Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Thú y của tác giả Hoàng Thanh Sơn (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017) tập trung vào đề tài "Áp dụng quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa Bắc Giang". Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang từng bước chuyển dịch từ quy mô nhỏ lẻ sang mô hình trang trại công nghiệp tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường về con giống chất lượng cao, sinh trưởng tốt và tỷ lệ nạc cao. Trong chăn nuôi quy mô lớn, lợn nái sinh sản đóng vai trò quyết định đến năng suất tổng thể; tuy nhiên, các giống lợn ngoại cao sản thường đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt về tiểu khí hậu, dinh dưỡng, an toàn sinh học và quản lý bệnh lý đường sinh dục.
Mục đích và yêu cầu của đề tài:
- Nâng cao trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế trong chăn nuôi thú y.
- Áp dụng các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Góp phần giúp cơ sở thực tập nâng cao năng suất và chất lượng chăn nuôi.
Mục tiêu cụ thể của đề tài:
- Đánh giá được thực trạng chăn nuôi và cơ cấu đàn tại cơ sở thực tập qua các năm.
- Thực hiện tốt các yêu cầu, nội dung chuyên môn và quy định an toàn sinh học của trang trại.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, nâng cao kinh nghiệm chăm sóc, hộ sinh và điều trị bệnh thực tế trên đàn nái.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa qua giai đoạn 2015 – 2017.
- Theo dõi cơ cấu đàn nái và kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng, phòng bệnh bằng vắc xin.
- Trực tiếp thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn nái chửa, nái đẻ, nuôi con và đàn lợn con theo mẹ.
- Đánh giá một số chỉ tiêu năng suất sinh sản (tỷ lệ đẻ bình thường, can thiệp đẻ khó, số con sơ sinh/lứa, số con sống đến cai sữa).
- Theo dõi tỷ lệ mắc và kết quả can thiệp điều trị một số bệnh sinh sản, vận động thường gặp trên đàn nái.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản ngoại (chủ yếu là hai giống thuần hoặc lai Landrace, Yorkshire) ở các giai đoạn mang thai, chờ đẻ, đẻ, nuôi con và đàn lợn con theo mẹ.
- Phạm vi không gian: Trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa, thuộc Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh, đặt tại địa phận thôn Đồng Tâm, xã Thường Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực nghiệm và theo dõi lâm sàng được thu thập từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/5/2017 (thời gian thực tập 6 tháng), kết hợp số liệu lưu trữ về cơ cấu đàn trong 3 năm (2015 – 5 tháng đầu năm 2017).
Cơ sở lý luận và phương pháp kỹ thuật
Cơ sở lý thuyết và căn cứ chuyên môn
Nghiên cứu vận dụng các nguyên lý sinh lý học sinh sản và bệnh lý học thú y đối với lợn ngoại cao sản:
- Đặc điểm sinh lý sinh sản: Tuổi thành thục về tính (lợn ngoại đạt lúc 6 – 7 tháng tuổi, khối lượng 60 – 80 kg) chậm hơn thành thục về thể vóc (8 – 9 tháng tuổi, khối lượng 100 – 110 kg mới đạt tiêu chuẩn phối giống lần đầu). Chu kỳ động dục trung bình kéo dài 19 – 21 ngày, thời gian chịu đực kéo dài 2 ngày; thời điểm phối giống tối ưu đối với lợn ngoại là chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 tính từ khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng tiền động dục.
- Bệnh lý học đường sinh sản và tuyến sữa: Cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm tử cung sau đẻ do vi khuẩn (Staphylococcus aureus, Streptococcus, E. coli, Proteus vulgaris,...) gây tổn thương nội mạc tử cung, ức chế tiết Prostaglandin F2α (PGF2α) hoặc làm suy thoái thể vàng, làm chậm chu kỳ động dục hoặc vô sinh; nguyên nhân bệnh viêm vú kế phát do xây xát, tắc sữa, tồn đọng sữa hoặc nhiễm khuẩn chuồng trại; bệnh viêm khớp do Streptococcus suis và bệnh sót nhau do suy nhược co bóp tử cung.
- Quy chuẩn kỹ thuật dinh dưỡng: Nhu cầu dinh dưỡng giai đoạn nuôi con đòi hỏi thức ăn hỗn hợp đạt năng lượng trao đổi 3.100 kcal, protein thô 15%, canxi 0,9 – 1,0%, phospho 0,7%; sử dụng các dòng thức ăn chuyên dụng gồm cám 520 và 521 của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh.
Phương pháp nghiên cứu và can thiệp thực tế
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát hồ sơ quản lý, sổ sách ghi chép của phòng kỹ thuật trang trại về tình hình phát triển đàn qua 3 năm (2015 – 2017); theo dõi trực tiếp thẻ nái cá thể (số tai, ngày phối, số lứa, ngày đẻ dự kiến, ngày đẻ thực tế, số con sơ sinh, số con cai sữa).
- Phương pháp kỹ thuật thú y và chăm sóc:
- Vệ sinh, khử trùng chuồng nuôi bằng hóa chất (dung dịch NaOH 5% để cọ rửa chuồng, NaOH 10% ngâm tấm đan sàn trong 24 giờ; phun thuốc sát trùng IOD MAR 5% hoặc IOD tỷ lệ 1:200; rắc vôi bột lối đi).
- Thao tác thụ tinh nhân tạo: dẫn tinh 3 lần/chu kỳ bằng dụng cụ chuyên dụng, thể tích liều dẫn 80 – 100 ml chứa 1,5 – 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng.
- Kỹ thuật đỡ đẻ và can thiệp đẻ khó: vệ sinh sát trùng vùng mông, âm hộ nái; lau dịch nhớt lợn sơ sinh, thắt rốn cách cuống 3 cm, cắt cách nút buộc 1,5 cm và sát trùng bằng cồn Iod; đưa lợn con vào ô úm 33 – 35°C; can thiệp cơ học bằng tay bôi trơn gel và tiêm Oxytocin (liều 2 ml/con) khi nái kiệt sức, rặn yếu từ lứa 5 – 6 trở lên sau khi đã sinh được 5 – 6 con.
- Can thiệp ngoại khoa và phòng bệnh trên lợn con: mài nanh, bấm đuôi sau đẻ nửa ngày đến 1 ngày kèm cho uống Baytril 0,5%; tiêm sắt dextran 20% (2 ml/con) và nhỏ thuốc phòng cầu trùng lúc 3 ngày tuổi; bấm tai lợn cái và thiến lợn đực lúc 4 – 5 ngày tuổi kết hợp tiêm phục hồi Catosal (1 ml) và kháng sinh Duphamox (0,5 ml); tập ăn sớm lúc 4 – 6 ngày tuổi.
- Phác đồ điều trị lâm sàng: điều trị viêm tử cung bằng thụt rửa dung dịch thuốc tím 0,1% hoặc nước muối sinh lý 0,9% kết hợp tiêm kháng sinh toàn thân (Tetramycin 10 – 15 mg/kg thể trọng phối hợp Septotryl, hoặc Tylan kết hợp Polysul) và thuốc hạ sốt Analgin; điều trị viêm vú bằng kháng sinh tiêm bao quanh vùng viêm kết hợp chườm mát; điều trị viêm khớp bằng Dufamox 15% LA và Analgin; can thiệp sót nhau bằng Oxytocin và rửa tử cung nước muối 0,9%.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các tỷ lệ phần trăm (%), giá trị trung bình mẫu ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_X$) và sai số trung bình ($m_{\bar{X}}$) trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật vai trò của ngành chăn nuôi lợn trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, định hướng phát triển của Nhà nước đối với hệ thống trang trại quy mô lớn và khẳng định tầm quan trọng của chất lượng đàn nái sinh sản. Để đàn lợn con thương phẩm đạt tốc độ tăng trọng cao, sức đề kháng tốt và tỷ lệ nạc đạt chuẩn, việc chuẩn hóa quy trình nuôi dưỡng nái mang thai, chăm sóc nái đẻ và kiểm soát dịch bệnh đường sinh dục tại cơ sở thực tiễn là đòi hỏi tất yếu. Phần này xác định mục tiêu trang bị kỹ năng nghề nghiệp, khảo sát số liệu thực tiễn và chuyển giao kỹ thuật trực tiếp tại trang trại.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Nội dung chương tổng hợp chi tiết hai mảng kiến thức:
- Điều kiện cơ sở thực tập: Trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa có diện tích 6.000 m², bố trí khép kín gồm khu điều hành và khu sản xuất (2 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng hậu bị, 1 chuồng cai sữa, 10 ô chuồng thịt nhỏ, kho cám, kho thuốc, phòng pha tinh). Hệ thống chuồng trang bị giàn mát ở đầu chuồng, quạt hút thông gió ở cuối chuồng. Bộ máy nhân sự gồm 1 quản lý trại, 1 kỹ thuật phụ trách, 8 công nhân chăn nuôi và 1 bảo vệ. Khí hậu vùng có nhiệt độ trung bình năm 23°C (cao nhất 39°C vào tháng 7, thấp nhất 12°C vào tháng 1), độ ẩm trung bình 83%.
- Cơ sở lý luận về sinh lý và bệnh học: Phân tích quy luật thành thục tính, sinh lý chu kỳ động dục của lợn nội và lợn ngoại; quy trình phối giống nhân tạo kép; phân tích quy chuẩn kỹ thuật chăm sóc nái giai đoạn đẻ và nuôi con. Hệ thống hóa căn nguyên vi sinh vật, triệu chứng lâm sàng và phương pháp can thiệp đối với 4 hội chứng bệnh phổ biến: viêm tử cung, viêm vú (kèm hội chứng mất sữa MMA), viêm khớp lợn con/lợn nái và hội chứng sót nhau sau đẻ. Tổng hợp kết quả các nghiên cứu thú y trong nước (tác giả Nguyễn Xuân Bình, Phạm Sỹ Lăng, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Văn Thanh) và tài liệu quốc tế về bệnh lý sinh sản đàn nái.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đàn nái ngoại sinh sản và đàn con tại Trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa trong thời gian 6 tháng (18/11/2016 – 18/5/2017). Thiết lập hệ thống chỉ tiêu theo dõi gồm: biến động quy mô đàn 2015 – 2017; tỷ lệ thực hiện quy trình vệ sinh sát trùng theo lịch tuần; lịch tiêm phòng vắc xin cho từng đối tượng lợn; tỷ lệ nái đẻ thường so với đẻ khó phải can thiệp; năng suất lợn con sinh ra và sống đến cai sữa; tỷ lệ mắc và điều trị 4 bệnh nội khoa - sản khoa. Trình bày chi tiết công thức tính toán toán học thống kê sinh học trên Excel.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương tập trung phân tích các chuỗi số liệu thực nghiệm thu được trong quá trình trực tiếp lao động và theo dõi kỹ thuật tại trại:
- Tình hình biến động đàn (2015 – 2017): Quy mô nái sinh sản duy trì xu hướng tăng ổn định từ 260 con (năm 2015) lên 280 con (năm 2016) và đạt 290 con (5 tháng đầu năm 2017). Đàn lợn đực giống phục vụ khai thác tinh nhân tạo tăng từ 8 con lên 15 con nhằm cung ứng tinh dịch cho trang trại và mạng lưới đại lý.
- Kết quả chăm sóc và thực hiện quy trình an toàn sinh học: Sinh viên trực tiếp tham gia chăm sóc 155 nái đẻ với 1.740 lợn con. Tỷ lệ thực hiện công tác vệ sinh hàng ngày đạt 83,33% (150/180 lần); rắc vôi lối đi đạt 66,67% (40/60 lần); riêng công tác phun sát trùng chuồng trại định kỳ đạt tỷ lệ thấp 29,16% (7/24 lần). Thực hiện tiêm phòng an toàn vắc xin khô thai (Parvovirus) đạt 100% trên 55 nái được theo dõi.
- Năng suất sinh sản và tỷ lệ đỡ đẻ: Trên tổng số 155 nái theo dõi, có 149 nái đẻ bình thường (96,13%) và 6 nái đẻ khó phải can thiệp ngoại khoa/dùng thuốc (3,87%). Số con đẻ ra bình quân trên lứa đạt 11,23 ± 0,21 con; số con sống đến thời điểm cai sữa đạt bình quân 10,79 ± 0,19 con/lứa.
- Tình hình dịch bệnh và điều trị: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ghi nhận cao nhất trong đàn nái với 4,52% (7/155 con), tiếp đến là viêm khớp chiếm 2,58% (4/155 con), sót nhau chiếm 1,94% (3/155 con) và viêm vú chiếm tỷ lệ thấp nhất 1,29% (2/155 con).
| Tên bệnh lý |
Số nái theo dõi (con) |
Số nái mắc bệnh (con) |
Tỷ lệ mắc bệnh (%) |
| Viêm tử cung |
155 |
7 |
4,52 |
| Viêm khớp |
155 |
4 |
2,58 |
| Sót nhau |
155 |
3 |
1,94 |
| Viêm vú |
155 |
2 |
1,29 |
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đúc kết những kết quả kỹ thuật đã áp dụng thành công tại cơ sở, chỉ rõ các tồn tại trong khâu an toàn sinh học (tỷ lệ phun sát trùng định kỳ còn thấp), tỷ lệ hao hụt lợn con theo mẹ do đè chết và đề xuất trang trại cần tăng cường nhân lực trực đẻ, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh tiêu độc môi trường nuôi.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm chính
Quá trình áp dụng quy trình chăn nuôi và theo dõi thú y thực nghiệm trên 155 lợn nái sinh sản và 1.740 lợn con tại cơ sở ghi nhận các chỉ số kỹ thuật cụ thể:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị tính |
Kết quả ghi nhận |
| Quy mô đàn nái sinh sản (tính đến 5/2017) |
con |
290 |
| Tổng số đàn nái đẻ theo dõi trực tiếp |
con |
155 |
| Tổng số lợn con sinh ra theo dõi |
con |
1.740 |
| Tỷ lệ nái đẻ tự nhiên bình thường |
% (con) |
96,13 (149/155) |
| Tỷ lệ nái đẻ khó cần can thiệp kỹ thuật |
% (con) |
3,87 (6/155) |
| Năng suất số con sơ sinh bình quân/lứa |
con |
11,23 ± 0,21 |
| Năng suất số con nuôi sống đến cai sữa bình quân/lứa |
con |
10,79 ± 0,19 |
| Tỷ lệ tiêm phòng an toàn vắc xin Parvovirus trên nái |
% (con) |
100 (55/55) |
| Tỷ lệ nái mắc viêm tử cung sau đẻ |
% (con) |
4,52 (7/155) |
| Tỷ lệ nái mắc hội chứng viêm khớp |
% (con) |
2,58 (4/155) |
| Tỷ lệ nái mắc hội chứng sót nhau sau đẻ |
% (con) |
1,94 (3/155) |
| Tỷ lệ nái mắc viêm vú trong thời kỳ nuôi con |
% (con) |
1,29 (2/155) |
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
- Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng: Cần kiểm soát chặt chẽ thể trạng lợn nái mang thai; thực hiện đúng quy trình giảm thức ăn trước đẻ 3 – 5 ngày (giảm xuống 0,5 kg/bữa) nhằm chống táo bón, phòng ngừa phù nề bầu vú và hạn chế hiện tượng đẻ khó do lợn quá béo hoặc thai quá to; sau khi đẻ 2 ngày mới tăng dần khẩu phần thức ăn mỗi bữa 0,5 kg để kích thích tiết sữa an toàn.
- Tăng cường an toàn sinh học: Khắc phục tình trạng bỏ sót các đợt phun sát trùng định kỳ xung quanh trại (thực tế mới đạt 29,16% so với quy định); duy trì khử trùng tấm đan bằng dung dịch xút (NaOH 10%) và vệ sinh gầm chuồng nuôi khép kín.
- Hoàn thiện kỹ thuật đỡ đẻ và bảo hộ lợn con: Cần phân công nhân lực trực chuồng đẻ liên tục để tránh lợn mẹ nằm đè chết con; chuẩn bị lồng úm duy trì nhiệt độ 33 – 35°C; tuyệt đối không tắm nước cho lợn con mới sinh; thực hiện nghiêm ngặt quy trình mài nanh, bấm đuôi sau đẻ nửa ngày và cho uống kháng sinh Baytril 0,5% phòng tiêu chảy sớm.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về các chỉ tiêu sinh lý sinh sản (tỷ lệ đẻ khó, số con sơ sinh, tỷ lệ sống đến cai sữa) và cơ cấu bệnh lý phổ biến trên đàn lợn nái ngoại nuôi thích nghi tại tiểu vùng khí hậu huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Về mặt thực tiễn: Chuẩn hóa quy trình thao tác kỹ thuật cho trang trại, từ khâu chuẩn bị chuồng đẻ, pha chế bảo quản tinh nhân tạo, thụ tinh nhân tạo 3 lần/chu kỳ, đến quy trình đỡ đẻ, bấm tai, thiến lợn đực và phác đồ điều trị kháng sinh kết hợp thụt rửa tử cung nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất kinh tế do hội chứng viêm nhiễm đường sinh sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi theo dõi thực tế bị giới hạn trong thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017) nên chưa bao quát trọn vẹn sự biến động của năng suất sinh sản và dịch bệnh qua toàn bộ các mùa trong năm, đặc biệt là giai đoạn cao điểm nắng nóng gay gắt của mùa hè (tháng 6 – tháng 7).
- Tỷ lệ thực hiện một số khâu trong quy trình vệ sinh an toàn sinh học tại trại còn chưa triệt để theo đúng thiết kế (phun sát trùng định kỳ chỉ đạt 29,16% và quét rắc vôi đường đi đạt 66,67%), dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn vi sinh vật tồn lưu trong môi trường chuồng nuôi.
- Văn bản khóa luận chưa theo dõi chi tiết khối lượng sơ sinh bình quân và khối lượng cai sữa của lợn con, cũng như thiếu bảng thống kê tỷ lệ khỏi bệnh cụ thể cho từng phác đồ điều trị bệnh lâm sàng.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Cần tiếp tục theo dõi biến động năng suất sinh sản của đàn nái ngoại qua chu kỳ nhiều năm và nhiều lứa đẻ liên tiếp để đánh giá chính xác quy luật loại thải nái già, nái kém giống.
- Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả điều trị so sánh giữa các phác đồ kháng sinh khác nhau đối với bệnh viêm tử cung và viêm vú trên đàn lợn nái cao sản.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Tài liệu cung cấp trình tự phương pháp luận khi thực hiện đề tài tốt nghiệp tại trang trại; cách thức thu thập số liệu sổ sách, kỹ thuật xử lý số liệu thống kê sinh học trên Excel và phương pháp mô tả các ca bệnh sản khoa thường gặp.
- Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý trang trại lợn công nghiệp: Cung cấp thông tin tham khảo có giá trị ứng dụng cao về:
- Lịch trình tiêm phòng vắc xin cụ thể cho đàn lợn con, lợn hậu bị, lợn nái sinh sản và lợn đực giống.
- Quy trình kỹ thuật thao tác thủ thuật trên đàn lợn con (cắt rốn, mài nanh, tiêm sắt Dextran 20%, nhỏ thuốc cầu trùng, thiến đực kết hợp dùng Catosal và kháng sinh phòng ngừa).
- Định mức và phương pháp điều chỉnh khẩu phần thức ăn cho nái giai đoạn chuyển tiếp từ chuồng bầu sang chuồng đẻ và giai đoạn tiết sữa nuôi con.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng lợn nào và địa điểm cụ thể ở đâu?
Nghiên cứu được thực hiện trên đàn lợn nái sinh sản ngoại (chủ yếu là giống Landrace, Yorkshire) và đàn lợn con theo mẹ tại Trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa (thuộc Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh), địa chỉ tại thôn Đồng Tâm, xã Thường Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
2. Tỷ lệ nái đẻ bình thường và đẻ khó phải can thiệp được ghi nhận là bao nhiêu?
Trong tổng số 155 nái đẻ được theo dõi trực tiếp trong 6 tháng, có 149 con đẻ bình thường (chiếm tỷ lệ 96,13%) và 6 con đẻ khó phải can thiệp bằng kỹ thuật hoặc dùng thuốc (chiếm tỷ lệ 3,87%).
3. Năng suất sinh sản của đàn nái tại trại đạt mức nào?
Số con đẻ ra trung bình đạt 11,23 ± 0,21 con/lứa (cao nhất vào tháng 3 đạt 11,35 con/lứa); số lợn con còn sống đến khi cai sữa đạt trung bình 10,79 ± 0,19 con/lứa (cao nhất vào tháng 2 đạt 10,77 con/lứa, tháng 5 đạt 10,56 con/lứa).
4. Trong các bệnh thường gặp trên đàn nái, bệnh nào có tỷ lệ mắc cao nhất và nguyên nhân do đâu?
Bệnh viêm tử cung có tỷ lệ mắc cao nhất với 4,52% (7/155 nái). Nguyên nhân do giống nái ngoại cao sản chưa thích nghi hoàn toàn với tiểu khí hậu nóng ẩm, thao tác phối giống nhân tạo chưa đúng kỹ thuật gây xây xát niêm mạc tử cung, hoặc can thiệp đỡ đẻ khó chưa đảm bảo điều kiện vô trùng.
5. Lợn con mới sinh được thực hiện các thủ thuật kỹ thuật thú y vào những thời điểm nào?
Sau khi đẻ nửa ngày đến 1 ngày, lợn con được mài nanh, bấm đuôi và cho uống Baytril 0,5%; khi lợn con đạt 3 ngày tuổi được tiêm 2 ml chế phẩm sắt 20% và nhỏ thuốc phòng cầu trùng; đến 4 – 5 ngày tuổi tiến hành bấm tai (đối với lợn cái) và thiến (đối với lợn đực) kết hợp tiêm 1 ml Catosal và 0,5 ml Duphamox; tập ăn sớm bắt đầu từ 4 – 6 ngày tuổi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thanh Sơn phản ánh chi tiết việc áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trừ dịch bệnh trên đàn lợn nái ngoại sinh sản quy mô 290 con tại Trại lợn giống cao sản Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Các kết quả theo dõi thực tế trên 155 nái đẻ và 1.740 lợn con cho thấy đàn nái đạt năng suất sinh sản ổn định với 11,23 con sơ sinh/lứa và 10,79 con cai sữa/lứa, đồng thời tỷ lệ đẻ tự nhiên đạt 96,13%. Công trình cung cấp các số liệu thực nghiệm, quy trình an toàn sinh học và hướng dẫn xử lý bệnh sản khoa có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác chăn nuôi lợn công nghiệp tại các nông hộ và trang trại tập trung.