CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÔNG ĐIỆN 1.1 Tổng quan về phương pháp ño lường các ñại lượng không ñiện 1.1 Phép ño các ñại lượng không ñiện Các ñại lượng không ñiện và theo xu hướng chung hiện nay, chúng thường ñược ño bằng phương pháp ñiện. Khi ñó cần có các bộ chuyển ñổi ño lường sơ cấp (BCĐĐLSC) ñể biến ñổi chúng thành ñại lượng ñiện và sử dụng các thiết bị ño ñiện ñể ño và hiển thị kết quả. Quá trình biến ñổi ở các bộ BCĐĐLSC với mỗi ñại lượng không ñiện cần ño là khác nhau và thường ñược xác ñịnh bằng thực nghiệm [1], [2], [4], [5]. Chúng ñược mô tả dưới dạng bảng giá trị, ñồ thị hoặc biểu thức toán học và ñược gọi chung là hàm biến ñổi của BCĐĐLSC.
Để nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện các ñại lượng không ñiện cần phân loại chúng. Có nhiều cách phân loại, nhưng trong kỹ thuật ño lường thường phân loại dựa trên bản chất vật lý của chúng khi tác ñộng lên ñầu vào của phương tiện ño (PTĐ). Theo ñó chúng ñược chia thành hai nhóm chính: Nhóm các ñại lượng không ñiện vô hướng bao gồm những ñại lượng có ñặc trưng chỉ là ñộ lớn (giá trị theo ñơn vị ño) và giá trị của chúng trên mọi hướng là như nhau. Các ñại lượng thuộc nhóm này như khối lượng, ñộ ẩm, nhiệt ñộ, … Trong ñó nhiệt ñộ ñược coi là ñại lượng khá ñiển hình do vai trò rất quan trọng của chúng trong nhiều lĩnh vực.
Nhóm các ñại lượng không ñiện có hướng (véc tơ) bao gồm những ñại lượng có ñộ lớn phụ thuộc vào phương và chiều. Khi ño, chúng tác ñộng lên ñầu vào PTĐ theo một hướng nào ñó. Đặc ñiểm của các ñại lượng này là có tính chất "cộng" ñược, tức là: Khi hai ñại lượng tác ñộng cùng chiều thì chúng ñược cộng với nhau và khi tác ñộng ngược chiều thì chúng trừ nhau; còn khi tác ñộng lệch góc với nhau thì tác ñộng tổng cộng của chúng ñược xác ñịnh theo quy tắc hình bình hành. Các ñại lượng thuộc nhóm này khá ña dạng như vận tốc, gia tốc, lực, áp suất … Nguyễn Đăng Hưng Lớp cao học Điện tử K4 Viện Đại Học Mở Hà Nội 4 Luận văn thạc sỹ Ứng dụng PP xấp xỉ TT ñể XLTH cho PTĐ ño không ñiện hiện số Các ñại lượng không ñiện ña dạng về tính chất lý hóa nên khi ño chúng, cách ño và cách thể hiện sự tác ñộng lên ñầu vào PTĐ cũng khác nhau.
Để thiết kế ñược PTĐ các ñại lượng không ñiện có ñộ chính xác cao cần phải hiểu rõ ñặc ñiểm, tính chất và quy luật biến ñổi của chúng .2 Khái quát về phép ño và PTĐ ñại lượng không ñiện 1.1 Khái quát về phép ño các ñại lượng không ñiện Quá trình sử dụng phương tiện ño ñể ñánh giá ñịnh lượng một hoặc một số ñại lượng không ñiện ñể có kết quả bằng số theo thứ nguyên của ñại lượng cần ño gọi là phép ño các ñại lượng không ñiện. Kết quả của phép ño Xkq là một giá trị bằng số của ñại lượng cần ño X và ñơn vị ño X0. Như vậy Xkq chỉ rõ ñại lượng ño lớn hơn hay nhỏ hơn bao nhiêu lần ñơn vị của nó và quá trình ño có thể viết dưới dạng [4]: X X kq = X0 Từ ñó ta có: X = Xkq.1) biểu diễn sự so sánh ñại lượng cần ño với mẫu và cho ra kết quả bằng số. Từ ñó ta cũng thấy rằng không phải bất kỳ ñại lượng không ñiện nào cũng ño ñược theo (1.1) vì không phải bất kỳ ñại lượng nào cũng cho phép so sánh với giá trị của nó mà cần phải có quá trình biến ñổi trung gian.
Để thực hiện phép ño cần căn cứ vào ñối tượng ño, ñiều kiện ño, PTĐ và yêu cầu về ñộ chính xác của kết quả. Trong ño lường các ñại lượng không ñiện ta có thể sử dụng nhiều cách khác nhau như sau: Đo trực tiếp: Là cách ño mà kết quả nhận ñược từ một phép ño duy nhất. Dụng cụ ño sử dụng ñể thực hiện phép ño thường tương ứng với ñại lượng cần ño. Cách ño này ñược sử dụng khá rộng rãi cho nhiều phép ño như: ño nhiệt ñộ dùng nhiệt kế, ño áp suất dùng áp kế, … Nguyễn Đăng Hưng Lớp cao học Điện tử K4 Viện Đại Học Mở Hà Nội 5 Luận văn thạc sỹ Ứng dụng PP xấp xỉ TT ñể XLTH cho PTĐ ño không ñiện hiện số Đo gián tiếp: Là cách ño mà kết quả của phép ño ñược suy ra từ sự phối hợp của nhiều phép ño trực tiếp.
Ví dụ: Đo khối lượng riêng hơi nước, ñộ nhớt của chất lỏng thông qua các phép ño trực tiếp nhiệt ñộ, áp suất; ño lưu lượng thông qua các phép ño áp suất chênh lệch, … Cách ño gián tiếp thường mắc phải sai số lớn là tổng sai số của các phép ño trực tiếp. Tuy nhiên có một số ñại lượng không thể ño trực tiếp ñược mà bắt buộc phải sử dụng cách ño gián tiếp. Vì vậy, giảm và loại trừ sai số trong phép ño gián tiếp là vấn ñề cần ñược ñầu tư nghiên cứu. Đo hợp bộ: Là cách ño có nguyên tắc tương tự như phép ño gián tiếp nhưng số lượng phép ño theo cách trực tiếp nhiều hơn và thường phải giải một phương trình hay hệ phương trình ñể tìm kết quả.
Đo thống kê: Là cách ño (trực tiếp hoặc gián tiếp) ñược thực hiện nhiều lần sau ñó lấy giá trị trung bình các kết quả ño. Cách ño này nâng cao ñược ñộ chính xác nhưng mất thời gian nên thường chỉ sử dụng trong một số trường hợp như: yêu cầu về ñộ chính xác của kết quả, tín hiệu ño là ngẫu nhiên hoặc khi kiểm tra ñộ chính xác của dụng cụ ño.2 Khái quát về PTĐ các ñại lượng không ñiện a. Cấu trúc của PTĐ các ñại lượng không ñiện Cấu trúc tổng quát của PTĐ ño các ñại lượng không ñiện có dạng như hình 1.1 gồm BCĐĐLSC, kênh truyền thông tin ño (KTTTĐ), phương tiện ño thứ cấp (PTĐTC) và bộ chỉ thị (BCT). X Y Y' N BCĐĐLS KTTTĐ PTĐTC BCT C Hình 1.1: Cấu trúc tổng quát của PTĐ các ñại lượng không ñiện Nguyễn Đăng Hưng Lớp cao học Điện tử K4 Viện Đại Học Mở Hà Nội 6 Luận văn thạc sỹ Ứng dụng PP xấp xỉ TT ñể XLTH cho PTĐ ño không ñiện hiện số Đại lượng không ñiện cần ño X qua BCĐĐLSC cho ra ñại lượng Y; khâu ghép tín hiệu từ ñầu ra của BCĐĐLSC tới PTĐTC ñược biểu diễn bởi khối KTTTĐ và biến ñại lượng Y trở thành Y'.
Quan hệ giữa Y', Y với X thường là phi tuyến và ñược biểu diễn bằng hàm tổng quát: Y = f(X) (1.3) PTĐTC thực hiện biến ñổi ñại lượng Y' thành N ñể ñưa ra kết quả ño trên BCT và PTĐTC phải thực hiện theo cách nào ñó ñể mối quan hệ chung giữa N và X là tuyến tính: N = KX (1.4) với K là hệ số PTĐ thường ñược phân thành hai loại chính là PTĐ tương tự và PTĐ số. Chúng ñược phân biệt qua phương pháp xử lý thông tin ño bằng kỹ thuật xử lý tương tự hay xử lý số. Hiện nay, các PTĐ số ñang ñược ứng dụng rộng rãi và dần thay thế các PTĐ tương tự bởi chúng có những ưu ñiểm chính như [2],[4], [5], [8], [9], [14]: - Tốc ñộ ño khá lớn (hàng trăm triệu phép ño thực hiện trong 1 giây) - Độ chính xác và ñộ nhạy cao, không có sai số chủ quan do con người gây ra. - Có thể tự ñộng hóa quá trình gia công thông tin ño, hiệu chỉnh sai số ño - Kết quả ño ở dạng số nên rất thuận tiện cho việc lưu trữ, truyền ñi xa và xử lý tiếp theo.
Với các ưu ñiểm lớn như trên và tính phổ dụng hiện nay của PTĐ số nên trong luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu về các PTĐ số. Các PTĐ số hiện nay thường ñược xây dựng theo hai phương pháp ño: Phương pháp ño theo cấu trúc biến ñổi thẳng và phương pháp ño theo cấu trúc biến ñổi cân bằng (cấu trúc so sánh). Cấu trúc PTĐ số theo kiểu biến ñổi thẳng có sơ ñồ như hình Nguyễn Đăng Hưng Lớp cao học Điện tử K4 Viện Đại Học Mở Hà Nội 7 Luận văn thạc sỹ Ứng dụng PP xấp xỉ TT ñể XLTH cho PTĐ ño không ñiện hiện số 1.2 gồm BCĐĐLSC, biến ñổi (BĐ), biến ñổi tương tự - số (BĐTT-S) và hiển thị số (HTS). Đại lượng cần ño X sau khi qua BCĐĐLSC ñược biến ñổi thành ñại lượng ñiện, qua một hoặc một số khâu biến ñổi trung gian cuối cùng ñược hiển thị kết quả trên HTS.
PTĐ cấu trúc kiểu này có ưu ñiểm là ñơn giản, mức tác ñộng nhanh nhưng ñộ chính xác không cao lắm. X Y Y' N BCĐĐLS BĐ BĐTT-S HTS C Hình 1.2: Cấu trúc của PTĐ các ñại lượng không ñiện theo kiểu biến ñổi thẳng Cấu trúc PTĐ số theo kiểu biến ñổi cân bằng phức tạp hơn do có thêm khâu phản hồi ñể thực hiện so sánh như hình 1. Ngoài các khối như hình 1.2 có thêm khối biến ñổi ngược (BĐN) và so sánh (SS) ñể thực hiện so sánh ñại lượng Y với ñại lượng Ym cùng loại sao cho ∆Y luôn bằng 0 (trạng thái cân bằng). PTĐ cấu trúc kiểu này cho ñộ chính xác cao nhất hiện nay nhưng khó chế tạo và ñộ chính xác phụ thuộc lớn vào khâu BĐN.
Tham số cơ bản của PTĐ các ñại lượng không ñiện phụ thuộc chủ yếu vào các bộ BCĐĐLSC. Các khối còn lại chỉ có nhiệm vụ gia công, xử lý thông tin ño lường và hiển thị kết quả. X Y ∆Y Y' N BCĐĐL SS BĐ BĐTT-S HTS SC Ym BĐN a) X Y Y' ∆Y N BCĐĐL BĐ SS BĐTT-S HTS SC Ym BĐN b) Nguyễn Đăng Hưng Lớp cao học Điện tử K4 Viện Đại Học Mở Hà Nội Hình 1.3: Cấu trúc của PTĐ các ñại8không ñiện theo kiểu biến ñổi cân bằng Luận văn thạc sỹ Ứng dụng PP xấp xỉ TT ñể XLTH cho PTĐ ño không ñiện hiện số Khi khảo sát hoặc ñánh giá một PTĐ ta cần quan tâm ñến một số tham số cơ bản sau ñây: Hàm biến ñổi tổng quát của PTĐ Theo sơ ñồ cấu trúc hình 1.1, BCĐĐLSC thực hiện biến ñổi ñại lượng không ñiện ñầu vào thành ñại lượng ñiện ñầu ra theo một quan hệ hàm ñơn trị. KTTTĐ gồm các khâu truyền dẫn và biến ñổi tín hiệu trung gian từ BCĐĐLSC tới PTĐTC.
Nếu chưa tính tới sai số của KTTTĐ và PTĐTC thì hàm biến ñổi tổng quát của PTĐ chính là (1.2) phải tiến hành thực nghiệm ñể tìm mối quan hệ giữa X và Y.