MỞ ĐẦU Phƣơng pháp đo lƣu lƣợng khí siêu âm phụ thuộc mật thiết vào sự lan truyền sóng âm trong môi trƣờng. Hơi nƣớc và bụi trong khí là những yếu tố cần khảo sát, chúng ảnh hƣởng không chỉ đến vận tốc truyền âm trong không khí mà còn là yếu tố gây nên sự hấp thụ sóng siêu âm. Ngoài ra, hơi nƣớc ngƣng tụ và bụi có thể khiến cảm biến siêu âm hoạt động sai hoặc không thể hoạt động đƣợc. Tất cả những thay đổi và ảnh hƣởng của chúng gây sai số cho phép đo, hoặc khiến phép đo không thể thực hiện đƣợc.
Qua khảo sát và tìm hiểu các nghiên cứu đã đƣợc công bố, đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hƣởng của độ ẩm tƣơng đối đến vận tốc âm thanh và sự hấp thụ âm thanh trong môi trƣờng truyền, em nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu về ảnh hƣởng đối với cảm biến siêu âm nói riêng và toàn bộ hệ đo siêu âm nói chung, trong khi các nghiên cứu về chủ đề này hiện nay chƣa đƣợc quan tâm và thực hiện. Vì vậy em quyết định thực hiện luận văn “Ảnh hƣởng của hơi nƣớc và bụi trong phép đo siêu âm” để thực hiện các khảo sát về ảnh hƣởng của các nhân tố này đến cảm biến siêu âm và toàn bộ hệ đo siêu âm. Nội dung luận văn gồm 3 phần chính: Chƣơng 1: Tìm hiểu chung các phƣơng pháp đo sử dụng cảm biến siêu âm Chƣơng 2: Tìm hiểu và khảo sát một số nghiên cứu liên quan đến ảnh hƣởng trong phép đo siêu âm Chƣơng 3: Nghiên cứu ảnh hƣởng của hơi nƣớc và bụi trong phép đo siêu âm Để hoàn thành luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy – Hoàng Sĩ Hồng và trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền đạt kiến thức, nhắc nhở, chỉ bảo và tạo điều về trang thiết bị, phòng thí nghiệm trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể gia đình đã luôn tạo điều kiện sinh hoạt tốt nhất cho con.
9 CHƢƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐO SỬ DỤNG CẢM BIẾN SIÊU ÂM 1.1 Nguyên lý chung của phƣơng pháp siêu âm 1.1 Siêu âm và áp điện Siêu âm là âm thanh có tần số cao hơn tần số mà thính giác của con ngƣời có thể cảm nhận đƣợc.1 cho thấy dải tần số của sóng siêu âm (Ultrasound). Trong kỹ thuật, tần số hữu ích của siêu âm trải dài từ 20kHz đến 10MHz. Tần số, độ dài sóng và vận tốc truyền sóng đƣợc liên hệ với nhau theo công thức: c=f.λ Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào đặc tính của môi trƣờng và đặc biệt vào nhiệt độ của môi trƣờng. Siêu âm có thể lan truyền trong nhiều môi trƣờng tƣơng tự nhƣ môi trƣờng lan truyền của âm thanh, nhƣ không khí, các chất lỏng và rắn.
1 Dải tần số của sóng âm Sóng siêu âm có thể đƣợc tạo ra dựa trên hiệu ứng áp điện. Hiệu ứng áp điện (Piezoelectricity) đƣợc nhà khoáng vật học ngƣời Pháp phát hiện đầu tiên vào năm 1817, sau đó đƣợc anh em nhà Pierre và Jacques Curie nghiên cứu chi tiết vào năm 1880.2 dƣới đây mô tả hiệu ứng áp điện: 10 Mô tả hiệu ứng: khi áp vào nó một trƣờng điện thì nó biến đổi hình dạng, và ngƣợc lại khi dùng lực cơ học tác động vào nó thì nó tạo ra điện tích trên bề mặt xác định Hình 1. 2 Hiệu ứng áp điện Vật liệu: ngƣời ta tìm đƣợc một loại chất có tính chất hóa học gần giống gốm (ceramic) và nó có hiệu ứng thuận nghịch gọi là vật liệu áp điện. Vật liệu áp điện nhƣ một máy biến đổi trực tiếp từ năng lƣợng điện sang năng lƣợng cơ học và ngƣợc lại.
Lõi áp điện dùng để chế tạo cảm biến siêu âm thƣờng đƣợc pha tạp để có tần số hoạt động nhất định. Bởi vậy khi ta áp vào vật liệu một điện áp tuần hoàn có tần số trùng với tần số hoạt động của đầu phát thì cảm biến sẽ biến đổi dao động điện thành dao động cơ tạo áp lực tuần hoàn lên chất khí và hình thành sóng siêu âm lan truyền trong chất khí. Sau đó, tại đầu thu, khi sóng âm tác động áp lực tuần hoàn thì đầu thu sẽ biến đổi áp lực tuần hoàn thành dao động điện mà các hệ mạch và vi điều khiển có thể xử lý đƣợc. Tần số hoạt động đầu phát, tần số hoạt động đầu thu và tần số điện áp cung cấp phải giống nhau.
Do cùng vận tốc lan truyền, trong khi có tần số cao hơn, bƣớc sóng của siêu âm ngắn hơn bƣớc sóng của âm thanh. Nhờ bƣớc sóng ngắn, độ phân giải của ảnh chụp siêu âm đủ để phân biệt các vật thể ở kích thƣớc cỡ centimét hoặc milimét.2 Nguyên lý của phương pháp đo siêu âm Nguyên lý chung của phƣơng pháp siêu âm sử dụng hiện tƣợng lan truyền sóng âm trong không khí, đầu phát thực hiện phát đi một chùm sóng siêu âm, sóng siêu âm này sẽ lan truyền trong không khí đến đầu thu siêu âm. Trong điều kiện môi 11 trƣờng cố định, vận tốc lan truyền sóng siêu âm là không đổi, dựa vào khoảng thời gian từ lúc phát đi đến lúc nhận về sóng siêu âm mà có thể xác định đƣợc khoảng cách, vận tốc khí, lƣu lƣợng khí [16]. Phần tiếp theo xin trình bày nguyên lý của phép đo khoảng cách và phép đo vận tốc, lƣu lƣợng khí sử dụng phƣơng pháp siêu âm.
a, Đo khoảng cách sử dụng phƣơng pháp siêu âm Hình 1.3 trình bày nguyên lý của phép đo khoảng cách sử dụng phƣơng pháp siêu âm Hình 1. 3 Nguyên lý đo khoảng cách sử dụng phương pháp siêu âm Vận tốc lan truyền sóng siêu âm trong không khí với các điêu kiện môi trƣờng cố định là không đổi, trung bình khoảng 343,2 m/s. Sóng siêu âm đƣợc phát đi từ cảm biến siêu âm theo phƣơng thẳng tới vật thể cần xác định khoảng cách, khi tới bề mặt vật thể, sóng siêu âm bị phản xạ theo chiều ngƣợc lại quay trở lại đầu thu siêu âm. Nhƣ vậy sóng siêu âm đã đi đƣợc trong quãng đƣờng bằng hai lần khoảng cách cần đo với vận tốc lan truyền âm thanh (khoảng 343,2 m/s) trong một khoảng thời gian t có thể đo lƣờng đƣợc.
Do đó khoảng cách cần đo đƣợc tính bằng công thức: d= (1.1) 12 Trong đó: d là khoảng cách cần xác định, đơn vị m c là vận tốc lan truyền sóng âm trong không khí trong điều kiện cố định, đơn vị m/s t là khoảng thời gian từ lúc đầu phát phát đi sóng siêu âm tới khi đầu thu nhận tín hiệu sóng siêu âm phản xạ lại, đơn vị s Công thức xác định tƣơng đối đơn giản, phép đo thực hiện rất nhanh chóng.4 trình bày một hệ thống đo khoảng cách bằng modul SRF04 đơn giản: Hình 1. 4 Hệ đo khoảng cách sử dụng modul siêu âm SRF04 đơn giản b, Đo vận tốc, lƣu lƣợng khí bằng phƣơng pháp hiệu số thời gian truyền sóng Hình 1.5 trình bày một cấu trúc dùng để đo lƣu lƣợng khí: các cảm biến siêu âm nằm cách nhau một khoảng L trong ống dẫn có lƣu chất khí dịch chuyển với vận tốc . Cảm biến 1 phát sóng và cảm biến 2 thu sóng, vận tốc truyền sóng đƣợc gia tăng thêm thành phần . 13 Với phƣơng pháp đo siêu âm ta đƣợc vận tốc của dòng chảy và sau khi nhân với diện tích mặt cắt ngang của ống, ta thu đƣợc lƣu lƣợng chất khí.
Bài toán đo lƣu lƣợng chất khí trở thành bài toán đo vận tốc chất khí trong cấu trúc đo. 5 Cấu trúc ống đo lưu lượng bằng siêu âm Nếu là thời gian truyền sóng từ 1 đến 2 thì ta có đƣợc vận tốc dòng chảy đƣợc tính là: (1.2) Nếu là thời gian truyền sóng từ 1 đến 2 và từ 2 đến 1 thì ta có đƣợc vận tốc dòng chảy đƣợc tính là: (1.3) Để đo đƣợc thời gian truyền sóng một cách chính xác thì các cảm biến siêu âm phải hoạt động nhanh. Vận tốc dòng chảy đƣợc xác định rất nhanh chóng với phƣơng pháp này. Công thức: Trong đó: S là quãng đƣờng mà sóng siêu âm truyền qua 14 là vận tốc truyền sóng siêu âm trong chất khí là vận tốc dòng khí (theo phƣơng ngang nhƣ hình vẽ) là thời gian truyền sóng từ 1 đến 2 Sử dụng công thức (1.2) để tính toán vận tốc, ta có: (1.
(m/s) là nhiệt độ Celsius (°C) Trong thực tế: 331,3 + 0,606. ) Trong đó là nhiệt độ lệch không của cảm biến và phụ thuộc vào từng cảm biến Giá trị đƣợc hiểu là tại nhiệt độ môi trƣờng 0°C điện áp ra cảm biến là α mV (α ≠0) tƣơng ứng là °C Do vậy trong thực tế công thức (1.4) Trong đó phụ thuộc vào từng cảm biến, phụ thuộc vào thiết kế của hệ đo (các thiết kế cơ khí và ảnh hƣởng của chúng đến phép đo), phụ thuộc vào từng thiết bị cụ thể (do kích thƣớc thực tế của thiết bị). Khi = 0, tại điều kiện nhiệt độ xác định, ta có: xác định, thời gian 0 = (1.5) Khi ≠ 0 là giá trị vận tốc cần đo, tại nhiệt độ đo đƣợc, thời gian đo đƣợc, ta có: = (1.6) 15 Trừ vế theo vế của (1.5) ta có phƣơng trình vận tốc nhƣ sau: = = - 0,606. ( Nhiệt độ xác định, thời gian xác định Đặt Δt = và Δ= Đặt = , phụ thuộc vào thiết bị Ta đƣợc: Δt – 0,606 .7 dƣới đây sẽ làm rõ hơn cách xác định Δt và Δ: Hình 1.
6 Cách xác định Δt 16 Δt đƣợc xác định bằng các lấy trừ đi phần sai khác này đƣợc xác định dễ dàng hơn là tính cụ thể khoảng thời gian từ đến , và từ đến rồi trừ đi nhau.