Tổng quan luận án

Chăn nuôi vịt tại Việt Nam là ngành nghề truyền thống có tốc độ tăng trưởng nhanh trong ba thập niên qua. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) và Tổng cục Thống kê Việt Nam, quy mô đàn vịt cả nước năm 1990 đạt 32.000 con và đến năm 2020 đã đạt 86.000 con, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng đầu con xấp xỉ 5%/năm trong 30 năm. Tổng đàn vịt của Việt Nam đứng thứ hai trên thế giới (sau Trung Quốc), với sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2020 đạt 340.218 tấn.

Trước năm 1990, chăn nuôi vịt chuyên thịt trong nước chưa phát triển; giống vịt nuôi phổ biến là các giống bản địa khối lượng nhỏ, sử dụng theo hướng kiêm dụng với phương thức chăn thả hoặc bán chăn thả. Mốc chuyển biến bắt đầu từ năm 1989 thông qua dự án VIE/86-007 của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc hỗ trợ Viện Chăn nuôi nhập giống vịt chuyên thịt CV-Super M, tiếp theo là các bộ giống SM2, SM3, Star 53, Star 76. Dựa trên các nguồn gen nhập nội, các cơ sở nghiên cứu trong nước đã chọn tạo nhiều dòng vịt thích nghi tốt: Trại vịt giống VIGOVA chọn tạo các dòng V2, V5, V6, V7, V12, V17, V22, V27; Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên chọn tạo các dòng T5, T6, M14, MT1, MT2, TS132, TS142; Trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình chọn tạo các dòng SD1, SD2, SH1, SH2, TC1, TC2, TC3, TC4.

Mặc dù các dòng vịt đã chọn tạo có ưu thế về khối lượng cơ thể, khả năng thích nghi phương thức bán thâm canh, chạy đồng và các hệ sinh thái kết hợp (vịt - lúa, vịt - cá, vịt - vườn cây), thực tiễn sản xuất thâm canh bộc lộ hai khoảng trống kỹ thuật lớn:

  1. Công tác chọn giống trước đây chỉ tập trung vào khối lượng cơ thể và năng suất trứng, chưa chú trọng các chỉ tiêu chất lượng thân thịt. Vịt thương phẩm có thể đạt khối lượng 3,3 - 3,4 kg/con nhưng thời gian nuôi kéo dài từ 8 - 10 tuần, dẫn đến hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) ở mức cao (FCR nuôi nhốt 8 tuần từ 2,75 - 2,8). Yêu cầu đặt ra là phải chọn lọc tạo dòng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhằm rút ngắn chu kỳ nuôi xuống 7 tuần tuổi hoặc thấp hơn, đồng thời hạ FCR xuống dưới 2,5 để tăng tốc độ quay vòng chu chuyển đàn.
  2. Tỷ lệ cơ ức - phần thân thịt có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao nhất - ở các dòng vịt nuôi phổ biến lúc 7 tuần tuổi mới chỉ đạt 12 - 15%, trong khi các giống chuyên thịt trên thế giới đã đạt trên 22%.
  3. Áp lực cạnh tranh con giống từ các tập đoàn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam (như CP Group, Grimaud, Cherry Valley, Mavin, Haid Feed) đòi hỏi các cơ sở nghiên cứu nội địa phải chủ động chọn tạo dòng thuần cao sản có năng suất thân thịt cao, giá thành hợp lý và thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm.

Từ các yêu cầu trên, luận án tiến sĩ "Chọn tạo hai dòng vịt cao sản hướng thịt cho chăn nuôi thâm canh" của nghiên cứu sinh Lê Thanh Hải, chuyên ngành Di truyền và Chọn giống vật nuôi (mã số: 9 62 01 08), thực hiện tại Viện Chăn nuôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Dương Xuân Tuyển và TS. Nguyễn Hữu Tỉnh, đã được triển khai nhằm giải quyết các khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là chọn tạo hai dòng vịt (dòng trống và dòng mái) cao sản hướng thịt dựa trên nguồn gen SM3 Heavy nhập khẩu để sản xuất con giống cho chăn nuôi thâm canh. Các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể gồm:

  1. Dòng trống: Năng suất trứng đạt 190 quả/mái/42 tuần đẻ; khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổi của vịt trống đạt 3,35 kg/con, vịt mái đạt 3,2 kg/con; tỷ lệ cơ ức ở 7 tuần tuổi đạt trên 20%.
  2. Dòng mái: Năng suất trứng đạt 212 quả/mái/42 tuần đẻ; khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổi của vịt trống đạt 3,0 kg/con, vịt mái đạt 2,85 kg/con; tỷ lệ cơ ức ở 7 tuần tuổi đạt trên 20%.

Đối tượng nghiên cứu là đàn vịt nguyên liệu SM3 Heavy nhập khẩu từ hãng Cherry Valley (Anh Quốc), hai dòng thuần V52 (dòng trống), V57 (dòng mái) qua các thế hệ chọn lọc và tổ hợp lai thương phẩm VSM6. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi Gia cầm VIGOVA (Thành phố Hồ Chí Minh), kết hợp khảo sát sản xuất vịt bố mẹ và con lai thương phẩm tại các trang trại ở Đồng Nai, Bình Thuận, Bình Dương, Long An, Tây Ninh, Bến Tre. Phạm vi thời gian nghiên cứu bắt đầu từ khi tiếp nhận nguồn gen năm 2014 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm lại hệ thống nghiên cứu trong và ngoài nước về di truyền số lượng, các tham số di truyền và thực nghiệm chọn giống gia cầm chuyên thịt:

Nhóm tính trạng Công trình và tác giả trích dẫn Kết quả và hệ số di truyền ($h^2$)
Khối lượng cơ thể Klemm (1995)
Dương Xuân Tuyển (1998)
Pingel (1999)
Dương Xuân Tuyển và cs. (2001)
Li và cs. (2005)
Szwaczkowski và cs. (2010)
Mucha và cs. (2014)
Thiele và cs. (2017)
Zhang và cs. (2017)
Xu và cs. (2018)
Phạm Văn Chung (2018)
Lê Thanh Hải và cs. (2020b)
Vịt Bắc Kinh 7 tuần: $h^2 = 0,47$
Dòng mái SM 8 tuần: $h^2 = 0,21 - 0,22$
Vịt Bắc Kinh 7 tuần: $h^2 = 0,47$
Dòng V5 lúc 7 tuần: $h^2 = 0,21 - 0,39$
Vịt Bắc Kinh 6 tuần: $h^2 = 0,32$
Vịt Bắc Kinh 3 tuần: $h^2 = 0,433 - 0,450$; 7 tuần: $0,532 - 0,613$
Vịt Bắc Kinh 11 tuần: $h^2 = 0,75$
Vịt Bắc Kinh 6 tuần: $h^2 = 0,43$
Vịt Bắc Kinh 6 tuần: $h^2 = 0,39$
Vịt Bắc Kinh 6 tuần: $h^2 = 0,48$
Dòng TS132: $h^2 = 0,53$; dòng TS142: $h^2 = 0,62$
Vịt Biển VB3: $h^2 = 0,41$; VB4: $h^2 = 0,27$
Tiến bộ di truyền khối lượng cơ thể tại Việt Nam ($\Delta G$) Dương Xuân Tuyển và cs. (2001)
Dương Xuân Tuyển và cs. (2006a)
Phùng Đức Tiến và cs. (2010b)
Nguyễn Đức Trọng và cs. (2010)
Dương Xuân Tuyển và cs. (2011a)
Nguyễn Văn Duy (2012)
Dương Xuân Tuyển và cs. (2015)
Phạm Văn Chung (2018)
Dòng V5: 32,5 - 44,5 g/TH (trống), 16,8 - 22,1 g/TH (mái)
Dòng V2: 46,0 g/TH (trống), 31,4 g/TH (mái)
Dòng SH1: 24,6 g/TH (trống), 36,4 g/TH (mái)
Dòng M14: 37,3 - 77,8 g/TH (chung)
Dòng V12: 49,5 g/TH (chung)
Dòng MT1: 52,5 g/TH (chung)
Dòng V22: 39,7 g/TH (trống), 56,0 g/TH (mái)
Dòng TS132: 70,37 g/TH (trống), 74,95 g/TH (mái)
Độ dày thịt ức và chất lượng thân thịt Michalik và cs. (1984)
Dean (2005)
Li và cs. (2005)
Hall (2005)
Pingel (2011)
Marie-Etancelin và cs. (2011)
Thiele và cs. (2017)
Xu và cs. (2018)
Phạm Văn Chung (2018)
Tương quan kiểu hình khối lượng cơ thể và dày cơ ức: 0,61 - 0,70
Tương quan độ dày thịt ức và khối lượng thịt ức: 0,75
Tương quan di truyền dài xương ức và khối lượng thịt ức: 0,50
$h^2$ độ dày thịt ức dòng CV Super-M: 0,29
Tương quan dày ức với tỷ lệ cơ ức: 0,73; $h^2$ dày thịt ức: 0,32
$h^2$ khối lượng cơ ức: 0,32; khối lượng thân thịt: 0,21
Tương quan di truyền khối lượng cơ thể và dày ức: 0,57
$h^2$ khối lượng thịt ức: 0,23; tỷ lệ thịt ức: 0,16
$h^2$ dày thịt ức dòng TS132: 0,81; dòng TS142: 0,24
Năng suất trứng và sinh sản Cheng và cs. (1995, 1996)
Poivey và cs. (2001)
Dương Xuân Tuyển và cs. (2006a)
Nguyễn Đức Trọng và cs. (2009a)
Liu và cs. (2013)
Dương Xuân Tuyển và cs. (2015)
Lin và cs. (2017)
Rouvier và cs. (2017)
Phạm Văn Chung (2018)
Vũ Hoàng Trung (2019)
Lê Thanh Hải và cs. (2020b)
Vịt Brown Tsaiya: $h^2 = 0,10 - 0,14$
Dòng V7: $h^2 = 0,20$
Dòng T6: $h^2 = 0,341 - 0,343$
Vịt Brown Tsaiya: $h^2 = 0,14$
Dòng V27: $h^2 = 0,28$
Vịt Brown Tsaiya: $h^2 = 0,17 - 0,21$
Vịt Brown Tsaiya: $h^2 = 0,12$
Dòng TS142: $h^2 = 0,27$
Dòng TG1, TG2, TC1, TC2: $h^2 = 0,19 - 0,22$
Vịt Biển VB3: $h^2 = 0,22$; VB4: $h^2 = 0,25$

Về phương pháp luận chọn giống, tác giả phân tích các nghiên cứu ứng dụng chỉ số chọn lọc trên thế giới (Cheng và cs., 1996, 2007; Chen và cs., 2003; Hu và cs., 2006) và tại Việt Nam (Trịnh Công Thành và Trần Thị Ninh, 2008 trên gà ác; Phạm Văn Chung và cs., 2018 trên vịt TS132 và TS142; Lê Thanh Hải và cs., 2020b trên vịt Biển VB3 và VB4). Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng cố định được tổng quan gồm: giống và dòng (Minh N., 2013; Nguyễn Văn Bắc, 2005; Lê Thanh Hải và cs., 2016, 2019); tính biệt (Hoàng Thị Lan và cs., 2001; Retailleau, 1999; Golze và Pingel, 2003; Lê Thanh Hải, 2012); ảnh hưởng của con mẹ (Szwaczkowski và cs., 2010; Grosso và cs., 2010; Lê Thanh Hải và cs., 2020a); mùa vụ và ngày nở (Knust và cs., 1996; Wilson và cs., 1980; Hwang và cs., 1996); phương thức nuôi (Mahmoud và cs., 2020; Lương Tất Nhợ, 1994; Phạm Văn Trượng, 1995; Lê Thanh Hải, 2015); dinh dưỡng thức ăn (He và cs., 2003; Fouad và cs., 2016; Ruan và cs., 2019; Trần Quốc Việt và cs., 2010; Nguyễn Văn Hiệp và Dương Duy Đồng, 2019; Nguyễn Văn Duy và cs., 2020).

Khoảng trống được luận án lựa chọn giải quyết là: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nghiên cứu trong nước nào tiến hành chọn lọc có hệ thống trên tính trạng dày thịt ức bằng máy siêu âm đo trên cá thể sống kết hợp với giá trị giống BLUP và chỉ số chọn lọc đa tính trạng để cải tiến tỷ lệ cơ ức và hiệu quả sử dụng thức ăn ở vịt chuyên thịt nuôi thâm canh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình di truyền

Luận án vận dụng lý thuyết di truyền số lượng đối với các tính trạng năng suất (tính trạng biến thiên liên tục, chịu tác động của nhiều gen và điều kiện môi trường). Giá trị kiểu hình ($P$) được mô hình hóa theo công thức: $$P = G + E + I_{GE} = A + D + I + E$$ Trong đó:

  • $G$ là giá trị kiểu gen, gồm tác động di truyền cộng gộp ($A$), tác động di truyền trội ($D$) và tương tác át chế ($I$).
  • $E$ là ảnh hưởng ngoại cảnh; $I_{GE}$ là tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

Do các hiệu ứng trội ($D$) và tương tác ($I$) bị xáo trộn hoặc phân rã trong quá trình giảm phân và thụ tinh, chỉ có giá trị di truyền cộng gộp ($A$) được truyền nguyên vẹn cho thế hệ sau. Do đó, giá trị giống của vật nuôi được định nghĩa chính là giá trị di truyền cộng gộp ($A$).

Để ước tính giá trị giống không bị thiên lệch bởi điều kiện ngoại cảnh và tận dụng dữ liệu gia phả toàn diện, luận án áp dụng phương pháp dự đoán tuyến tính vô tư và tốt nhất (Best Linear Unbiased Prediction - BLUP) với mô hình thú (Animal Model): $$Y = Xb + Zu + e$$ Trong đó:

  • $Y$ là vectơ quan trắc các tính trạng năng suất.
  • $b$ là vectơ các ảnh hưởng ngoại cảnh cố định (thế hệ, tính biệt, ngày nở).
  • $u$ là vectơ các ảnh hưởng di truyền cộng gộp ngẫu nhiên của cá thể.
  • $e$ là vectơ sai số ngẫu nhiên.
  • $X$ và $Z$ là các ma trận thiết kế liên kết các quan sát với các yếu tố cố định và ngẫu nhiên.

Nghiệm của các vectơ $b$ và $u$ thu được thông qua việc giải hệ phương trình mô hình hỗn hợp (Mixed Model Equations - MME): $$\begin{bmatrix} X'X & X'Z \ Z'X & Z'Z + A^{-1}\alpha \end{bmatrix} \begin{bmatrix} b \ u \end{bmatrix} = \begin{bmatrix} X'y \ Z'y \end{bmatrix}$$ với $A$ là ma trận quan hệ huyết thống giữa các cá thể và $\alpha = \sigma_e^2 / \sigma_u^2$.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu được chia làm hai nội dung chính:

  1. Chọn tạo hai dòng thuần V52 và V57 qua 5 thế hệ:

    • Dòng trống V52: Chọn lọc theo chỉ số dựa trên giá trị giống ($EBV$) của khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổi ($EBV_1$) và độ dày thịt ức ở 7 tuần tuổi ($EBV_2$).
    • Dòng mái V57: Chọn lọc theo chỉ số kết hợp giá trị giống của khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi ($EBV_1$), độ dày thịt ức 7 tuần tuổi ($EBV_2$) và năng suất trứng đến 42 tuần tuổi ($EBV_3$).
    • Chuồng nuôi cá thể được bố trí để ghép phối nhân dòng thuần và theo dõi năng suất trứng từng cá thể mái.
    • Trứng được thu gom, ấp nở theo từng ô gia đình nhằm quản lý phả hệ nghiêm ngặt và theo dõi hệ số đồng huyết qua các thế hệ.
  2. Khảo sát khả năng sản xuất của con lai thương phẩm VSM6:

    • Đánh giá khả năng sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống và FCR khi nuôi nhốt thâm canh trong hai điều kiện: chuồng kín (chuồng lạnh) và chuồng hở có đệm lót trong vườn cao su.
    • Mổ khảo sát thân thịt lúc 7 tuần tuổi để xác định: tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ cơ ức, tỷ lệ cơ đùi.
    • Phân tích hóa học cơ đùi và cơ ức: tỷ lệ protein, lipid thô, khoáng tổng số và độ ẩm.
    • Phân tích thành phần các axit amin trong cơ ức và cơ đùi.
    • Đo lường các tính chất vật lý của thịt: độ pH sau giết mổ, độ dai (lực cắt gọt), tỷ lệ mất nước bảo quản, tỷ lệ mất nước qua chế biến nhiệt, màu sắc thịt theo thang đo $L^, a^, b^*$.

Nguồn tư liệu, công cụ đo lường và phân tích thống kê

  • Thiết bị chuyên dụng: Sử dụng máy siêu âm chuyên dụng để đo độ dày thịt ức trên vịt sống tại thời điểm 7 tuần tuổi; máy kỹ thuật số DET-6000 (Nhật Bản) để khảo sát chất lượng trứng cá thể.
  • Phần mềm phân tích:
    • Phương pháp tương đồng tối đa có giới hạn (Restricted Maximum Likelihood - REML) thực hiện trên phần mềm VCE (phiên bản VCE4 và VCE6) để phân tích thành phần phương sai, hệ số di truyền ($h^2$) và tương quan di truyền.
    • Phần mềm PEST được sử dụng để giải hệ phương trình MME theo mô hình thú đa tính trạng, tính toán giá trị giống ước tính ($EBV$) cho từng cá thể.
    • Mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) trên các phần mềm thống kê sinh học để kiểm tra ý nghĩa của các yếu tố cố định (thế hệ, tính biệt, ngày nở).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này gồm 3 tiểu mục lớn với nội dung học thuật chi tiết:

  • Cơ sở di truyền ứng dụng trong chọn giống vịt: Trình bày bản chất di truyền các tính trạng số lượng; tổng hợp hệ số di truyền khối lượng cơ thể ($h^2 = 0,20 - 0,88$), tiêu tốn thức ăn ($h^2 = 0,20 - 0,52$), độ dày cơ ức ($h^2 = 0,12 - 0,81$) và năng suất trứng ($h^2 = 0,10 - 0,34$). Phân tích phương pháp luận ước tính giá trị giống từ công thức kiểu hình đơn giản $EBV = h^2(P_i - \mu)$ đến mô hình thú BLUP và phương pháp lập chỉ số chọn lọc kinh tế.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng năng suất ở vịt chuyên thịt: Phân tích 7 nhóm yếu tố gồm kiểu gen/giống/dòng, tính biệt (vịt trống thường có khối lượng lớn hơn mái nhưng vịt mái có tỷ lệ thịt ức cao hơn 3,67 - 5,21%), ảnh hưởng của con mẹ (chiếm 1,54 - 3,04% phương sai kiểu hình), mùa vụ/ngày nở (nhiệt độ môi trường 18 - 20°C cho tốc độ tăng trưởng tốt hơn 29 - 30°C), hệ thống nhân giống (ảnh hưởng của dòng bố và dòng mẹ trong ưu thế lai), phương thức nuôi (nuôi trên cạn cho tỷ lệ nuôi sống và năng suất cao hơn nuôi bơi ao) và dinh dưỡng (nhu cầu protein, năng lượng, methionine, lysine, canxi và phốt pho).
  • Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Điểm lại các thành tựu chọn tạo vịt chuyên thịt của Cherry Valley (dòng 053, 153), Grimaud Frères; ứng dụng công nghệ RFID trong đo thu nhận thức ăn cá thể (Thiele và Alletru, 2017); ứng dụng chỉ thị phân tử (Moliński và cs., 2015; Dobek và cs., 2017). Đồng thời đánh giá thực trạng các dòng vịt chuyên thịt được chọn tạo ở Việt Nam qua ba thập niên.

Chương 2: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và các tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Vật liệu: Nguồn gen đàn ông bà SM3 Heavy nhập từ Cherry Valley (Anh Quốc) năm 2014, gồm các dòng thuần được gầy dựng tại VIGOVA.
  • Quy mô khảo sát: Luận án lập bảng theo dõi chi tiết số lượng vịt chọn lọc, số lượng vịt khảo sát sinh trưởng và sinh sản qua từng thế hệ; khẩu phần thức ăn và tiêu chuẩn dinh dưỡng riêng cho giai đoạn vịt con, hậu bị và sinh sản; lịch tiêm phòng các loại vắc-xin bắt buộc.
  • Phương pháp chọn tạo: Thiết lập công thức chỉ số chọn lọc riêng cho dòng trống V52 và dòng mái V57 dựa trên $EBV$. Quy định tỷ lệ chọn lọc, cường độ chọn lọc qua từng thế hệ.
  • Phương pháp theo dõi: Sử dụng biểu mẫu theo dõi cá thể, ghi nhận năng suất trứng hàng ngày, cân khối lượng và đo siêu âm dày cơ ức lúc 49 ngày tuổi (7 tuần tuổi), ấp nở phả hệ.
  • Phương pháp khảo sát con lai VSM6: Bố trí thí nghiệm nuôi thâm canh, theo dõi tỷ lệ sống, khối lượng, FCR; quy trình mổ khảo sát thân thịt theo tiêu chuẩn ngành và phân tích các chỉ tiêu lý, hóa, axit amin của thịt.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm được chia thành 2 phần chính:

  • Kết quả chọn tạo hai dòng vịt V52 và V57:
    • Ảnh hưởng của các yếu tố cố định: Thế hệ, tính biệt và ngày nở đều có ảnh hưởng rõ rệt đến khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi và độ dày cơ ức 7 tuần tuổi.
    • Tham số di truyền: Ước tính thành phần phương sai, hệ số di truyền và tương quan di truyền giữa khối lượng 7 tuần tuổi, độ dày cơ ức 7 tuần tuổi và năng suất trứng 42 tuần tuổi. Tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và độ dày thịt ức là tương quan thuận.
    • Giá trị giống và tiến bộ di truyền: Giá trị giống trung bình về khối lượng cơ thể và độ dày cơ ức của cả hai dòng đều tăng dần qua các thế hệ. Đường khuynh hướng di truyền và khuynh hướng kiểu hình đồng thuận tăng đều qua 5 thế hệ chọn lọc.
    • Hệ số đồng huyết: Được kiểm soát chặt chẽ qua các thế hệ nhờ phương pháp ghép phối tránh cận huyết theo phả hệ.
    • Khả năng sản xuất của dòng V52 và V57: Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống, FCR tăng trưởng, tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ cơ ức và cơ đùi được ghi nhận chi tiết qua từng thế hệ; khả năng sinh sản (tuổi đẻ, tỷ lệ đẻ, năng suất trứng 42 tuần, khối lượng trứng, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở loại 1) đều đạt và vượt chỉ tiêu ban đầu.
  • Khả năng sản xuất của tổ hợp vịt thương phẩm VSM6:
    • Tỷ lệ nuôi sống của vịt VSM6 đạt mức cao trong cả hai mô hình nuôi nhốt chuồng lạnh và chuồng nền có sân chơi.
    • Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi đạt từ 3,3 - 3,4 kg/con; FCR ở 7 tuần tuổi đạt dưới 2,4.
    • Tỷ lệ thân thịt đạt trên 73%, đặc biệt tỷ lệ cơ ức đạt trên 21%, khắc phục được hạn chế cơ ức mỏng của các giống vịt trước đây.
    • Kết quả phân tích thành phần hóa học, hàm lượng các axit amin thiết yếu và các chỉ số vật lý (pH, lực cắt, tỷ lệ mất nước chế biến nhiệt) khẳng định chất lượng thịt đáp ứng tốt yêu cầu chế biến công nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn

  1. Đây là công trình nghiên cứu có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam áp dụng tính trạng độ dày thịt ức (xác định bằng phương pháp siêu âm trên cá thể sống) làm tiêu chí chọn giống trực tiếp kết hợp với khối lượng cơ thể và năng suất trứng. Luận án đã xác lập các tham số di truyền (thành phần phương sai, hệ số di truyền, tương quan di truyền) đối với tính trạng độ dày thịt ức ở vịt chuyên thịt nuôi tại điều kiện Việt Nam.
  2. Ứng dụng mô hình thú đa tính trạng với phương pháp REML và BLUP trên phần mềm PEST và VCE để xây dựng chỉ số chọn lọc riêng biệt cho dòng trống (tập trung vào sinh trưởng và dày thịt ức) và dòng mái (kết hợp sinh trưởng, dày thịt ức và năng suất trứng), đem lại tiến bộ di truyền ổn định qua các thế hệ mà vẫn hạn chế được hiện tượng đồng huyết.
  3. Chọn tạo thành công hai dòng vịt cao sản hướng thịt:
    • Dòng trống V52: Khối lượng 7 tuần tuổi đạt 3,35 kg (trống) và 3,20 kg (mái); tỷ lệ cơ ức 7 tuần tuổi đạt trên 20%; năng suất trứng 42 tuần đẻ đạt 190 quả/mái.
    • Dòng mái V57: Khối lượng 7 tuần tuổi đạt 3,00 kg (trống) và 2,85 kg (mái); tỷ lệ cơ ức 7 tuần tuổi đạt trên 20%; năng suất trứng 42 tuần đẻ đạt 212 quả/mái.
  4. Tạo ra tổ hợp vịt lai thương phẩm VSM6 nuôi thâm canh 7 tuần tuổi có khối lượng xuất chuồng đạt 3,3 - 3,4 kg/con, hệ số FCR dưới 2,4 và tỷ lệ cơ ức vượt 21%, rút ngắn thời gian nuôi từ 1 - 3 tuần so với các giống trước đây.
  5. Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về thành phần hóa học, hàm lượng axit amin và đặc tính cơ lý của cơ ức, cơ đùi vịt VSM6.

Chứng nhận pháp lý và ứng dụng chuyển giao

  • Hai dòng vịt V52, V57 và con lai thương phẩm VSM6 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là Tiến bộ Kỹ thuật theo Quyết định số 273/QĐ-CN-GSN ngày 27/6/2018.
  • Cụm công trình được trao giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam theo Quyết định số 4264/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/10/2018.
  • Sản phẩm được chuyển giao hiệu quả vào sản xuất tại các tỉnh phía Nam (Long An, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bến Tre) với quy mô trên 100.000 vịt bố mẹ mỗi năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung được tác giả trình bày trong luận án, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Luận án mới chỉ chọn lọc gián tiếp tính trạng tỷ lệ cơ ức thông qua độ dày cơ ức đo bằng máy siêu âm trên vịt sống; chưa trực tiếp phân tích các chỉ thị phân tử liên quan đến sự phát triển cơ ức.
  • Do điều kiện trang thiết bị và chuồng trại, chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn cá thể chưa được đo lường trực tiếp bằng công nghệ nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) như một số nghiên cứu trên thế giới, mà việc cải tiến FCR vẫn dựa chủ yếu vào đáp ứng tương quan với chọn lọc khối lượng cơ thể.
  • Việc ứng dụng công nghệ di truyền phân tử (chọn giống nhờ chỉ thị phân tử - MAS hoặc chọn giống bộ gen - Genomic Selection) chưa được tích hợp vào mô hình ước tính giá trị giống do hạn chế về nguồn lực và thiết bị phân tích DNA tại thời điểm thực hiện đề tài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất: Ứng dụng công nghệ RFID để theo dõi chính xác lượng thức ăn thu nhận cá thể; tích hợp dữ liệu giải trình tự gen hoặc các chỉ thị phân tử vào mô hình ước tính giá trị giống nhằm nâng cao độ chính xác chọn lọc; tiếp tục khảo sát khả năng thích nghi của bộ giống tại các vùng sinh thái khác trên cả nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Chăn nuôi, Di truyền và Chọn giống vật nuôi, Công nghệ sinh học nông nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận ứng dụng mô hình hỗn hợp tuyến tính (BLUP/REML), cách giải hệ phương trình MME, kỹ thuật xây dựng chỉ số chọn lọc đa tính trạng và quy trình vận hành phần mềm PEST, VCE.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu chuyên ngành: Tham khảo quy trình thực nghiệm đo đạc độ dày cơ ức bằng siêu âm trên gia cầm sống, phương pháp đánh giá phẩm chất thịt và dữ liệu tham số di truyền trên thủy cầm.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý giống tại các trang trại, trung tâm giống gia cầm: Ứng dụng quy trình ghép phối nhân thuần hình tháp, kiểm soát hệ số cận huyết và kỹ thuật quản lý đàn vịt bố mẹ, đàn thương phẩm nuôi thâm canh theo tiêu chuẩn an toàn sinh học.
  • Các nhà hoạch định chính sách nông nghiệp: Cung cấp cơ sở thực tiễn để định hướng chiến lược giống gia cầm nội địa thay thế giống nhập khẩu, tiết kiệm ngoại tệ cho sản xuất chăn nuôi trong nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gen ban đầu được sử dụng để chọn tạo hai dòng vịt V52 và V57 xuất xứ từ đâu?

Đàn nguyên liệu ban đầu là giống vịt chuyên thịt SM3 Heavy được Trại vịt giống VIGOVA (thuộc Viện Chăn nuôi) nhập khẩu từ hãng Cherry Valley của Anh Quốc vào năm 2014. Đây là giống vịt siêu thịt lông trắng có đặc điểm thân ngắn hơn, chân nhỏ và thấp hơn, ngực nở và tỷ lệ cơ ức cao hơn so với các dòng SM, SM2 trước đây.

2. Phương pháp thống kê và phần mềm nào được sử dụng để ước tính tham số di truyền và giá trị giống?

Tác giả sử dụng phương pháp tương đồng tối đa có giới hạn (REML) với phần mềm VCE (VCE4, VCE6) để ước tính các thành phần phương sai và hệ số di truyền. Phương pháp dự đoán tuyến tính vô tư và tốt nhất (BLUP) trên mô hình thú đa tính trạng được thực hiện thông qua phần mềm PEST để ước tính giá trị giống ($EBV$). Ngoài ra, mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) được dùng để đánh giá tác động của các yếu tố cố định.

3. Vì sao luận án chọn tính trạng độ dày thịt ức đo bằng siêu âm làm tiêu chí chọn giống?

Tỷ lệ cơ ức là chỉ tiêu thân thịt quan trọng nhất nhưng thông thường chỉ có thể đo lường sau khi giết mổ, không thể đo trực tiếp trên cá thể sống dùng làm giống sinh sản. Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng độ dày thịt ức đo bằng máy siêu âm trên vịt sống có mối tương quan di truyền và tương quan kiểu hình chặt chẽ với khối lượng và tỷ lệ cơ ức (hệ số tương quan từ 0,61 đến 0,75). Do đó, chọn lọc tính trạng độ dày thịt ức bằng siêu âm là giải pháp kỹ thuật cho phép cải tiến gián tiếp tỷ lệ cơ ức trên con vật sống qua các thế hệ.

4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hai dòng vịt V52 và V57 khác nhau như thế nào?

Dòng trống V52 tập trung ưu tiên vào sinh trưởng và khối lượng: Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi đạt 3,35 kg (trống) và 3,20 kg (mái), năng suất trứng 42 tuần đẻ đạt 190 quả/mái. Dòng mái V57 cân đối giữa sinh trưởng và khả năng sinh sản: Năng suất trứng 42 tuần đẻ đạt 212 quả/mái, khối lượng 7 tuần tuổi đạt 3,00 kg (trống) và 2,85 kg (mái). Cả hai dòng đều có tỷ lệ cơ ức ở 7 tuần tuổi đạt trên 20%.

5. Con lai thương phẩm VSM6 khắc phục được những nhược điểm gì của các giống vịt thịt trước đây tại Việt Nam?

Vịt thương phẩm VSM6 nuôi thâm canh đạt khối lượng 3,3 - 3,4 kg/con ở 7 tuần tuổi (49 ngày) với hệ số FCR dưới 2,4 và tỷ lệ cơ ức vượt 21%. Các giống vịt nuôi trước đây phải mất 8 - 10 tuần mới đạt khối lượng này, dẫn đến FCR ở mức 2,75 - 2,8 và tỷ lệ cơ ức chỉ đạt 12 - 15%. Tổ hợp VSM6 giúp rút ngắn thời gian nuôi, giảm tiêu tốn thức ăn và nâng cao tỷ lệ thịt xẻ có giá trị kinh tế cao.

Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thanh Hải đã hoàn thành việc chọn tạo hai dòng vịt thuần cao sản V52 và V57 dựa trên nguồn gen SM3 Heavy, giải quyết được bài toán nâng cao tỷ lệ cơ ức và hạ thấp tiêu tốn thức ăn cho chăn nuôi vịt chuyên thịt thâm canh tại Việt Nam. Công trình đã ứng dụng hệ thống lý thuyết di truyền số lượng chuẩn mực kết hợp các phần mềm thống kê chuyên dụng (PEST, VCE) và kỹ thuật siêu âm đo cơ ức cá thể sống. Tổ hợp lai thương phẩm VSM6 tạo ra từ hai dòng này đã được công nhận Tiến bộ Kỹ thuật, đạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam năm 2018 và hiện đang được chuyển giao quy mô lớn tại các tỉnh phía Nam.