Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Mối liên kết giữa đa hình một số gen ứng viên với tính trạng tăng khối lượng, dày mỡ lưng và tỷ lệ mỡ giắt ở lợn Duroc" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Thị Thúy, thuộc chuyên ngành Di truyền và Chọn giống vật nuôi (mã số: 9 62 01 08) tại Viện Chăn nuôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Doãn Lân và TS. Đoàn Văn Soạn, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong chọn giống vật nuôi truyền thống, việc đánh giá dựa trên giá trị kiểu hình và hệ phả thường kéo dài thời gian thế hệ và gặp khó khăn đối với các tính trạng có hệ số di truyền thấp hoặc các tính trạng chất lượng thịt chỉ đánh giá được sau khi giết mổ. Sự phát triển của di truyền học phân tử cho phép áp dụng phương pháp chọn lọc dựa vào sự hỗ trợ của chỉ thị phân tử (Marker-Assisted Selection - MAS) thông qua việc phân tích các gen ứng viên.

Lợn Duroc là giống lợn ngoại nhập có vai trò quan trọng trong các chương trình nạc hóa đàn lợn tại Việt Nam nhờ ưu thế sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao và cơ thăn có mỡ giắt xen kẽ. Tuy nhiên, khả năng tăng khối lượng của lợn Duroc nuôi tại Việt Nam (theo các công bố đạt khoảng 743,48 – 755,06 g/ngày) còn thấp hơn so với đàn lợn Duroc tại một số quốc gia phát triển như Nhật Bản (873,6 g/ngày), Tây Ban Nha (861 g/ngày) hay Đan Mạch (1.140 g/ngày). Mặt khác, mối liên kết giữa đa hình nucleotide đơn (SNP) của các gen ứng viên với các tính trạng kinh tế có sự sai khác tùy thuộc vào nguồn gốc di truyền và cấu trúc của từng quần thể lợn cụ thể. Việc nghiên cứu có hệ thống tính đa hình của các gen liên quan đến sinh trưởng, thân thịt, sinh sản và chất lượng thịt trên đàn lợn Duroc tại cơ sở nhân giống là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác chọn giống.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Xác định tính đa hình và mối liên kết giữa đa hình của một số gen ứng viên với tính trạng tăng khối lượng, dày mỡ lưng và tỷ lệ mỡ giắt ở đàn lợn Duroc nuôi tại Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco; từ đó tạo cơ sở khoa học ứng dụng chỉ thị phân tử hỗ trợ chọn lọc và nhân giống.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định tính đa hình của các gen MC4R, PIT1, GH, LEP, PIK3C3 và đánh giá mối liên kết với tính trạng tăng khối lượng, dày mỡ lưng và năng suất sinh sản ở lợn Duroc.
    • Xác định tính đa hình của các gen ADRB3, ACSL4, FABP3, PLIN2 và đánh giá mối liên kết với tỷ lệ mỡ giắt ở lợn Duroc.
    • Bước đầu ứng dụng thông tin kiểu gen của các gen ứng viên để chọn lọc dòng lợn Duroc theo hướng tăng khối lượng cơ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn Duroc thuần chủng có nguồn gốc nhập khẩu từ Canada và Đài Loan trong giai đoạn 2014 – 2018 (bao gồm đàn kiểm tra năng suất sinh trưởng, 104 nái Duroc theo dõi năng suất sinh sản, và các thế hệ lợn Duroc 1, 2 được chọn lọc theo kiểu gen).
  • Phạm vi không gian: Thu thập số liệu và theo dõi đàn lợn tại Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco (xã Tân Chi, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh); thực hiện các phân tích sinh học phân tử tại Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ tế bào động vật - Viện Chăn nuôi và Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu theo dõi và phân tích trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu liên quan đến sinh trưởng, phẩm chất thịt và chỉ thị phân tử trên lợn:

  • Nghiên cứu về chỉ thị phân tử và phương pháp phát hiện đa hình: Olson và cs. (1989) đưa ra khái niệm STS; Kor và cs. (2014) phân tích vai trò của chỉ thị di truyền như dấu chuẩn bộ gen; Torjek và cs. (2003) và Korzun (2003) khảo sát kỹ thuật SNP.
  • Nghiên cứu về nhóm gen sinh trưởng và thân thịt:
    • Gen MC4R: Yang (2011) chỉ ra vai trò điều hòa thu nhận thức ăn; các công trình của Hernandez-Sanchez và cs. (2003), Houston và cs. (2004), Kim và cs. (2006), Meidtner và cs. (2006), Maagdenberg và cs. (2007), Fan và cs. (2009), Kováčik và cs. (2009), Switonski và cs. (2010), Piórkowska và cs. (2010), Davoli và cs. (2012), Hirose và cs. (2014) xác định mối liên kết của MC4R với tăng khối lượng, độ dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc.
    • Gen PIT1: Yu và cs. (1995), Brunsch và cs. (2002), Franco và cs. (2005), Song và cs. (2005, 2007), Feng và cs. (2012), Daga và cs. (2012), Kim và cs. (2014), Al-Khuzai và cs. (2018) chứng minh vai trò phiên mã hormone sinh trưởng, liên kết với khối lượng sơ sinh, cai sữa, tăng trọng và dày mỡ lưng.
    • Gen GH: Nisen và Larsen (1991), Knorr và cs., Faria và cs. (2006), Bižienė và cs. (2011), Lyubov và cs. chỉ ra ảnh hưởng của các đa hình DedI-RFLP và FokI-RFLP đến các tính trạng thân thịt và sinh trưởng; Zhang và cs. nghiên cứu đột biến A781G và A1575G liên quan đến sinh sản.
    • Gen LEP: Stratil và cs. (1997), Jiang và Gibson (1999), Kennes và cs. (2001), Urban và cs. (2002), Tempfli và cs., Kulig và cs., Oliveira và cs. (2006) xác định đa hình T3469C (HinfI-RFLP) liên quan đến tiêu tốn thức ăn và mức tăng khối lượng.
    • Gen PIK3C3: Hirose và cs. (2011, 2014) và Kim và cs. phát hiện đa hình C2604T liên kết với sinh trưởng và tỷ lệ mỡ giắt ở lợn Duroc và lợn lai F2.
  • Nghiên cứu về nhóm gen chất lượng thịt và tỷ lệ mỡ giắt:
    • Gen FABP3: Glatz và cs., Cho và cs., Chen và cs., Shang và cs., Chmurzynska và cs. (2007) xác định các SNP tại vùng mã hóa và vùng điều hòa (như locus FABP3/HinfI, T-158G) ảnh hưởng đến mỡ giắt và dày mỡ lưng.
    • Gen ADRB3: Nowacka-Woszuk và cs., Cieslak và cs., Han và cs. (2012), Xue và cs. (2014) phát hiện SNP c.1192G>A (TaqI) liên kết với tỷ lệ mỡ giắt và thành phần axit béo MUFA, PUFA.
    • Gen PLIN2: Brasaemle và cs. (1997), Gao và Serrero (1999), Davoli và cs. (2011) mô tả vai trò hình thành giọt mỡ nội bào và đột biến 3'-UTR (GU461317:g.98G>A) liên quan đến tăng khối lượng, chuyển hóa thức ăn.
    • Gen ACSL4: Mercade và cs., Ruść và cs., Chen và cs. (2014) chứng minh kiểu gen GG của locus ACSL4/RsaI cho tỷ lệ mỡ giắt cao nhất trên lợn lai DLY và các giống lợn khác.
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Đức và cs. (2010), Ngô Thị Kim Cúc và cs. (2015), Nguyễn Hữu Tỉnh và cs. (2015) khảo sát sinh trưởng lợn Duroc; Lê Trọng Đại và cs. (2014) khảo sát mỡ giắt trên lợn Duroc (2,98%) so với các giống khác; các nghiên cứu đa hình gen GH, LEP, PIT1 của Nguyễn Văn Hậu và cs. (2000), Lê Thị Thúy và cs. (2004), Nguyễn Văn Cường và cs. (2006), Nguyễn Vân Anh và cs., Hồ Trung Thông và cs., Trần Xuân Hoàn và cs. (2013).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có các công bố riêng lẻ về từng gen trên các giống lợn nội hoặc lợn lai thương phẩm, chưa có công trình nào đánh giá đồng thời một tổ hợp 9 gen ứng viên (MC4R, PIT1, GH, LEP, PIK3C3, ADRB3, ACSL4, FABP3, PLIN2) trên đàn lợn giống hạt nhân Duroc nhập nội nuôi tại Dabaco, cũng như chưa có dữ liệu ứng dụng trực tiếp kiểu gen đồng hợp trội phối hợp (MC4R và PIT1) vào chọn lọc qua các thế hệ tiếp theo tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận dựa trên nguyên lý của di truyền số lượng kết hợp di truyền học phân tử:

  • Tổ hợp bộ gen lợn (Sus scrofa): Bộ gen gồm 18 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (kích thước khoảng 2,7 Gb, tương ứng 2,5 tỷ cặp bazơ). Các bản tham chiếu Sscrofa 10.2 và Sscrofa 11.1 làm hệ quy chiếu xác định tọa độ các gen.
  • Bản chất mỡ giắt (Intramuscular Fat - IMF): Cấu tạo từ phospholipid màng, triacylglycerol, cholesterol và axit béo tự do xen kẽ trong các bó sợi cơ.
  • Nguyên lý gen ứng viên: Phân tích các đa hình nucleotide đơn (SNP) trong các vùng exon, intron hoặc vùng không dịch mã (3'-UTR) của các gen kiểm soát con đường chuyển hóa năng lượng, phân bào, hấp thu axit béo hoặc thụ thể hormone để xác định mối liên kết với kiểu hình.
Gen ứng viên Vị trí trên Nhiễm sắc thể (Mã tham chiếu NCBI) Đặc điểm cấu trúc / Enzyme cắt hạn chế Tính trạng khảo sát chính
MC4R NST số 1 (NC_010443.5) Exon đơn, 2.112 bp, 332 aa; enzyme TaqI Tăng khối lượng, dày mỡ lưng, sinh sản
PIT1 NST số 13 (NC_010455.5) 6 exon, 5 intron, 19.724 bp, 290 aa; enzyme RsaI Tăng khối lượng, dày mỡ lưng, sinh sản
GH NST số 12 (NC_010454.4) 5 exon, 4 intron, 2.231 bp; enzyme FokI Tăng khối lượng, dày mỡ lưng, sinh sản
LEP NST số 18 (NC_010460.4) 3 exon, 2 intron, protein 16 kDa; enzyme HinfI Tăng khối lượng, dày mỡ lưng, sinh sản
PIK3C3 NST số 6 (NC_010448.4) Vùng q22-q23; enzyme Hpy8I Tăng khối lượng, dày mỡ lưng
ADRB3 NST số 15 (NC_010457.5) Vùng q13-q14; enzyme TaqI Tỷ lệ mỡ giắt
ACSL4 NST giới tính X (NC_010461.5) Giữa SW2456 và SW1943, 670 aa; enzyme RsaI Tỷ lệ mỡ giắt
FABP3 NST số 6 (NC_010448.4) Biểu hiện mô cơ, mỡ; enzyme HinfI và BsrfI Tỷ lệ mỡ giắt
PLIN2 NST số 1 (NC_010443.5) 10 exon; enzyme Mva1269I Tỷ lệ mỡ giắt

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Thu thập mẫu và tách chiết ADN: Mẫu máu hoặc mô tai lợn Duroc được tách chiết ADN tổng số; kiểm tra độ tinh sạch và nồng độ ADN bằng quang phổ và điện di trên gel agarose 2%.
  • Kỹ thuật PCR và PCR-RFLP:
    • Thiết kế các cặp mồi đặc hiệu khuếch đại các đoạn gen mục tiêu với thể tích phản ứng từ 20 µl đến 50 µl, sử dụng enzyme chịu nhiệt Taq polymerase (Thermus aquaticus).
    • Cắt sản phẩm PCR bằng các enzyme giới hạn tương ứng (TaqI, RsaI, FokI, HinfI, Hpy8I, BsrfI, Mva1269I).
    • Phân tách sản phẩm cắt bằng điện di trên gel agarose để phân biệt các kiểu gen đồng hợp và dị hợp.
  • Giải trình tự ADN: Giải trình tự các đoạn gen để xác định chính xác các điểm đột biến nucleotide (SNP).
  • Phương pháp thống kê sinh học:
    • Xác định tần số kiểu gen và tần số alen của từng locus gen theo định luật Hardy-Weinberg.
    • Đánh giá mối liên kết giữa kiểu gen với các tính trạng tăng khối lượng trung bình ngày (TKL), dày mỡ lưng (DML), tỷ lệ mỡ giắt (TLMG) và các chỉ tiêu sinh sản bằng Mô hình tuyến tính tổng quát (General Linear Model - GLM) và ước tính giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất (Least Square Mean - LSM).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về chọn giống vật nuôi thông qua các chỉ thị di truyền (RFLP, PCR-RFLP, AFLP, STS, SNP, RAPD). Đánh giá cấu trúc bộ gen lợn và vị trí phân bố của các gen ứng viên trên nhiễm sắc thể.

Chương này phân tích đặc điểm sinh học và thành phần cấu tạo của mỡ giắt (phospholipid, triacylglycerol, cholesterol), vai trò của mỡ giắt đối với độ mềm và hương vị thịt lợn, cũng như các yếu tố ảnh hưởng (giống, giới tính, khối lượng giết mổ). Khái quát đặc tính sinh trưởng, sinh sản của giống lợn Duroc thuần và tổng hợp các công bố quốc tế, trong nước về 9 gen nghiên cứu (MC4R, PIT1, GH, LEP, PIK3C3, ADRB3, ACSL4, FABP3, PLIN2).

Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm:

  • Địa điểm nghiên cứu tại Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco, Viện Chăn nuôi và Đại học Nông - Lâm Bắc Giang.
  • Trình bày thông tin các cặp mồi thiết kế cho 9 gen ứng viên, thành phần hóa chất PCR, điều kiện chu nhiệt phản ứng và quy trình cắt enzyme hạn chế tương ứng.
  • Phương pháp theo dõi kiểm tra năng suất cá thể: khối lượng bắt đầu kiểm tra (KLbđKT), khối lượng kết thúc kiểm tra (KLktKT), tăng khối lượng trung bình ngày (TKL), đo độ dày mỡ lưng (DML) bằng máy siêu âm, xác định tỷ lệ mỡ giắt (TLMG) trong cơ thăn.
  • Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản trên đàn 104 nái Duroc: số con sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ.
  • Mô hình phân tích thống kê GLM để kiểm định sai khác giữa các nhóm kiểu gen.

Chương 3. Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ các phát hiện thực nghiệm của luận án qua các nội dung:

  • Khả năng sinh trưởng và sinh sản của đàn lợn Duroc: Đánh giá các chỉ số cơ bản của đàn lợn Duroc Canada và Đài Loan tại Dabaco (tuổi đẻ lứa đầu 355 – 365 ngày; khoảng cách lứa đẻ 140 – 145 ngày; số lứa đẻ 2,2 – 2,3 lứa/nái/năm; số con 9 – 11 con/lứa; sơ sinh 14 – 16 kg/ổ; cai sữa 60 – 70 kg/ổ; tăng khối lượng 750 – 800 g/ngày; dày mỡ lưng 10 – 12 mm).
  • Kết quả đa hình nhóm gen sinh trưởng (MC4R, PIT1, GH, LEP, PIK3C3):
    • Điện di sản phẩm PCR và phổ điện di cắt enzyme giới hạn: MC4R (TaqI), PIT1 (RsaI), GH (FokI), LEP (HinfI), PIK3C3 (Hpy8I).
    • Tần số kiểu gen và alen của từng đoạn gen qua các thế hệ.
    • Phân tích mối liên kết: Kiểu gen AA của MC4R và kiểu gen AA của PIT1 thể hiện ưu thế vượt trội về tăng khối lượng trung bình ngày. Kiểu gen trên gen GH, LEP, PIK3C3 có liên kết với tăng khối lượng và dày mỡ lưng. Đánh giá mối liên kết giữa các kiểu gen với số con sơ sinh/ổ và khối lượng cai sữa/ổ.
  • Kết quả đa hình nhóm gen chất lượng thịt (ADRB3, ACSL4, FABP3, PLIN2):
    • Sản phẩm PCR và phổ điện di enzyme: ADRB3 (TaqI), ACSL4 (RsaI), FABP3 (HinfI và BsrfI), PLIN2 (Mva1269I).
    • Tần số kiểu gen và alen của các locus ADRB3, ACSL4, FABP3 (HinfI), FABP3 (BsrfI), PLIN2.
    • Phân tích mối liên kết: Kiểu gen của ACSL4, ADRB3, PLIN2 và FABP3 (HinfI) có sự sai khác về tỷ lệ mỡ giắt trong cơ thăn.
  • Kết quả ứng dụng chọn lọc đàn lợn Duroc theo kiểu gen:
    • Theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn Duroc thế hệ 1 và thế hệ 2 mang đồng thời hai kiểu gen có lợi AA (gen MC4R) và AA (gen PIT1). Kết quả cho thấy đàn chọn lọc có sự cải thiện rõ rệt về mức tăng khối lượng trung bình ngày qua các thế hệ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học

  1. Cung cấp dữ liệu thực nghiệm toàn diện về tần số kiểu gen và tần số alen của 9 gen ứng viên (MC4R, PIT1, GH, LEP, PIK3C3, ADRB3, ACSL4, FABP3, PLIN2) trên đàn lợn Duroc nhập nội nuôi tại cơ sở giống Dabaco.
  2. Xác định các chỉ thị phân tử có mối liên kết với tính trạng tăng khối lượng, độ dày mỡ lưng, năng suất sinh sản và tỷ lệ mỡ giắt ở lợn Duroc trong điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp cơ sở khoa học để ứng dụng các chỉ thị gen có lợi vào quy trình chọn giống hỗ trợ bởi chỉ thị phân tử (MAS), giúp rút ngắn thời gian chọn lọc và nâng cao độ chính xác so với chọn lọc kiểu hình thuần túy.
  2. Bước đầu ứng dụng chọn lọc thành công các cá thể lợn Duroc thế hệ 1 và thế hệ 2 mang đồng thời kiểu gen AA (MC4R) và AA (PIT1), nâng cao khả năng tăng khối lượng của đàn giống.

Đề nghị và giải pháp

  • Đề xuất đưa các chỉ thị phân tử của các gen MC4R, PIT1 (đối với sinh trưởng) và ACSL4, ADRB3, PLIN2, FABP3 (đối với mỡ giắt) vào quy trình chọn giống thường quy tại các cơ sở nhân giống lợn hạt nhân.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự ổn định di truyền của các tổ hợp kiểu gen qua các thế hệ nhân giống tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu tập trung trên đàn lợn Duroc có nguồn gốc Canada và Đài Loan nuôi tại một cơ sở chăn nuôi cụ thể (Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco), do đó các tần số alen và mức độ liên kết phản ánh đặc thù di truyền của quần thể này.
  • Số lượng gen ứng viên khảo sát gồm 9 gen đơn lẻ; chưa mở rộng sang phân tích toàn bộ hệ gen (Genomic Selection) ở quy mô mật độ cao.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục mở rộng đánh giá mối liên kết gen trên các dòng lợn Duroc có nguồn gốc khác nhau và các tổ hợp lợn lai thương phẩm.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tương tác giữa các gen ứng viên (gene-gene interaction) và tương tác giữa kiểu gen với môi trường chăn nuôi, khẩu phần dinh dưỡng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Di truyền - Chọn giống vật nuôi và Công nghệ sinh học: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật PCR-RFLP, giải trình tự gen, thiết kế mồi và ứng dụng mô hình tuyến tính GLM trong đánh giá di truyền phân tử.
  • Đối với giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Cung cấp hệ thống tư liệu về tọa độ nhiễm sắc thể, cấu trúc exon-intron của các gen kiểm soát sinh trưởng (MC4R, PIT1, GH, LEP, PIK3C3) và tích lũy mỡ (ADRB3, ACSL4, FABP3, PLIN2) trên lợn.
  • Đối với các doanh nghiệp và nhà quản lý giống vật nuôi: Cung cấp dẫn liệu khoa học phục vụ xây dựng tiêu chuẩn chọn lọc giống lợn đực hậu bị Duroc thông qua thông tin kiểu gen nhằm nâng cao tốc độ tăng khối lượng và chất lượng thịt xẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát tổng cộng bao nhiêu gen ứng viên và chia thành các nhóm tính trạng nào?
Luận án khảo sát 9 gen ứng viên, chia làm hai nhóm:

  • Nhóm liên quan đến sinh trưởng, dày mỡ lưng và sinh sản: MC4R (NST 1), PIT1 (NST 13), GH (NST 12), LEP (NST 18) và PIK3C3 (NST 6).
  • Nhóm liên quan đến chất lượng thịt và tỷ lệ mỡ giắt: ADRB3 (NST 15), ACSL4 (NST X), FABP3 (NST 6) và PLIN2 (NST 1).

2. Kỹ thuật sinh học phân tử chủ yếu nào được sử dụng để xác định kiểu gen trong nghiên cứu?
Phương pháp chủ yếu là PCR-RFLP (Polymerase Chain Reaction - Restriction Fragment Length Polymorphism), kết hợp kiểm tra sản phẩm trên gel agarose 2% và giải trình tự ADN để xác định các đột biến điểm nucleotide. Các enzyme giới hạn được sử dụng gồm: TaqI (cho MC4R, ADRB3), RsaI (cho PIT1, ACSL4), FokI (cho GH), HinfI (cho LEP, FABP3), Hpy8I (cho PIK3C3), BsrfI (cho FABP3) và Mva1269I (cho PLIN2).

3. Đàn lợn Duroc nghiên cứu trong luận án có nguồn gốc từ đâu và được nuôi tại địa điểm nào?
Đàn lợn Duroc được nhập khẩu từ Canada và Đài Loan trong giai đoạn 2014 – 2018, nuôi giữ và kiểm tra năng suất tại Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco, đặt tại xã Tân Chi, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

4. Tổ hợp kiểu gen nào đã được lựa chọn để ứng dụng chọn lọc thực tế trên đàn lợn Duroc qua các thế hệ?
Luận án đã ứng dụng chọn lọc các cá thể mang đồng thời hai kiểu gen đồng hợp trội là kiểu gen AA của gen MC4R kết hợp với kiểu gen AA của gen PIT1 trên đàn lợn Duroc thế hệ 1 và thế hệ 2 nhằm cải thiện tính trạng tăng khối lượng cơ thể.

5. Các chỉ tiêu sinh sản cơ bản của đàn nái Duroc theo dõi tại Dabaco đạt mức nào?
Theo số liệu theo dõi trên 104 nái Duroc: tuổi đẻ lứa đầu từ 355 – 365 ngày; khoảng cách lứa đẻ 140 – 145 ngày; số lứa đẻ 2,2 – 2,3 lứa/nái/năm; số con bình quân mỗi lứa 9 – 11 con/lứa; khối lượng sơ sinh đạt 14 – 16 kg/ổ và khối lượng cai sữa đạt 60 – 70 kg/ổ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Hoàng Thị Thúy đã xác định có hệ thống tính đa hình và tần số kiểu gen, tần số alen của 9 gen ứng viên (MC4R, PIT1, GH, LEP, PIK3C3, ADRB3, ACSL4, FABP3, PLIN2) trên quần thể lợn Duroc hạt nhân tại Việt Nam. Nghiên cứu đã chứng minh mối liên kết giữa các biến thể di truyền đơn lẻ với tính trạng tăng khối lượng, độ dày mỡ lưng, năng suất sinh sản và tỷ lệ mỡ giắt. Kết quả ứng dụng chọn lọc cá thể mang đồng thời hai kiểu gen có lợi AA (MC4R) và AA (PIT1) trên thế hệ 1 và thế hệ 2 đã cải thiện tốc độ tăng khối lượng của đàn giống. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc áp dụng phương pháp chọn lọc hỗ trợ bởi chỉ thị phân tử (MAS) trong nhân giống lợn Duroc năng suất và chất lượng cao.