CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG BIÊN DẠNG NÒNG PHÁO .1 Đặc điểm kiểm tra lòng nòng pháo .2 Yêu cầu kiểm tra .2 Phương pháp đo lường nòng pháo dạng tiếp xúc.1 Kiểm tra đường kính lòng nòng .2 Kiểm tra độ thẳng nòng.3 Kiểm tra các khuyết tật bề mặt lòng nòng .3 Phương pháp đo lường nòng pháo không tiếp xúc .1 Cấu tạo và hoạt động.2 Nguyên lý đo đường kính nòng pháo.3 Một số module đầu đo.4 Một số thiết bị đo lường biên dạng nòng không tiếp xúc. CƠ SỞ XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG BIÊN DẠNG NÒNG PHÁO BẰNG MÁY QUÉT LASER .1 Đặc điểm của đối tượng đo lường .2 Nguyên lý đo tam giác lượng .3 Đo lường đường kính nòng pháo .4 Hàm truyền và các yếu tố ảnh hưởng.1 Xây dựng hàm truyền .2 Phân tích các thông số ảnh hưởng đến hàm truyền.3 Khảo sát các thông số ảnh hưởng đến độ phân giải và phạm vi đo 23 2.5 Thiết kế, chế tạo vật kính thu vết laser .1 Tính toán thiết kế hệ quang.2 Thiết kế kết cấu cơ khí hệ quang .3 Kiểm tra chất lượng vật kính sau khi tổng lắp .6 Xây dựng phần mềm tính khoảng cách đo. THÍ NGHIỆM VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU THIẾT BỊ.1 Xây dựng sơ đồ thí nghiệm .2 Xây dựng mô hình thí nghiệm .3 Hiệu chỉnh các thành phần trên bàn quang học .5 Kết quả và đánh giá.2 Thiết kế kết cấu thiết bị .2 Hướng phát triển của đề tài trong tương lai.
45 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Mặt cắt dọc trục nòng pháo .2 Cấu tạo chung của thước hình sao PKI .3 Nguyên lý hoạt động của thước PKI .4 Dưỡng kiểm tra độ thẳng .5 Sơ đồ tổng thể của thiết bị đo lường biên dạng nòng pháo của hãng Dtest .7 Nguyên lý đo tam giác lượng .8 Sơ đồ nguyên lý đo đường kính nòng pháo .9 Tập hợp điểm đo tọa độ (r,ϕ) khi module đầu đo quay .10 Module đầu đo cố định với 6 đầu thu-phát laser.11 Đầu đo có một cảm biến chuyển động quay .12 Hình ảnh đầu đo của thiết bị PS125 .13 Kết cấu đầu đo của PS125.14 Nguồn laser của PS125 .15 Bia hiệu chỉnh PS125 .16 Ống đỡ ngoài của PS125 .17 Đầu đo của thiết bị đo PS 57/120 .18 Module laser của thiết bị đo PS 57/120 .19 Thiết bị PS 120/159.20 Đầu đo của thiết bị PS 120/159 .1 Đặc điểm của đối tượng đo lường .2 Bề mặt cảm biến tạo với trục quang góc γ.3 Cảm biến bố trí vuông góc với trục quang.4 Sơ đồ nguyên lý phương pháp đo đường kính nòng pháo .5 Sơ đồ tính toán hàm truyền .6 Các thông số kết cấu của hệ quang .7 Kết cấu hệ quang.8 Đồ thị điểm ảnh của hệ quang.9 Hàm truyền MTF của hệ quang .10 Kết cấu cơ khí hệ quang.11 Sơ đồ bố trí kiểm tra chất lượng vật kính .12 Hình ảnh mia USAF thu được.13 Hình ảnh mia USAF thu được khi mô phỏng bằng Zemax .14 Lưu đồ thuật toán chính dùng để tính khoảng dịch chuyển .15 Giao diện xác định khoảng cách .1 Bố trí laser hoặc đầu thu vuông góc với bề mặt đo.2 Bố trí laser và đầu thu nghiêng góc so với pháp tuyến của bề mặt đo.3 Sơ đồ nguyên lý đo của thiết bị .4 Bố trí các thành phần thí nghiệm .5 Phương pháp hiệu chỉnh góc xoay của bề mặt phản xạ .6 Hiệu chỉnh bề mặt đo .8 Hiệu chỉnh bề mặt cảm biến vuông góc với tia laser .9 Sơ đồ đo độ phóng đại.10 Sơ đồ nguyên đo cho kết quả đo âm.11 Sơ đồ bố trí thí nghiệm.12 Hình ảnh thực tế của thí nghiệm .13 Phương trình sai số bề mặt gương.14 Phương trình sai số của bề mặt mẫu đo có độ nhám cấp 7 .15 Mô phỏng sai số bằng Matlab .16 Kết quả sau khi hiệu chỉnh sai số của bề mặt gương .17 Kết quả sau khi hiệu chỉnh sai số của bề mặt có độ nhám cấp 7 .18 Kết cấu tổng thể đầu đo.1 Giá trị phạm vi đo và độ phân giải phụ thuộc vào f’ (với α=0).2 Giá trị phạm vi đo và độ phân giải phụ thuộc vào f’ (với α=10).3 Giá trị phạm vi đo và độ phân giải phụ thuộc vào f’ (với α=20).4 Giá trị phạm vi đo và độ phân giải phụ thuộc vào f’ (với α=30). 52 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Một số loại thước PKI đang được sử dụng phổ biến .2 Thông số của thiết bị đo biên dạng đường kính trong loại RF040 .3 Thông số của thiết bị đo biên dạng đường kính trong loại RF096 .4 Các thông số chung dòng sản phẩm PS .5 Tổng hợp các tham số hệ thống theo đề nghị của người sử dụng .6 Các thông số của PS125 .7 Các thông số của PS 57/120 .8 Các thông số của PS 120/159 .1 Kích thước điểm ảnh của hệ quang sau thiết kế .1Các thông số đo bề mặt gương .2 Sai số đo bề mặt gương sau khi hiệu chỉnh sai số .3 Dữ liệu đo bề mặt có độ nhám cấp 7 .4 Thông số của các thành phần thí nghiệm. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG BIÊN DẠNG NÒNG PHÁO Trong quá trình sử dụng pháo, nòng pháo chịu tác động của khí thuốc, độ xiết của đai đạn khi bắn…sẽ làm nòng pháo bị mòn, phình, nứt, cong nòng [1].
Những lỗi như phình nòng, nứt bề mặt ngoài có thể quan sát trực tiếp bằng mắt nhưng những lỗi như mòn, nứt bề mặt trong, cong nòng thì phải sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để đo kiểm và quan sát. Để kiểm tra độ mòn nòng thường sử dụng thước hình sao PKI, đây là một dụng cụ chuyên dụng để đo độ mòn nòng ở các nước sử dụng hệ pháo của Liên Xô. Để kiểm tra độ thẳng của nòng thì sử dụng dưỡng thẳng. Để kiểm tra nứt bề mặt trong thì sử dụng gương nhỏ và kết hợp với soi đèn để quan sát (mục 1.
Trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì việc số hóa các dụng cụ đo lường đang phát triển một cách nhanh chóng. Trong những năm gần đây, nhà máy Dtest của Nga kết hợp với hãng Riftek của Belarus phát triển thiết bị đo lường biên dạng nòng pháo dựa trên nguyên lý quét tia laser. Thiết bị có thể đo cùng lúc độ mòn (đường kính lòng nòng), độ thẳng, kiểm tra chất lượng bề mặt, dựng 3D bề mặt lòng nòng (mục 1.1 Đặc điểm kiểm tra lòng nòng pháo 1.1 Đối tượng đo Nòng pháo có đường kính sống xoắn là dn, đường kính rãnh xoắn là dr (pháo nòng trơn thì không có rãnh xoắn), chiều dài nòng pháo là L > 20d n. Thông thường, độ nhám bề mặt của sống xoắn là Ra 0,63 (cấp 8) và của rãnh xoắn là Ra 2,5 (cấp 6) [2] (hình 1.
Căn cứ vào điều kiện hoạt động và tính năng của nòng pháo thì các thông số cần kiểm tra của lòng nòng bao gồm: Đường kính rãnh nòng dr đối với pháo nòng xoắn và dn đối với pháo nòng trơn, độ thẳng của lòng nòng pháo và khuyết tật trong lòng nòng. Như vậy, đối tượng cần đo là bề mặt lỗ trong và chiều sâu lỗ tương đối lớn, bề mặt lỗ bóng có cấp độ nhám thay đổi từ cấp 6 đến cấp 8 và có bậc (pháo rãnh xoắn).1 Mặt cắt dọc trục nòng pháo 1.2 Yêu cầu kiểm tra Từ đặc điểm làm việc của nòng pháo, các thông số kiểm tra bên trong nòng bao gồm: 1 + Kiểm tra đường kính rãnh xoắn nòng pháo d r: Đường kính lớn nhất cho phép là drmax tùy thuộc vào từng loại pháo khác nhau; + Kiểm tra độ thẳng nòng pháo δ: Nòng pháo không được cong quá giới hạn cho phép δmax; + Kiểm tra khuyết tật: Lòng nòng không được có các khuyết tật như: Vết nứt, han gỉ, rỗ, vết xước.2 Phương pháp đo lường nòng pháo dạng tiếp xúc Đo lường biên dạng nòng pháo là một trường hợp riêng của đo lường biên dạng lỗ. Phương pháp đo phổ biến đang được sử dụng để đo lường biên dạng nòng pháo là phương pháp đo tiếp xúc bằng cách sử dụng thước đo chuyên dụng PKI. Thước đo cho cả pháo nòng trơn và rãnh xoắn.1 Kiểm tra đường kính lòng nòng Độ mòn nòng pháo sinh ra do sự cọ sát của đai đạn vào lòng nòng pháo.
Để đo độ mòn nòng sử dụng thước hình sao PKI. Độ mòn được đánh giá thông qua đường kính lòng nòng đo được và giới hạn lớn nhất cho phép. Thước có sơ đồ kết cấu được thể hiện trên hình 1.2 Cấu tạo chung của thước hình sao PKI 1. Vòng định tâm; 5.3 Nguyên lý hoạt động của thước PKI 1.
Đầu dịch chuyển; 4. Vòng định tâm; 8. Cặp bánh răng côn; 9. Cặp bánh răng dẫn; 10.
Bề mặt trong nòng pháo; 13. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thước được thể hiện trên hình 1. Khi quay tay (1) làm quay tang trống (2) và dịch chuyển đầu dịch chuyển (3) hiển thị thành cự ly đo trên thang đo (13). Chuyển động quay được truyền qua các ly hợp (4), trục truyền (5), cặp bánh răng côn (8) làm dịch chuyển đầu đo (10) theo phương vuông góc với bề mặt đo (12).
Thang đo (13) có khoảng chia là 0,05 2 mm. Thước đo được hỗ trợ bởi ống lót (6) đặt tại mặt cắt của miệng nòng và vòng định tâm (7). Thao tác đo: Đầu đo (6-hình 1.2) được đưa vào trong nòng pháo đến vị trí cần đo đường kính trong. Vị trí đo có thể đường kính danh nghĩa của nòng pháo hoặc đường kính rãnh xoắn.
Nếu là đo đường kính của rãnh xoắn thì đầu đo (10- hình 1.3) cần phải lọt vào rãnh xoắn. Tùy thuộc vào điểm đo trong nòng pháo để sử dụng thanh truyền (5-hình 1.2) cho phù hợp. Và tại các vị trí nối thanh truyền cần lắp vòng định tâm (4-hình 1.2) để giảm độ võng của thước. Khi đo các điểm sâu trong lòng nòng thì ống lót (3-hình 1.2) thường được đặt ở vị trí miệng nòng.
Vặn tay quay (1-hình 1.3) tiếp xúc vào bề mặt đo. Để đảm bảo chắc chắn tiếp xúc này thì vặn tay quay này đến khi nghe tiếng xiết hai lần. Khi đo đọc giá trị trên thang đo (13-hình 1. Kết quả đo được tính theo công thức CT(1.
Thước PKI đo đường kính lỗ dựa trên nguyên lý đo so sánh. Thước PKI được hiệu chuẩn với một đường kính lỗ chuẩn d0. Thước được đưa vào vị trí cần đo của nòng pháo, đối với các vị trí đo ở sâu trong nòng thì cần phải đặt ống lót 3 (hình 1.2) vào miệng nòng để định hướng thước đo trong lòng nòng. Đối với pháo có rãnh xoắn thì lựa để đầu đo 10 (hình 1.3) và gối tỳ 11 (hình 1.3) lọt vào rãnh xoắn.
Tiến hành xoay tay quay 1 (hình 1.