Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Chọn tạo dòng lợn nái ông bà từ nguồn gen lợn Landrace và Yorkshire nhập nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Thông, chuyên ngành Di truyền và chọn giống vật nuôi (mã số 9 62 01 08) tại Viện Chăn nuôi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công trình được hoàn thành năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Vũ Bình và PGS. Lê Thị Thanh Huyền, trong khuôn khổ đề tài Trọng điểm cấp Bộ: "Nghiên cứu chọn tạo dòng lợn nái tổng hợp và lợn đực cuối cùng từ nguồn gen nhập nội có năng suất, chất lượng cao phục vụ chăn nuôi tại các tỉnh phía Bắc".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn chiếm vị trí chủ đạo trong cơ cấu chăn nuôi tại Việt Nam, sản lượng thịt lợn chiếm khoảng 64,25% tổng sản lượng thịt hơi các loại theo số liệu Niên giám thống kê năm 2020. Tuy nhiên, năng suất và chất lượng đàn giống lợn trong nước còn chênh lệch đáng kể so với các nước có nền chăn nuôi phát triển (Mỹ, Đan Mạch, Pháp, Canada, Hà Lan). Năng suất sinh sản của lợn nái tại các trang trại công nghiệp trong nước chỉ đạt từ 20,22 đến 22,41 con cai sữa/nái/năm, tốc độ tăng khối lượng đạt 700 - 750 g/ngày và tiêu tốn thức ăn từ 2,7 đến 2,9 kg/kg tăng khối lượng.

Mặc dù Việt Nam đã nhập khẩu các đàn lợn cụ kỵ (GGP) thuần chủng Landrace và Yorkshire từ Pháp và Mỹ nhằm cải tạo đàn giống, nhưng quy mô đàn nhập còn hạn chế, phương thức nhân giống thuần và điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm khiến tiềm năng di truyền của các đàn nhập chưa được phát huy đầy đủ. Các nghiên cứu ban đầu cho thấy hướng tiếp cận trao đổi gen (phối chéo giữa các nguồn gen cùng giống có nguồn gốc địa lý khác nhau) có thể khắc phục sự suy giảm khả năng thích nghi và cải thiện năng suất sinh sản. Khoảng trống nghiên cứu thực tế là chưa có quy trình tự giao kết hợp chọn lọc liên tục qua các thế hệ từ nguồn gen trao đổi Pháp - Mỹ để cố định và tạo ra các dòng nái ông bà (GP) thích nghi tốt, có năng suất sinh trưởng và sinh sản cao tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Chọn tạo được 2 dòng lợn nái ông bà của Việt Nam có năng suất sinh sản và khả năng sinh trưởng cao từ nguồn gen lợn Landrace và Yorkshire nhập từ Pháp và Mỹ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Tự giao 2 nhóm lợn ông bà Landrace đã trao đổi gen qua 3 thế hệ, đánh giá và chọn lọc lợn đực, lợn cái của mỗi thế hệ nhằm tạo được dòng lợn nái ông bà Landrace có năng suất sinh sản cao, khả năng sinh trưởng tốt;
    • Mục tiêu 2: Tự giao 2 nhóm lợn ông bà Yorkshire đã trao đổi gen qua 3 thế hệ, đánh giá và chọn lọc lợn đực, lợn cái của mỗi thế hệ nhằm tạo được dòng lợn nái ông bà Yorkshire có năng suất sinh sản cao, khả năng sinh trưởng tốt;
    • Mục tiêu 3: Đánh giá được tiềm năng di truyền, giá trị giống của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ ở đàn lợn thế hệ 3 của 2 dòng lợn nái ông bà chọn tạo được nhằm tạo điều kiện tiếp tục chọn lọc nâng cao năng suất 2 dòng lợn này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: 4 đàn lợn ông bà được tạo ra từ kết quả phối chéo trao đổi gen giữa các đàn lợn thuần Landrace và Yorkshire nhập khẩu từ Pháp (Công ty Genplus) và Mỹ (Cedar Ridge Genetics) năm 2015, bao gồm:
    • Đàn LVN1: Con lai tạo từ việc phối chéo giữa 5 đực Landrace Pháp với 60 nái Landrace Mỹ;
    • Đàn LVN2: Con lai tạo từ việc phối chéo giữa 10 đực Landrace Mỹ với 40 nái Landrace Pháp;
    • Đàn YVN1: Con lai tạo từ việc phối chéo giữa 5 đực Yorkshire Pháp với 60 nái Yorkshire Mỹ;
    • Đàn YVN2: Con lai tạo từ việc phối chéo giữa 10 đực Yorkshire Mỹ với 40 nái Yorkshire Pháp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương thuộc Viện Chăn nuôi (bao gồm Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Kỳ Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2017 đến năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được tổng quan

Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:

  1. Cơ sở khoa học về sinh trưởng, phẩm chất tinh dịch và năng suất sinh sản:

    • Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và hệ số di truyền tính trạng sinh trưởng được điểm lại qua công trình của Phùng Thị Vân và cs. (2001), Phan Xuân Hảo (2002), Ngô Thị Kim Cúc và cs. (2015) xác định hệ số di truyền tăng khối lượng ở lợn Piétrain, Duroc, Landrace là 0,29 - 0,32; tương quan kiểu hình giữa khối lượng sơ sinh và khối lượng các giai đoạn sau được công bố bởi Muns và cs. (2016), Theil và cs. (2012), Miar và cs. (2014);
    • Các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch và ảnh hưởng của giống, mùa vụ, dinh dưỡng qua nghiên cứu của Smital (2009), Wolf và Smital (2009), Wierzbicki và cs. (2010), Đỗ Đức Lực và cs. (2013);
    • Năng suất sinh sản của lợn nái chịu ảnh hưởng của giống (Hamann và cs., 2010; Lê Đình Phùng và cs., 2011; Đoàn Văn Soạn và Đặng Vũ Bình, 2011; Lopez và cs., 2017), lứa đẻ (Hoving và cs., 2011; Koketsu và cs., 2017; Trần Thị Minh Hoàng và cs., 2006, 2008a; Phạm Thị Kim Dung và Trần Thị Minh Hoàng, 2009), mùa vụ và nhiệt độ (Tummaruk và cs., 2010; Knecht và cs., 2015; Iida và Koketsu, 2013, 2014, 2016), cùng các gen ứng cử như RNF4 (Niu và cs., 2009), FUT1 (Horák và cs., 2005; Domino và cs., 2017), ESR (Goliasova và Wolf, 2004) và Properdin (Buske và cs., 2005).
  2. Hệ thống tổ chức nhân giống và ứng dụng đánh giá di truyền BLUP trên thế giới:

    • Mô hình tháp giống 3 cấp (hạt nhân - cụ kỵ GGP, nhân giống - ông bà GP, sản xuất - bố mẹ PS) kết hợp đánh giá giá trị giống bằng phương pháp BLUP (Best Linear Unbiased Prediction) được vận hành chặt chẽ tại Pháp thông qua Viện IFIP và Viện GABI-INRA; tại Đan Mạch qua chương trình DanAvl/DanBred sử dụng phần mềm Agrosoft; tại Mỹ qua tổ chức National Swine Registry (NSR) với hệ thống STAGES.
  3. Thực trạng hệ thống giống và các công trình chọn giống, lai tạo tại Việt Nam:

    • Thực trạng đàn giống theo Cục Chăn nuôi (2014) cho thấy hệ thống nhân giống còn phân tán, tỷ lệ tự thụ tinh trực tiếp cao (85,1%), đàn nái thương phẩm chủ yếu thay thế tự phát;
    • Ứng dụng chỉ số chọn lọc dựa trên giá trị giống ước tính (EBV) bởi Đoàn Văn Giải và Vũ Đình Tường (2004), Trịnh Công Thành (2002), Tạ Thị Bích Duyên và cs. (2009), Trịnh Hồng Sơn và Lê Văn Sáng (2018);
    • Các nghiên cứu tổ hợp lai thương phẩm và chọn tạo dòng của Nguyễn Thị Viễn và cs. (2001, 2003), Nguyễn Hữu Thao và cs. (2005), Đỗ Văn Quang (2005), Nguyễn Hữu Tỉnh (2015), Phạm Duy Phẩm và cs. (2017) với các dòng TH12, TH21, ĐC1;
    • Kết quả khảo sát đàn Landrace và Yorkshire nhập nội nuôi thích nghi tại Thụy Phương của Trịnh Hồng Sơn và cs. (2017, 2020), Nguyễn Thị Hồng Nhung và cs. (2020a, 2020b, 2021) ghi nhận tiềm năng di truyền cao về tăng khối lượng (868,07 - 916,64 g/ngày) và số con sơ sinh (11,90 - 15,36 con/ổ), nhưng tỷ lệ chết thai và hao hụt còn cao do thời tiết nóng ẩm.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu dừng lại ở việc đánh giá thích nghi đàn thuần nhập nội hoặc tiến hành lai thương phẩm đơn giản. Việc nghiên cứu có hệ thống thông qua tự giao liên tục 3 thế hệ trên nền các tổ hợp trao đổi nguồn gen Landrace và Yorkshire (Pháp x Mỹ), kết hợp kiểm tra năng suất cá thể nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc gia và sử dụng mô hình động vật (Animal Model) với thuật toán BLUP để ước tính tham số di truyền, dự đoán giá trị giống cho tính trạng số con sơ sinh sống/ổ nhằm tuyển chọn dòng ông bà ổn định vẫn chưa được thực hiện đầy đủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết di truyền số lượng và chọn giống động vật: Phân tích sự phân ly kiểu hình thành các thành phần giá trị di truyền cộng gộp, sai số môi trường ngẫu nhiên và các hiệu ứng cố định; ứng dụng hiện tượng ưu thế lai và tương tác bổ sung gen trong việc phối chéo trao đổi nguồn gen giữa hai quần thể thuần chủng cùng giống có nguồn gốc địa lý khác nhau.
  • Phương pháp dự đoán giá trị giống không chệch tuyến tính tốt nhất (BLUP - Best Linear Unbiased Prediction) dựa trên mô hình cá thể (Animal Model), cho phép hiệu chỉnh đồng thời các yếu tố cố định môi trường (năm sinh, mùa vụ, lứa đẻ) và sử dụng đầy đủ ma trận quan hệ huyết thống để ước tính giá trị giống (EBV).
  • Quy chuẩn đánh giá theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11910:2018 về quy trình giám định, bình tuyển lợn giống.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu theo hướng định lượng thực nghiệm chọn giống vật nuôi, chia thành 3 nội dung kỹ thuật:

  1. Phương pháp kiểm tra năng suất cá thể lợn hậu bị:

    • Đối tượng kiểm tra: Lợn đực và lợn cái hậu bị từ 70 - 75 ngày tuổi, khối lượng ban đầu trung bình khoảng 30 kg/con, có lý lịch hệ phả rõ ràng;
    • Điều kiện nuôi dưỡng: Nuôi theo nhóm tính biệt; lợn cái nuôi nhốt ô 12 - 15 con/ô (mật độ 1,5 - 1,8 m²/con); lợn đực nuôi nhốt cá thể trong ô chuồng 2,5 m²; cho ăn tự do bằng máng bán tự động thức ăn hỗn hợp dạng viên;
    • Khẩu phần thức ăn: Giai đoạn 30 - 60 kg sử dụng thức ăn có 3.150 Kcal ME/kg, 18% protein thô, 1,1% lysine, 0,7 - 1,25% canxi, 0,5 - 0,8% photpho tổng số, 0,6% methionine + cystine; giai đoạn 61 kg đến kết thúc kiểm tra sử dụng mức năng lượng 2.950 - 3.000 Kcal ME/kg;
    • Các chỉ tiêu theo dõi: Tăng khối lượng trung bình ngày (ADG, g/ngày), dày mỡ lưng tại điểm P2 (đo bằng máy siêu âm, cách điểm gốc xương sườn cuối 6,5 cm sang hai bên), tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR, kg thức ăn/kg tăng khối lượng).
  2. Phương pháp kiểm tra chất lượng tinh dịch lợn đực:

    • Đánh giá các chỉ tiêu: Thể tích tinh dịch (V, ml); hoạt lực tinh trùng (A, %); nồng độ tinh trùng (C, triệu/ml); tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh (VAC = V × A × C, tỷ/lần); tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K, %); độ pH tinh dịch.
  3. Phương pháp theo dõi năng suất sinh sản lợn nái:

    • Theo dõi các chỉ tiêu theo TCVN 11910:2018: Tuổi đẻ lứa đầu (ngày), khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày), số con sơ sinh/ổ (con), số con sơ sinh sống/ổ (con), số con để nuôi/ổ, số con cai sữa/ổ (con), khối lượng sơ sinh/ổ (kg), khối lượng cai sữa/ổ (kg).
    • Thiết kế phối giống: Mỗi đàn được chia thành 5 nhóm huyết thống (mỗi nhóm gồm 2 đực và tối thiểu 10 cái), thực hiện giao phối chéo luân chuyển giữa các nhóm huyết thống để ngăn chặn hiện tượng đồng huyết.
  4. Phương pháp di truyền số lượng và thống kê sinh học:

    • Xử lý số liệu kiểu hình: Sử dụng mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) trên phần mềm SAS 9 (SAS 9.x) để phân tích phương sai, tính giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM) và sai số chuẩn (SE), đánh giá ý nghĩa sai khác thống kê.
    • Ước tính tham số di truyền: Sử dụng phần mềm VCE6 với mô hình Animal Model để ước tính hệ số di truyền ($h^2$), tương quan di truyền ($r_g$) và tương quan kiểu hình ($r_p$) đối với các tính trạng số con/ổ.
    • Dự đoán giá trị giống: Sử dụng phần mềm PEST áp dụng thuật toán BLUP mô hình cá thể để ước tính giá trị giống (EBV) về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ cho các cá thể đàn thế hệ 3.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm

Tổng hợp số lượng cá thể kiểm tra năng suất qua 3 thế hệ được mô tả chi tiết tại bảng dưới đây:

Thế hệ Đàn LVN1 (Đực / Cái) Đàn LVN2 (Đực / Cái) Đàn YVN1 (Đực / Cái) Đàn YVN2 (Đực / Cái) Tổng cộng (Đực / Cái) Tổng số cá thể
Thế hệ 1 100 / 200 100 / 200 100 / 200 100 / 200 400 / 800 1.200
Thế hệ 2 100 / 200 100 / 200 100 / 200 100 / 200 400 / 800 1.200
Thế hệ 3 100 / 240 100 / 240 100 / 240 100 / 240 400 / 960 1.360
Tổng số 300 / 640 300 / 640 300 / 640 300 / 640 1.200 / 2.560 3.760

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận sinh học và thực tiễn chọn giống liên quan đến đề tài:

  • Trình bày bản chất sinh lý học của quá trình sinh trưởng (tăng kích thước, thể tích và số lượng tế bào), các phương pháp đánh giá sinh trưởng tuyệt đối, tương đối, tích lũy; phân tích tác động của các yếu tố di truyền (giống, dòng, tính biệt) và yếu tố môi trường ngoại cảnh (chế độ dinh dưỡng, cân bằng axit amin lysine, mùa vụ, nhiệt độ chuồng nuôi, thời gian nuôi);
  • Phân tích các chỉ tiêu sinh lý đánh giá phẩm chất tinh dịch lợn đực giống (thể tích V, hoạt lực A, nồng độ C, tổng số tinh trùng tiến thẳng VAC, pH, tỷ lệ dị hình K) và các yếu tố ngoại cảnh chi phối (tần suất khai thác 3 - 5 ngày/lần, bổ sung vitamin A, D, E, cân bằng khoáng Ca/P);
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu năng suất sinh sản lợn nái (số con sơ sinh sống, khối lượng sơ sinh, số con cai sữa, khối lượng cai sữa, khoảng cách lứa đẻ), phân tích đặc điểm hệ số di truyền thấp ($h^2 = 0,03 - 0,12$) của các tính trạng sinh sản, cơ chế tác động của ưu thế lai (làm tăng 5% số con sơ sinh, 5 - 10% số con cai sữa), ảnh hưởng của các gen đa hình (RNF4, FUT1, ESR, Properdin), cũng như vai trò của mức năng lượng và protein/lysine trong khẩu phần nái chửa và nái nuôi con;
  • Tổng thuật lịch sử hình thành, đặc điểm sinh học và năng suất của hai giống Landrace và Yorkshire trên thế giới (Đan Mạch, Pháp, Mỹ, Litva, Ba Lan, Thái Lan);
  • Đánh giá hiện trạng hệ thống nhân giống lợn tại các nước tiên tiến (mô hình tháp giống kết hợp phần mềm BLUP: Stages tại Mỹ, Agrosoft/DanAvl tại Đan Mạch, IFIP/GABI tại Pháp) và phân tích thực trạng chăn nuôi lợn tại Việt Nam, qua đó khẳng định sự cần thiết phải chọn lọc các dòng lợn ông bà Landrace và Yorkshire thích nghi, có năng suất cao từ nguồn gen nhập nội.

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận, địa điểm, vật liệu và quy trình thực nghiệm:

  • Xác định rõ đối tượng 4 đàn lợn phối chéo trao đổi gen LVN1, LVN2, YVN1, YVN2 tạo từ nguồn giống Landrace và Yorkshire Pháp và Mỹ nhập năm 2015;
  • Thiết lập sơ đồ tự giao và chọn lọc qua 3 thế hệ (thế hệ 1: 2017 - 2018; thế hệ 2: 2018 - 2019; thế hệ 3: 2019 - 2020) với quy mô chọn giữ 10 đực và tối thiểu 50 cái nái mỗi đàn để duy trì tự giao ở từng thế hệ;
  • Quy định chi tiết các bước kiểm tra năng suất cá thể theo TCVN 11910:2018 trên 3.760 cá thể từ 70 - 75 ngày tuổi (30 kg) đến khi kết thúc kiểm tra, quy trình theo dõi thú y, chuồng trại và giá trị dinh dưỡng thức ăn;
  • Xây dựng quy trình đánh giá chất lượng tinh dịch lợn đực và theo dõi năng suất sinh sản lợn nái;
  • Thiết lập quy trình phân tích di truyền: ứng dụng mô hình GLM (SAS 9) để đánh giá các yếu tố cố định môi trường (lứa đẻ, mùa vụ, năm), phần mềm VCE6 ước tính phương sai và tham số di truyền ($h^2, r_g, r_p$), phần mềm PEST thực hiện thuật toán BLUP mô hình cá thể dự đoán giá trị giống EBV về số con sơ sinh sống/ổ để xếp hạng, tuyển chọn đàn hạt nhân thế hệ 3.

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học qua 3 nội dung lớn:

  • Kết quả chọn lọc đàn Landrace (LVN1 và LVN2) qua 3 thế hệ: Đánh giá khả năng sinh trưởng (tăng khối lượng ngày, dày mỡ lưng, tiêu tốn thức ăn), kết quả chọn lọc lợn hậu bị đực và cái ở thế hệ 1, thế hệ 2 và thế hệ 3; đánh giá chất lượng tinh dịch (V, A, C, VAC) của lợn đực qua các thế hệ; đánh giá năng suất sinh sản lứa 1 và các lứa tiếp theo của lợn nái LVN1 và LVN2. So sánh toàn diện giữa LVN1 và LVN2 ở thế hệ 3 để đi đến quyết định chọn lọc dòng lợn ông bà Landrace tối ưu (dòng LVN2);
  • Kết quả chọn lọc đàn Yorkshire (YVN1 và YVN2) qua 3 thế hệ: Phân tích các chỉ tiêu sinh trưởng cá thể kiểm tra năng suất qua 3 thế hệ của YVN1 và YVN2; kết quả chọn lợn hậu bị đực, cái theo từng thế hệ; phẩm chất tinh dịch lợn đực; năng suất sinh sản của lợn nái qua các thế hệ. So sánh đánh giá giữa YVN1 và YVN2 ở thế hệ 3, từ đó lựa chọn dòng lợn ông bà Yorkshire ưu tú nhất (dòng YVN2);
  • Đánh giá khả năng di truyền và chọn giống cải thiện hai dòng nái đã chọn lọc: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh (lứa đẻ, năm đẻ, mùa vụ đẻ) đến các tính trạng số con/ổ; xác định các tham số di truyền (hệ số di truyền $h^2$, tương quan di truyền) của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ và các tính trạng liên quan ở hai dòng LVN2 và YVN2 bằng phần mềm VCE6; tính toán và phân loại cá thể theo giá trị giống ước tính (EBV) về số con sơ sinh sống/ổ bằng phần mềm PEST, xác định danh sách các cá thể có EBV cao nhất để làm đàn hạt nhân tiếp tục chọn lọc nâng cao năng suất.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện về khả năng sinh trưởng, chất lượng tinh dịch lợn đực và năng suất sinh sản lợn nái qua 3 thế hệ tự giao liên tục trên các quần thể lợn Landrace và Yorkshire trao đổi nguồn gen giữa Pháp và Mỹ tại Việt Nam;
  • Bổ sung cơ sở lý luận và dẫn liệu thực tiễn về hiệu quả của phương thức trao đổi gen kết hợp tự giao và chọn lọc cá thể trong việc phục hồi, ổn định và nâng cao tiềm năng di truyền của các dòng lợn cao sản ngoại nhập trong điều kiện sinh thái nhiệt đới;
  • Xác định được các tham số di truyền (hệ số di truyền, tương quan di truyền) và ước tính giá trị giống (EBV) cho tính trạng số con sơ sinh sống/ổ trên hai dòng lợn nái mới chọn tạo bằng phương pháp mô hình cá thể (BLUP - Animal Model).

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đã chọn tạo thành công 2 dòng lợn nái ông bà mang ký hiệu LVN và YVN (cụ thể là các dòng LVN2 và YVN2 ở thế hệ 3) có khả năng sinh trưởng tốt, phẩm chất tinh dịch cao và năng suất sinh sản vượt trội;
  • Hai dòng lợn nái ông bà LVN và YVN đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chính thức công nhận là Tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi theo Quyết định số 241/QĐ-CN-GVN ngày 30/11/2021 của Cục Chăn nuôi;
  • Kết quả nghiên cứu trực tiếp phục vụ công tác nâng cao chất lượng đàn giống tại Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương, cung cấp nguồn giống nái ông bà có năng suất cao để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất chăn nuôi tại các tỉnh phía Bắc và trên toàn quốc.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục duy trì phương pháp tự giao kết hợp ghép đôi chéo tránh đồng huyết giữa các nhóm gia đình và áp dụng chọn lọc theo giá trị giống ước tính (EBV) ở các thế hệ tiếp theo nhằm gia tăng tiến bộ di truyền hàng năm;
  • Đưa 2 dòng lợn nái ông bà LVN và YVN vào hệ thống nhân giống đại trà, kết hợp với các dòng đực cuối cùng chuyên nạc để sản xuất đàn lợn thương phẩm phục vụ nhu cầu chăn nuôi công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Quy mô nghiên cứu và địa bàn thực nghiệm tập trung tại một cơ sở nghiên cứu (Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương), điều kiện chăm sóc và tiểu khí hậu chuồng nuôi được kiểm soát nghiêm ngặt theo quy chuẩn viện nghiên cứu nên chưa đánh giá hết mức độ biến động năng suất khi mở rộng sang các hệ thống trang trại quy mô nông hộ hoặc điều kiện chăn nuôi đa dạng ở các vùng sinh thái khác;
  • Việc ước tính giá trị giống trong luận án mới tập trung chuyên sâu vào tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, chưa xây dựng chỉ số chọn lọc tổng hợp kết hợp đồng thời giữa các tính trạng sinh sản với tính trạng sinh trưởng và chất lượng thịt xẻ trên cùng mô hình đa tính trạng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá năng suất sinh sản và sinh trưởng của các thế hệ tiếp theo (thế hệ 4, thế hệ 5) của dòng LVN2 và YVN2;
  • Ứng dụng công nghệ chọn giống bộ gen (Genomic Selection) kết hợp với phương pháp BLUP truyền thống để nâng cao độ chính xác dự đoán giá trị giống ở giai đoạn sớm của lợn hậu bị;
  • Đánh giá khả năng kết hợp và ưu thế lai của dòng nái LVN và YVN khi lai chéo tạo nái bố mẹ (F1 LY hoặc YL) và phối với các dòng lực cuối cùng (Duroc, Piétrain) trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp mở rộng tại các địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Di truyền và chọn giống vật nuôi, Chăn nuôi: Cung cấp phương pháp luận thực nghiệm chuẩn mực về quy trình kiểm tra năng suất cá thể theo tiêu chuẩn TCVN 11910:2018, thiết kế sơ đồ giao phối luân chuyển tránh cận huyết trong quần thể nhỏ, và quy trình xử lý dữ liệu di truyền số lượng bằng các phần mềm chuyên dụng (SAS 9, VCE6, PEST);
  • Đối với các viện nghiên cứu, trung tâm giống và doanh nghiệp chăn nuôi lợn: Cung cấp quy trình chọn tạo dòng nái ông bà từ nguồn gen nhập nội, các thông số kỹ thuật dinh dưỡng, định mức tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và chỉ tiêu tinh dịch chuẩn của đàn giống Landrace và Yorkshire thích nghi tại Việt Nam;
  • Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách ngành nông nghiệp: Cung cấp luận cứ khoa học thực tế để xây dựng chiến lược nhập nội, khai thác và bảo tồn nguồn gen vật nuôi, giảm phụ thuộc vào việc nhập khẩu đàn giống bố mẹ từ nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Bốn đàn lợn ban đầu (LVN1, LVN2, YVN1, YVN2) được hình thành từ công thức phối chéo cụ thể nào?

Bốn đàn lợn được tạo ra từ việc phối chéo giữa nguồn gen Landrace và Yorkshire nhập khẩu từ Pháp và Mỹ năm 2015:

  • Đàn LVN1: Phối giữa 5 lợn đực Landrace (Pháp) với 60 lợn nái Landrace (Mỹ);
  • Đàn LVN2: Phối giữa 10 lợn đực Landrace (Mỹ) với 40 lợn nái Landrace (Pháp);
  • Đàn YVN1: Phối giữa 5 lợn đực Yorkshire (Pháp) với 60 lợn nái Yorkshire (Mỹ);
  • Đàn YVN2: Phối giữa 10 lợn đực Yorkshire (Mỹ) với 40 lợn nái Yorkshire (Pháp).

2. Dung lượng mẫu kiểm tra năng suất cá thể và biện pháp kiểm soát cận huyết qua 3 thế hệ được thực hiện như thế nào?

Tổng số cá thể được đưa vào kiểm tra năng suất qua 3 thế hệ là 3.760 con (1.200 đực và 2.560 cái), phân bổ đều cho 4 đàn (mỗi đàn kiểm tra 300 đực và 640 cái). Để ngăn ngừa hiện tượng cận huyết trong quá trình tự giao liên tục, mỗi đàn được chia thành 5 nhóm huyết thống (mỗi nhóm gồm 2 đực và ít nhất 10 cái), thực hiện giao phối chéo luân chuyển giữa các nhóm huyết thống qua từng thế hệ.

3. Những công cụ phần mềm và phương pháp thống kê nào được sử dụng để phân tích dữ liệu?

  • Phần mềm SAS 9 (SAS 9.x): Sử dụng mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) để phân tích phương sai, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh và tính toán giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM);
  • Phần mềm VCE6: Ước tính các tham số di truyền (phương sai di truyền cộng gộp, hệ số di truyền $h^2$, tương quan di truyền $r_g$ và tương quan kiểu hình $r_p$) theo mô hình cá thể (Animal Model);
  • Phần mềm PEST: Sử dụng phương pháp dự đoán không chệch tuyến tính tốt nhất (BLUP) mô hình cá thể để ước tính giá trị giống (EBV) cho tính trạng số con sơ sinh sống/ổ.

4. Kết quả nghiên cứu của luận án đã được công nhận pháp lý như thế nào?

Hai dòng lợn nái ông bà LVN và YVN chọn tạo từ luận án đã được Cục Chăn nuôi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là Tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi theo Quyết định số 241/QĐ-CN-GVN ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2021.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tiến Thông đã giải quyết thành công mục tiêu chọn tạo 2 dòng lợn nái ông bà Landrace (LVN) và Yorkshire (YVN) thích nghi tốt tại Việt Nam từ nguồn gen trao đổi Pháp và Mỹ thông qua 3 thế hệ tự giao và chọn lọc nghiêm ngặt. Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về khả năng sinh trưởng, chất lượng tinh dịch và năng suất sinh sản, đồng thời xác định chính xác các tham số di truyền và giá trị giống (EBV) bằng phương pháp BLUP mô hình cá thể. Kết quả chọn tạo hai dòng lợn này đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là Tiến bộ kỹ thuật, đóng góp trực tiếp vào nguồn vật liệu giống có năng suất cao phục vụ công tác nhân giống và phát triển chăn nuôi lợn bền vững tại Việt Nam.