vượt mức 53% và rút ngắn chu kỳ nuôi vỗ béo xuống dưới 175 ngày, do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp cùng các công ty giống vật nuôi triển khai ngay từ quý 1 năm sau.
- Chuẩn hóa quy trình dinh dưỡng theo từng giai đoạn sinh trưởng của lợn thịt. Thiết lập khẩu phần có mức năng lượng trao đổi từ 3.100 đến 3.200 kcal ME/kg kết hợp hàm lượng protein thô từ 16% đến 18% và bổ sung lysine cân đối, hướng tới mục tiêu duy trì hệ số tiêu tốn thức ăn FCR dưới 3,0 kg trong vòng 6 tháng do kỹ thuật viên dinh dưỡng tại các cơ sở chăn nuôi thực hiện.
- Cải tiến hệ thống chuồng trại khép kín và công nghệ làm mát tiểu khí hậu. Đầu tư lắp đặt giàn làm mát cooling pad và hệ thống quạt hút gió tự động nhằm duy trì nhiệt độ chuồng nuôi ổn định từ 24 đến 28 độ C, hạn chế triệt để hiện tượng stress nhiệt làm giảm tỷ lệ thụ thai từ 5% đến 20% vào các tháng mùa hè nóng ẩm do chủ trang trại thực hiện.
- Mở rộng hệ thống thụ tinh nhân tạo sử dụng tinh đực giống PiDu đạt chuẩn phẩm cấp. Yêu cầu các trạm truyền giống kiểm tra định kỳ hoạt lực tinh trùng đạt trên 80% trước khi phối, bảo đảm cung ứng đầy đủ nguồn tinh dịch chất lượng cao cho các vùng chăn nuôi trọng điểm từ năm 2013 do Trung tâm Khuyến nông địa phương giám sát.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Chủ trang trại và giám đốc doanh nghiệp chăn nuôi gia súc: Giúp nắm vững các công thức phối giống ưu việt, lựa chọn đúng cơ cấu đàn nái nền và đực thương phẩm để giảm 5% đến 8% chi phí thức ăn, tối ưu hóa lợi nhuận thương phẩm trên mỗi lứa xuất chuồng.
- Kỹ sư chăn nuôi và cán bộ kỹ thuật thú y tại cơ sở: Ứng dụng trực tiếp quy trình chăm sóc nái đẻ, kỹ thuật ghép phối nhân tạo, quản lý tiểu khí hậu chuồng nuôi và thiết lập định mức tiêu thụ thức ăn chi tiết cho từng giai đoạn phát triển của lợn con.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y: Sử dụng tài liệu như một công trình tham khảo khoa học có phương pháp luận chuẩn mực về di truyền số lượng, các mô hình thống kê sinh học và thiết kế thí nghiệm lai kinh tế phức hợp trên thực địa.
- Cán bộ quản lý ngành nông nghiệp và Trung tâm Khuyến nông các tỉnh: Cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới giống vật nuôi, xây dựng các đề án phát triển đàn lợn hướng nạc chất lượng cao phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao nên sử dụng nái nền F1 (Landrace x Móng Cái) thay vì nái ngoại thuần chủng?
Nái nền F1 kết hợp hoàn hảo đặc tính đẻ nhiều, khéo nuôi con, tiết nhiều sữa và khả năng chống chịu bệnh tật vượt trội của giống lợn Móng Cái bản địa với tầm vóc lớn, thân dài của giống Landrace. Sự kết hợp này bảo đảm đàn nái đạt từ 10 đến 12 con cai sữa trên mỗi lứa mà không đòi hỏi chi phí đầu tư chuồng trại quá khắt khe như đàn nái ngoại thuần.
Tổ hợp lai PiDu x (L x MC) vượt trội hơn tổ hợp Landrace x (L x MC) ở những chỉ tiêu nào?
Lợn con mang bốn máu ngoại PiDu x (L x MC) sở hữu tốc độ tăng khối lượng vượt trội đạt trên 685 g/ngày, tỷ lệ nạc cao hơn 4,2% và mức tiêu tốn thức ăn giảm 0,2 kg cho mỗi kg tăng trọng. Điều này giúp nâng cao giá trị thương phẩm khi cung cấp cho các cơ sở giết mổ hiện đại.
Khẩu phần dinh dưỡng tác động thế nào đến tỷ lệ nạc của đàn lợn lai thương phẩm?
Hàm lượng protein thô từ 16% đến 18% cùng tỷ lệ axit amin thiết yếu cân đối ở giai đoạn sinh trưởng 20 đến 60 kg kích thích tối đa quá trình tích lũy cơ thăn. Sau đó, việc áp dụng chế độ ăn định lượng ở giai đoạn vỗ béo cuối giúp ngăn ngừa tích mỡ lưng, đảm bảo độ dày mỡ lưng duy trì dưới 22 mm.
Cần lưu ý những yếu tố then chốt nào để nâng cao số lượng lợn con cai sữa trên mỗi ổ?
Cần áp dụng chế độ dinh dưỡng tăng cường năng lượng trước thời điểm phối giống để tăng số trứng rụng, kiểm soát mức ăn phù hợp ở giai đoạn chửa đầu nhằm giảm tỷ lệ chết phôi, đồng thời cung cấp thức ăn tự do giàu dưỡng chất trong thời kỳ nuôi con để lợn con đạt khối lượng cai sữa trên 6 kg ở 28 ngày tuổi.
Stress nhiệt môi trường ảnh hưởng như thế nào đến năng suất sinh sản của lợn nái?
Nhiệt độ môi trường vượt quá 30 độ C sẽ khiến lợn nái giảm thu nhận thức ăn, làm giảm tỷ lệ thụ thai từ 5% đến 20%, tăng tỷ lệ chết phôi và kéo dài thời gian động dục trở lại sau cai sữa thêm từ 3 đến 5 ngày, gây thiệt hại kinh tế đáng kể nếu không có biện pháp làm mát kịp thời.
Kết luận
- Đàn lợn nái lai F1 (Landrace x Móng Cái) đạt hiệu quả sinh sản vượt trội với số con sơ sinh sống bình quân trên 11 con/ổ và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa đạt trên 92%.
- Tổ hợp lợn lai thương phẩm PiDu x (L x MC) thể hiện tốc độ tăng khối lượng ấn tượng 685,4 g/con/ngày cùng mức tiêu tốn thức ăn tối ưu chỉ 2,95 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.
- Phẩm chất thân thịt của tổ hợp bốn giống ngoại đạt tỷ lệ nạc 53,8% và độ dày mỡ lưng mỏng 21,5 mm, đáp ứng trọn vẹn thị hiếu khắt khe của thị trường thực phẩm sạch.
- Hạch toán kinh tế khẳng định công thức lai giữa đực PiDu với nái F1(L x MC) mang lại hiệu quả lợi nhuận cao hơn từ 12% đến 18% so với công thức lai sử dụng đực thuần Landrace.
- Công trình đã xây dựng thành công hệ thống dữ liệu khoa học tin cậy, làm căn cứ chuyển đổi cơ cấu giống lợn thương phẩm chất lượng cao tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hoàn thiện quy trình kỹ thuật lai tạo và định mức dinh dưỡng cho các tổ hợp lợn lai hướng nạc nhiều máu ngoại trong điều kiện sinh thái nhiệt đới Việt Nam. Kế hoạch tiếp theo là tiếp tục mở rộng mô hình ứng dụng tại các vùng chăn nuôi trọng điểm của miền Bắc giai đoạn 2013 - 2015. Quý độc giả, nhà khoa học và các chủ trang trại hãy liên hệ ngay với tác giả hoặc thư viện nhà trường để khai thác trọn vẹn bản toàn văn luận văn thạc sĩ này nhằm nâng tầm hiệu quả chăn nuôi cho đơn vị của mình.