Luận án tiến sĩ nông nghiệp: Đặc điểm di truyền phân tử của 15 giống lợn nội Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm di truyền phân tử của 15 giống lợn nội Việt Nam, góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen quý.

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.3. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. NGUỒN GỐC VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC GIỐNG LỢN NHÀ

2.1.1. Nguồn gốc

2.1.2. Quá trình thuần hóa hình thành các giống lợn nhà

2.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA MỘT SỐ GIỐNG LỢN NỘI VIỆT NAM

2.2.1. Giống lợn Móng Cái

2.2.2. Giống lợn Hạ Lang

2.2.3. Giống lợn Hương

2.2.4. Giống lợn Lũng Pù

2.2.5. Giống lợn Hung

2.2.6. Giống lợn Mường Khương

2.2.7. Giống lợn Lửng

2.2.8. Giống lợn Mẹo

2.2.9. Giống lợn Cỏ

2.2.10. Giống lợn Ba Xuyên

2.2.11. Giống lợn Bản

2.2.12. Giống lợn Vân Pa

2.2.13. Giống lợn Chư Prông

2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.3.1. Nghiên cứu trên thế giới

2.3.2. Nghiên cứu sử dụng các chỉ thị microsatellite để đánh giá đặc điểm di truyền ở một số giống lợn

2.3.3. Một số nghiên cứu về gen Cytochrome B ty thể

2.3.4. Một số nghiên cứu về gen MX trên lợn

2.3.5. Nghiên cứu về di truyền phân tử trên lợn nội Việt Nam

2.3.6. Một số nghiên cứu đa dạng di truyền bằng chỉ thị microsatellite

2.3.7. Những nghiên cứu đa dạng di truyền ty thể ở các giống lợn ở Việt Nam

2.3.8. Một số nghiên cứu các gen kháng bệnh

2.4. CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu

3.3.2. Phương pháp tách chiết và xác định nồng độ ADN

3.3.3. Phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền, khoảng cách di truyền và cấu trúc di truyền bằng các chỉ thị microsatellite

3.3.4. Phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền gen Cytochrome B và mối quan hệ phát sinh loài

3.3.5. Phương pháp nghiên cứu đa hình di truyền locus gen MX1 và MX2

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. NỒNG ĐỘ VÀ ĐỘ TINH SẠCH CỦA MẪU ADN

4.2. ĐA DẠNG DI TRUYỀN, CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA 15 GIỐNG LỢN NỘI DỰA TRÊN 19 CHỈ THỊ MICROSATELLITE

4.2.1. Kết quả chuẩn hóa 4 tổ hợp phản ứng PCR đa mồi (multiplex PCR)

4.2.2. Đa hình di truyền 19 chỉ thị microsatellite

4.2.3. Đa dạng di truyền của các giống lợn nghiên cứu

4.2.4. Khoảng cách di truyền

4.2.5. Cấu trúc di truyền

4.2.6. Kết quả phân tích PCA

4.2.7. Kết quả phân tích DAPC

4.3. ĐA DẠNG DI TRUYỀN GEN CYTOCHROME B Ở MƯỜI LĂM GIỐNG LỢN NỘI

4.3.1. Kết quả phản ứng PCR

4.3.2. Kết quả giải trình tự gen Cytochrome B

4.3.3. Đa dạng nucleotide và đa hình trình tự gen Cytochrome B ở từng giống lợn nội Việt Nam

4.3.4. Mối quan hệ phát sinh giữa lợn Việt Nam với lợn nuôi, lợn rừng Châu Á và Châu Âu

4.4. ĐA HÌNH DI TRUYỀN GEN MX1 VÀ MX2 Ở MƯỜI LĂM GIỐNG LỢN NỘI

4.4.1. Kết quả phản ứng nhân gen PCR

4.4.2. Gen MX1 intron 6

4.4.3. Gen MX1 promoter

4.4.4. Đa hình di truyền gen MX1 và MX2

4.4.5. Gen MX1 - intron 6

4.4.6. Gen MX1- promoter

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Đa dạng di truyền, cấu trúc di truyền của 15 giống lợn dựa trên các chỉ thị microsatellite

5.2. Đa dạng di truyền gen Cytochrome b ty thể

5.3. Đa hình di truyền gen MX1 và MX2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Di truyền phân tử và giống lợn nội

Luận án tiến sĩ nông nghiệp này tập trung vào di truyền phân tử của 15 giống lợn nội Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng các chỉ thị microsatellite và gen Cytochrome B để đánh giá đa dạng di truyền, cấu trúc di truyền và mối quan hệ phát sinh loài. Kết quả cho thấy sự đa dạng di truyền cao giữa các giống lợn, phản ánh sự phong phú về nguồn gen bản địa. Đây là công trình đầu tiên hệ thống hóa thông tin di truyền ở mức độ phân tử cho các giống lợn nội Việt Nam, hỗ trợ công tác bảo tồn và chọn giống.

1.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích di truyền dựa trên 19 chỉ thị microsatellite và gen Cytochrome B. Các mẫu ADN được thu thập từ 15 giống lợn nội, bao gồm lợn Móng Cái, Hạ Lang, và Hương. Phương pháp PCR và giải trình tự gen được áp dụng để xác định đa dạng di truyền và mối quan hệ phát sinh loài. Kết quả cho thấy sự khác biệt di truyền rõ rệt giữa các giống lợn, phản ánh sự đa dạng nguồn gen bản địa.

1.2. Kết quả đa dạng di truyền

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các giống lợn nội Việt Nam có đa dạng di truyền cao, với số lượng alen trung bình là 7.2 trên mỗi chỉ thị microsatellite. Các giống lợn như Móng Cái và Hạ Lang có khoảng cách di truyền lớn, phản ánh sự khác biệt về nguồn gốc và quá trình thuần hóa. Điều này khẳng định giá trị bảo tồn các giống lợn nội trong bối cảnh suy giảm đa dạng sinh học.

II. Nghiên cứu gen kháng bệnh

Luận án cũng tập trung vào việc nghiên cứu các gen MX1MX2, liên quan đến khả năng kháng bệnh ở lợn. Kết quả cho thấy sự đa hình di truyền cao ở các gen này, với nhiều kiểu gen và alen khác nhau được phát hiện. Điều này mở ra tiềm năng trong việc chọn lọc các giống lợn có khả năng kháng bệnh tốt, đặc biệt là các bệnh do virus như viêm loét miệng và tai xanh.

2.1. Đa hình gen MX1 và MX2

Nghiên cứu đã xác định được đa hình di truyền ở gen MX1MX2 trong 15 giống lợn nội. Các kiểu gen và tần số alen được ghi nhận, cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các giống lợn. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc chọn lọc các giống lợn có khả năng kháng bệnh tốt, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

2.2. Ứng dụng trong chọn giống

Kết quả nghiên cứu về gen MX1MX2 cung cấp cơ sở khoa học cho việc chọn lọc và lai tạo các giống lợn có khả năng kháng bệnh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh dịch bệnh đang gia tăng, giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận án không chỉ cung cấp thông tin khoa học về di truyền giống lợn mà còn có giá trị thực tiễn cao. Các kết quả nghiên cứu hỗ trợ công tác bảo tồn nguồn gen lợn nội, đồng thời định hướng lai tạo và chọn lọc các giống lợn có năng suất và khả năng kháng bệnh tốt. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp.

3.1. Đóng góp cho bảo tồn nguồn gen

Luận án đã hệ thống hóa thông tin về đa dạng di truyền của 15 giống lợn nội, góp phần vào công tác bảo tồn nguồn gen bản địa. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nhiều giống lợn nội đang có nguy cơ tuyệt chủng do lai tạo với các giống ngoại.

3.2. Ứng dụng trong nông nghiệp

Các kết quả nghiên cứu từ luận án có thể được ứng dụng trong nông nghiệp, đặc biệt là trong việc chọn lọc và lai tạo các giống lợn có năng suất cao và khả năng kháng bệnh tốt. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi và đảm bảo an ninh lương thực.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nguồn gen vật nuôi rất quan trọng đối với an ninh lương thực và sinh kế toàn cầu, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, nơi có khoảng một tỷ người phụ thuộc trực tiếp vào chăn nuôi để sinh kế (FAO, 2009). Nhu cầu đối với các sản phẩm động vật đang ngày càng tăng lên, do đó dẫn đến những thay đổi trong sản xuất chăn nuôi hệ thống và thay thế hoặc lai tạo giữa các giống địa phương với các giống ngoại có năng suất cao hơn ở nhiều nước đang phát triển (Groeneveld và cs., 2010; Ibeagha Awemu và cs. Kết quả là, nhiều giống bản địa đã bị tuyệt chủng dẫn đến sự suy giảm đáng kể về đa dạng sinh học (Rege và Gibson, 2003). Hơn nữa, đã có nhiều tài liệu chứng minh rằng việc duy trì đa dạng các nguồn gen động vật là rất quan trọng để đảm bảo sự thích nghi đối với tương lai chẳng hạn như biến đổi khí hậu, dịch bệnh.

Sử dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu đánh giá đặc điểm di truyền phân tử ở các quần thể, giống vật nuôi phục vụ cho mục đích bảo tồn, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên di truyền bản địa, đồng thời hỗ trợ chọn lọc các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao đã được tiến hành ở nhiều quốc gia trên thế giới (Stolpovskiy và Zakharov, 2017). Nhiều kỹ thuật phân tử hữu hiệu đã được FAO khuyến cáo sử dụng để đánh giá đặc điểm di truyền nguồn gen vật nuôi bản địa như phân tích các chỉ thị microsatlelite, giải trình tự và phân tích hệ gen ty thể, phân tích đa hình các gen liên quan đến các tính trạng năng suất, chất lượng và khả năng kháng bệnh nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn và chọn giống. Việt Nam nằm ở trung tâm thuần hóa lợn (Groenen và cs. Trên thực tế, lợn là loài vật nuôi đặc biệt quan trọng của Việt Nam với hơn 23 triệu con (tính đến ngày 1/7/2020 của Tổng cục Thống kê Việt Nam).

Do các ưu tiên về năng suất, tỷ lệ lợn nái bản địa đã giảm từ 72% tổng đàn năm 1994 1 xuống chỉ còn 26% năm 2002 ở Việt Nam (Lemke và cs. Theo FAO (http://dad.org/, truy cập vào tháng 7 năm 2018), nguồn gen lợn bản địa Việt Nam có 16 giống được nuôi giữ bởi đồng bào vùng sâu vùng xa. Sách đỏ của Việt Nam cho biết các giống lợn bản địa như lợn Thuộc Nhiêu, Lang Hồng và Phú Khánh đã tuyệt chủng do năng suất thấp hơn so với các giống lợn nhập nội. Các nghiên cứu trong nước về đặc điểm di truyền trước đây về các giống lợn nội Việt Nam chủ yếu là được đánh giá, xác định, so sánh, phân loại thông qua các đặc điểm về ngoại hình.

Những nghiên cứu đánh giá đa dạng di truyền và sai khác di truyền giữa các giống lợn ở mức độ phân tử còn chưa được tiến hành đầy đủ và hệ thống. Hongo và cs. (2002) đã báo cáo các biến thể về trình tự ty thể của lợn Việt Nam và mối quan hệ của chúng với vật nuôi châu Á và lợn rừng Nhật Bản. Thúy và cs.

(2006) đã sử dụng 20 chỉ thị microsatellite để đánh giá đặc điểm di truyền của năm giống lợn bản địa Việt Nam và so sánh với lợn châu Âu. Sự suy giảm đa dạng di truyền cũng được báo cáo trong một số quần thể lợn ở tỉnh Hà Giang (Berthouly và cs. Kết quả của Lan và cs. Gần đây, (Ishihara và cs., 2018) cũng chỉ ra rằng một số giống bản địa của Việt Nam có khoảng cách di truyền tương đồng với vị trí địa lý khu vục phân bố của chúng.

Tuy nhiên, nghiên cứu này dựa trên vài mẫu (6 mẫu trên một giống) và sử dụng chíp Illumina Porcine SNP60 được thiết kế dựa trên thông tin từ các giống lợn khác. Qua đó cho thấy mới chỉ có một số nghiên cứu đã được tiến hành trên các giống bản địa Việt Nam cung cấp thông tin di truyền ít ỏi trong sự nỗ lực bảo tồn di truyền nguồn gen lợn bản địa. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Một số đặc điểm di truyền ở mức độ phân tử của 15 giống lợn nội Việt Nam” với mục đích đánh giá đặc điểm đa dạng di truyền, cấu trúc di truyền, mối quan hệ di truyền, nguồn gốc phát sinh chủng 2 loài và đặc điểm tần số kiểu gen, tần số alen của một số chỉ thị phân tử nhằm hỗ trợ phục vụ công tác bảo tồn, chọn giống và khai thác nguồn gen các giống lợn nội một cách có hiệu quả. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.

Mục tiêu tổng quát Đánh giá được đặc điểm di truyền của 15 giống lợn nội bằng một số chỉ thị phân tử nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn, chọn tạo và khai thác sử dụng các giống lợn nội Việt Nam. Mục tiêu cụ thể Xác định được đa dạng di truyền, khoảng cách di truyền và cấu trúc di truyền của 15 giống lợn nội dựa trên 19 chỉ thị microsatellite. Xác định được mối quan hệ phát sinh loài của 15 giống lợn nội thông qua đa hình trình tự gen Cytochrome B ty thể. Xác định được kiểu gen và tần số alen của gen ứng cử (MX1 và MX2) liên quan đến khả năng kháng vi rút viêm loét miệng và vi rút gây bệnh tai xanh ở 15 giống lợn nội.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Nội dung 1. Nghiên cứu đa dạng di truyền, khoảng cách di truyền và cấu trúc di truyền của 15 giống lợn nội bằng 19 chỉ thị microsatellite. Nghiên cứu đa dạng di truyền gen Cytocrome B ở 15 giống lợn nội và mối quan hệ phát sinh loài với một số giống lợn trên thế giới. Nghiên cứu đa hình di truyền gen MX1 và MX2 ở 15 giống lợn nội.

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN - Luận án là công trình hệ thống đầu tiên nghiên cứu một số đặc điểm di truyền ở mức độ phân tử của 15 giống lợn nội sử dụng các chỉ thị của cả hệ gen nhân (microsatellite, MX1, MX2) và hệ gen ty thể (Cytochrome B) tại Việt Nam. - Luận án đã đánh giá được tính đa dạng, mối quan hệ và cấu trúc di truyền của 15 giống lợn nội dựa trên 19 chỉ thị microsatellite. - Đã xác định được cây phát sinh loài thể hiện mối quan hệ di truyền theo dòng mẹ giữa các haplotype của 15 giống lợn nội Việt Nam với một số giống lợn trên thế giới thông qua đa hình gen Cytochrome B. - Đã xác định được tính đa hình của gen MX1 và MX2 - những gen ứng cử liên quan đến tính kháng bệnh của 15 giống lợn nội.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN - Luận án là tài liệu khoa học hệ thống đầu tiên cung cấp thông tin về tính đa dạng, khoảng cách và cấu trúc di truyền dựa trên các chỉ thị microsatellite và nguồn gốc phát sinh chủng loài của 15 giống lợn nội Việt Nam với một số giống lợn trên thế giới thông qua trình tự gen Cytochrom B. - Luận án là công trình hệ thống đầu tiên ở Việt Nam cung cấp những thông tin về tần số kiểu gen, tần số alen của gen MX1 và MX2, đây là những gen được cho liên quan đến khả năng kháng bệnh của 15 giống lợn nội. - Các bài báo đã đăng trên các tạp chí trong và ngoài nước là những tư liệu có giá trị tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy. 4 - Các kết quả nghiên cứu đã đóng góp vào cơ sở dữ liệu về nguồn gen của các giống lợn nội Việt Nam; tạo tiền đề cho các nghiên cứu xác định những giống lợn nội có khả kháng bệnh.

- Luận án cung cấp thông tin hữu ích cho công tác bảo tồn, chọn giống, định hướng lai tạo, khai thác và sử dụng nguồn gen các giống lợn nội một cách có hiệu quả. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. NGUỒN GỐC VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC GIỐNG LỢN NHÀ 1. Nguồn gốc Lợn nhà có nguồn gốc từ lợn rừng.

Con người trong quá trình săn bắn, hái lượm, đã bắt được lợn rừng và đem về nuôi, theo thời gian con người ý thức và lựa chọn những con lợn tốt để nuôi, còn những con kém chất lượng có thể giết thịt nhằm cung cấp thực phẩm. Giuffra và cs. (2000) cho rằng lợn nhà ngày nay được tạo ra từ các giống lợn rừng châu Á và châu Âu. Nguồn gốc các giống lợn được minh họa trên hình 1.

Lịch sử hình thành giống lợn (Bosse Mirte, 2018) Quá trình lịch sử hình thành các giống lợn hiện đại được cho là đã trải qua 5 giai đoạn: (1) Loài Sus tổ tiên chung hình thành từ Đông Nam Á; (2) Quá 6 trình phân ly thành hai dòng châu Âu và châu Á; (3) Quá trình thuần hóa độc lập dẫn đến sự phân tách thành hai nhánh châu Âu và châu Á; (4) Quá trình lai tạo giữa lợn nhà châu Âu và lợn nhà châu Á; (5) Quá trình hình thành các giống lợn ngày nay. Quá trình thuần hóa hình thành các giống lợn nhà Sus scrofa là một trong những loài động vật có vú phổ biến trên toàn thế giới. Từ lâu nhân tố thúc đẩy sự tiến hóa đã được giả định là sự thuần hoá và chọn lọc tự nhiên. Lợn bản địa được tìm thấy ở hầu khắp các vùng khác nhau trên toàn cầu.

Một số đặc tính, bao gồm răng và hình thái xương sọ, tỷ lệ bên ngoài, lông và màu sắc, đa hình sinh hóa và phân tử, sinh thái và hành vi, cách ly sinh sản và các khu vực sống tự nhiên, được sử dụng để phân biệt nhiều loài trong chi Sus. Thuần hoá là quá trình thích nghi di truyền của sinh vật hoang dã để đáp ứng tốt hơn với nhu cầu của con người, là kết quả của điều kiện sinh sống và sinh sản dưới sự kiểm soát của con người trong nhiều thế hệ. Việc thuần hóa lợn là một phần không thể thiếu của sự phát triển nông nghiệp và áp dụng các phương pháp canh tác nông nghiệp trên khắp thế giới. Việc hiểu rõ quá trình tiến hóa và sự phân bố rộng khắp của giống loài này có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về nguồn gốc và sự tăng trưởng của nông nghiệp chăn nuôi, sự phát triển của nền văn minh con người thủa ban đầu.

Những tàn tích sớm nhất của lợn thuần hoá đã được khai quật tại Cayonu ở đông nam Anatolia từ 7.000 năm trước Công nguyên (Reed, 1969). Theo quan điểm truyền thống về động vật học, lợn sinh ra ở vùng Cận Đông và phía tây lan sang châu Âu và phía đông sang Trung Quốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ nông nghiệp "Nghiên cứu di truyền phân tử 15 giống lợn nội Việt Nam" tập trung vào việc phân tích cấu trúc gen và đặc điểm di truyền của các giống lợn bản địa, nhằm bảo tồn và phát triển nguồn gen quý giá. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng di truyền mà còn hỗ trợ việc chọn lọc và lai tạo giống lợn có năng suất cao, thích nghi tốt với điều kiện địa phương. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và nông dân quan tâm đến lĩnh vực chăn nuôi và di truyền học.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến di truyền và phát triển giống cây trồng, bạn có thể tham khảo Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng hạt và nghiên cứu đặc điểm cấu trúc gen ltp ở đậu xanh vigna radiata l wilczek, nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm gen và chất lượng hạt đậu xanh. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh cung cấp thêm thông tin về quá trình nảy mầm và ứng dụng trong thực phẩm. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của oligochitosan lên khả năng chịu hạn của cây mạ lúa oryza sativa l là một nghiên cứu thú vị về khả năng chịu hạn của cây lúa, liên quan đến ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ di truyền học đến kỹ thuật nông nghiệp hiện đại.