Đa hình gen và mối liên hệ với tính năng sản xuất của lợn ỉ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa hình một số gen ứng viên và mối liên hệ với tính năng sản xuất của lợn ỉ, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

288
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan tài liệu

1.2. Tổng quan nghiên cứu

1.3. Vai trò của chất thải di truyền trong chọn lọc giống vật nuôi và đặc điểm của các gen ứng viên

1.4. Đặc điểm ngoại hình, hiện trạng và công tác bảo tồn các giống lợn bản địa Việt Nam

1.5. Tình hình nghiên cứu về năng suất sinh sản của các giống lợn bản địa

1.6. Tình hình nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của các giống lợn bản địa

1.7. Tình hình nghiên cứu về năng suất, chất lượng thịt của các giống lợn bản địa

1.8. Một số nghiên cứu về lợn bản địa và công tác bảo tồn giống lợn bản địa

1.9. Kết luận và định hướng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm bố trí thí nghiệm

2.2. Địa điểm phân tích mẫu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Đặc điểm của lợn bản địa nuôi bảo tồn

2.6. Xác định đa hình gen các gen ứng viên trên quần thể lợn bản địa

2.7. Đánh giá mối liên hệ giữa đa hình gen ứng viên với tính năng sản xuất của lợn bản địa

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm của lợn bản địa nuôi bảo tồn

3.2. Kích thước các chiều đo của lợn bản địa

3.3. Ảnh hưởng của tính biến đến các chiều đo của lợn bản địa

3.4. Đa hình các gen ứng viên trên quần thể lợn bản địa

3.5. Tần số kiểu gen và alen của đa hình các gen ứng viên liên quan đến khả năng sinh sản trên lợn bản địa

3.6. Đa hình, tần số kiểu gen và alen của các gen ứng viên liên quan đến khả năng sinh trưởng trên quần thể lợn bản địa

3.7. Đa hình, tần số kiểu gen và alen của các gen ứng viên liên quan đến năng suất, chất lượng thịt trên quần thể lợn bản địa

3.8. Đánh giá mối liên hệ giữa đa hình các gen ứng viên với tính năng sản xuất của lợn bản địa

3.9. Mối liên hệ giữa đa hình gen ESR, PRLR và FSHB với năng suất sinh sản của lợn bản địa

3.10. Mối liên hệ giữa đa hình gen PIT1, H-FABP, CAST/HinfI, PIK3C3 và GHRH với khả năng sinh trưởng của lợn bản địa

3.11. Mối liên hệ giữa đa hình gen PIT1, H-FABP, PIK3C3 và CAST với năng suất thân thể và chất lượng thịt của lợn bản địa

3.12. Kết luận và kiến nghị

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BÁ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu đa hình gen và ảnh hưởng đến sản xuất lợn ỉ là một lĩnh vực quan trọng trong ngành chăn nuôi. Đặc biệt, việc xác định các gen ứng viên có thể giúp cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm từ lợn ỉ. Các gen như ESR, PRLR, FSHB, và GHRH đã được nghiên cứu để tìm hiểu mối liên hệ giữa đa hình gen và các chỉ tiêu sản xuất. Theo nghiên cứu, việc xác định đa hình gen có thể cung cấp thông tin quý giá cho việc chọn lọc giống lợn ỉ, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất. "Đa hình gen có thể ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản và chất lượng thịt của lợn ỉ", một trong những kết luận quan trọng của nghiên cứu.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Việt Nam đang đối mặt với tình trạng suy giảm đa dạng sinh học, trong đó có nguồn gen lợn ỉ. Việc bảo tồn và phát triển giống lợn này là cần thiết để duy trì nguồn gen quý hiếm. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các đặc điểm sinh học của lợn ỉ mà còn đánh giá khả năng sinh sản và chất lượng thịt. "Phục tráng giống lợn ỉ là nhiệm vụ cấp thiết nhằm bảo tồn nguồn gen vật nuôi quý hiếm và ngăn ngừa xói mòn đa dạng sinh học".

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp hiện đại như PCR-RFLP để xác định đa hình gen. Các gen được chọn lọc bao gồm PIT1, H-FABP, CAST, và PIK3C3. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SAS 9, cho phép đánh giá chính xác các chỉ tiêu sinh sản và chất lượng thịt. "Phương pháp PCR-RFLP đã cho thấy hiệu quả cao trong việc xác định đa hình gen, từ đó giúp đánh giá mối liên hệ giữa gen và tính trạng sản xuất".

2.1. Đặc điểm của lợn ỉ

Lợn ỉ có những đặc điểm sinh học đặc trưng như kích thước cơ thể và khả năng sinh sản. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lợn ỉ có khối lượng trung bình từ 45-55 kg ở độ tuổi 9 tháng. "Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh sản của lợn ỉ cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển giống".

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa các kiểu gen và năng suất sinh sản của lợn ỉ. Đặc biệt, kiểu gen AA của gen FSHB có ảnh hưởng tích cực đến số con sinh ra và khối lượng lợn con. "Đa hình gen có thể ảnh hưởng đến năng suất sinh sản, từ đó tác động đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn ỉ". Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các gen như PIT1H-FABP không có ảnh hưởng đáng kể đến năng suất sinh trưởng.

3.1. Mối liên hệ giữa đa hình gen và năng suất

Mối liên hệ giữa đa hình gen và năng suất sinh sản đã được xác định rõ ràng. Các gen như GHRH cho thấy có ảnh hưởng tích cực đến khối lượng lợn con ở độ tuổi 2 tháng. "Việc hiểu rõ mối liên hệ này sẽ giúp các nhà chăn nuôi có những quyết định chính xác hơn trong việc chọn giống và cải thiện năng suất".

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã xác định được đa hình của 12 gen ứng viên và mối liên hệ của chúng với năng suất sản xuất của lợn ỉ. Kết quả cho thấy cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các gen này để có thể áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi. "Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo tồn giống lợn ỉ". Kiến nghị cần có các chương trình hỗ trợ nghiên cứu và phát triển giống lợn ỉ để bảo tồn nguồn gen quý hiếm này.

4.1. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc xác định thêm các gen khác có thể ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt của lợn ỉ. "Nghiên cứu sâu hơn về di truyền phân tử sẽ giúp cải thiện đáng kể năng suất và chất lượng sản phẩm từ lợn ỉ".

07/02/2025
Luận án tiến sĩ đa hình một số gen ứng viên và mối liên hệ với tính năng sản xuất của lợn ỉ

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHAN THỊ TƯƠI ĐA HÌNH MỘT SỐ GEN ỨNG VIÊN VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN Ỉ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2023 HỌC VIÞN NÔNG NGHIÞP VIÞT NAM PHAN THâ T¯¡I ĐA HÌNH MỘT SỐ GEN ỨNG VIÊN VÀ MỐI LIÊN HÞ VỚI TÍNH NĂNG S¾N XU¾T CỦA LỢN Þ Ngành: Chăn nuôi Mã số: 9 62 01 05 Ng±ßi h±ßng dẫn: PGS. Đỗ Đÿc Lực PGS. Nguyễn Hoàng Thịnh HÀ NÞI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cāu cÿa riêng tôi, các kết quÁ nghiên cāu đ°ợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và ch°a từng dùng để bÁo vß lÃy bÃt kỳ học vã nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho vißc thực hißn luận án đã đ°ợc cám ¢n, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đ°ợc chá rõ nguồn gác.

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2023 Tác giÁ luÁn án Phan Thị T°¡i i LỜI C¾M ¡N Để hoàn thành luận án, tôi xin đ°ợc bày tß lòng kính trọng và biết ¢n sâu sắc tới PGS. Đỗ Đāc Lực và PGS. Nguyễn Hoàng Thãnh đã tận tình h°ớng dẫn, dành nhiều công sāc, thßi gian và t¿o điều kißn cho tôi trong suát quá trình học tập và thực hißn đề tài. Tôi xin bày tß lòng biết ¢n chân thành tới Ban Giám đác, Ban QuÁn lý đào t¿o, Bộ môn Di truyền 3 Giáng gia súc, Khoa Chn nuôi - Học vißn Nông nghißp Vißt Nam, các thầy cô giáo, nghiên cāu viên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hißn đề tài và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cÁm ¢n Ban Giám hißu, Khoa Nông Lâm Ng° nghißp, Bộ môn Khoa học vật nuôi, Tr°ßng Đ¿i học Hồng Đāc, các chuyên gia trong lĩnh vực chn nuôi 3 thú y, đã t¿o mọi điều kißn, ÿng hộ và giúp đỡ tôi trong suát quá trình học tập, nghiên cāu để hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cÁm ¢n tập thể lãnh đ¿o, cán bộ, kỹ thuật viên và nhân viên công ty CP tập đoàn Dabaco, chÿ nhißm nhißm vụ <Nghiên cāu chọn lọc, khai thác phát triển và đánh giá tiềm nng di truyền nguồn gen lợn à= đã hỗ trợ và t¿o điều kißn cho tôi trong suát quá trình thực hißn đề tài. Xin chân thành cÁm ¢n gia đình, ng°ßi thân, b¿n bè, đồng nghißp đã t¿o mọi điều kißn thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày.

năm 2023 Tác giÁ luÁn án Phan Thị T°¡i ii MĀC LĀC Trang Lßi cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bÁng.

ix Danh mục hình. xii Trích yếu luận án. xiii Thesis abstract. Tính cÃp thiết cÿa đề tài.

Mục tiêu nghiên cāu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Ph¿m vi nghiên cāu.

Đóng góp mới cÿa đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cÿa đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

Táng quan tài liáu. Tổng quan nghiên cāu. Vai trò cÿa chá thã di truyền trong chọn lọc giáng vật nuôi và đặc điểm cÿa các gen āng viên. Đặc điểm ngo¿i hình, hißn tr¿ng và công tác bÁo tồn các giáng lợn bÁn đãa Vißt Nam.

Tình hình nghiên cāu về nng suÃt sinh sÁn cÿa các giáng lợn bÁn đãa. Tình hình nghiên cāu về khÁ nng sinh tr°áng cÿa các giáng lợn bÁn đãa. Tình hình nghiên cāu về nng suÃt, chÃt l°ợng thãt cÿa các giáng lợn bÁn đãa. Một sá nghiên cāu về lợn à và công tác bÁo tồn giáng lợn à.

Kết luận và đãnh h°ớng nghiên cāu. Ph°¡ng pháp nghiên cāu. Đãa điểm bá trí thí nghißm. Đãa điểm phân tích mẫu.

Thßi gian nghiên cāu. Nội dung nghiên cāu. Đặc điểm cÿa lợn à nuôi bÁo tồn. Xác đãnh đa hình gen các gen āng viên trên quần thể lợn à.

Đánh giá mái liên hß giữa đa hình gen āng viên với tính nng sÁn xuÃt cÿa lợn à. Đặc điểm cÿa lợn à nuôi bÁo tồn. Xác đãnh đa hình gen các gen āng viên trên quần thể lợn à. Đánh giá mái liên hß giữa các đa hình gen āng viên với tính nng sÁn xuÃt cÿa lợn à.

Ph°¢ng pháp nghiên cāu. Đặc điểm cÿa lợn à nuôi bÁo tồn. Xác đãnh đa hình gen các gen āng viên trên quần thể lợn à. Đánh giá mái liên hß giữa các đa hình gen āng viên với tính nng sÁn xuÃt cÿa lợn à.

K¿t quÁ và thÁo luÁn. Đặc điểm cÿa lợn à nuôi bÁo tồn. Kích th°ớc các chiều đo cÿa lợn à. Ành h°áng cÿa tính bißt đến các chiều đo cÿa lợn à.

Đa hình các gen āng viên trên quần thể lợn à. Tần sá kiểu gen và alen cÿa đa hình các gen āng viên liên quan đến khÁ nng sinh sÁn trên lợn à. Đa hình, tần sá kiểu gen và alen cÿa các gen āng viên liên quan đến khÁ nng sinh tr°áng trên quần thể lợn à. Đa hình, tần sá kiểu gen và alen cÿa các gen āng viên liên quan đến nng suÃt, chÃt l°ợng thãt trên quần thể lợn à.

Đánh giá mái liên hß giữa đa hình các gen āng viên với tính nng sÁn xuÃt cÿa lợn à. Mái liên hß giữa đa hình gen ESR, PRLR và FSHB với nng suÃt sinh sÁn cÿa lợn à. Mái liên hß giữa đa hình gen PIT1, H-FABP, CAST/HinfI, PIK3C3 và GHRH với khÁ nng sinh tr°áng cÿa lợn à. Mái liên hß giữa đa hình gen PIT1, H-FABP, PIK3C3 và CAST với nng suÃt thân thãt và chÃt l°ợng thãt cÿa lợn à.

K¿t luÁn và ki¿n nghị. 148 Danh mục các công trình đã công bá liên quan đến luận án. 149 Tài lißu tham khÁo. 150 Một sá Hình Ánh minh ho¿.

172 v DANH MĀC CHĀ VI¾T TẮT Chữ vi¿t tắt Nghĩa ti¿ng Anh Nghĩa ti¿ng Viát a* - Redness - Độ đß ADG - Average daily gain - Tng khái l°ợng trung bình/ngày b* - Yellow - Độ vàng CAST - Calpastatin - Gen Calpastatin CP - - Cổ phần COX2 - Prostaglandin-endoperoxide - Gen COX2 synthase 2 cs - - Cộng sự DML - - Dày mỡ l°ng DML1 - - Dày mỡ l°ng đo t¿i vã trí trên đát sáng cổ cuái cùng DML2 - - Dày mỡ l°ng đo t¿i vã trí trên đát sáng l°ng cuái cùng DTT - - Dài thân thãt EGF - Epidermal growth factor - Yếu tá tng tr°áng biểu bì ESR - Estrogen receptor - Thụ thể Estrogen FSHB: - Follicle stimulate hormone - Hormone kích noãn bào tá Beta Beta Subunit FUT1 - Fucosyltransferase 1 - Gen FUT1 GHRH - Growth hormone releasing - Hormone giÁi phóng hormone sinh hormone tr°áng H-FABP - Heart fatty acid binding protein - Gen H-FABP HWE - Hardy 3 Weinberg - Đãnh luận Hardy - Weinberg IGF2 - Insulin-like growth factor 2 - Yếu tá tng tr°áng giáng Insulin 2 KCLĐ - - KhoÁng cách lāa đÁ KL2 - - Khái l°ợng lúc 2 tháng tuổi KL8 - - Khái l°ợng lúc 8 tháng tuổi KLCSC - - Khái l°ợng cai sữa/con KLCSO - - Khái l°ợng cai sữa/ổ KLN - - Khái l°ợng thãt n¿c KLSSO - - Khái l°ợng s¢ sing/ổ KLSSC - - Khái l°ợng s¢ sinh/con L* - Light - Độ sáng LSM - Least Square Mean - Trung bình bình ph°¢ng bé nhÃt vi Chữ vi¿t tắt Nghĩa ti¿ng Anh Nghĩa ti¿ng Viát MC4R - Melanocortine 4 receptor - Thụ thể Melanocortine 4 M - Mean - Giá trã trung bình MYOG - Myogin - Gen Myogin N - Number of observations - Dung l°ợng mẫu NST - - Nhiễm sắc thể NT2TT - - Ngày tuổi trung bình lúc 2 tháng tuổi NT8TT - - Ngày tuổi trung bình lúc 8 tháng tuổi pH45 - - Giá trã pH t¿i thßi điểm 45 phút sau giết mổ pH24 - - Giá trã pH t¿i thßi điểm 24h sau giết mổ PCR-RFLP: - Polymerase Chain Reaction 3 - PhÁn āng chuỗi trùng hợp: Đa hình Restriction Fragment Length chiều dài các đo¿n cắt giới h¿n Polymorphism PRKAG3: - Protein kinase AMP-activated - Gen PRKAG3 non-catalytic Subunit Gamma 3 LEPR - Leptin receptor - Thụ thể Leptin PIT1 - Pituitary-specific transcription - Nhân tá phiên mã chuyên bißt factor tuyến yên PIK3C3 - Porcine Phosphoinositide-3- - Gen PIK3C3 kinase, class 3 PRLR - Prolactin receptor - Thụ thể Prolactin RBP4 - Retinol binding protein 4 - Protein gắn với Retinol RNF4 - Ring finger protein 4 - Gen RNF4 SCSS - - Sá con s¢ sinh/ổ SCSSS - - Sá con s¢ sinh sáng/ổ SCĐN - - Sá con để nuôi/ổ SCCS - - Sá con cai sữa/ổ TĐLĐ - - Tuổi đÁ lāa đầu TGCS - - Thßi gian cai sữa TKL2 - - Tng khái l°ợng trung bình/ngày giai đo¿n s¢ sinh đến 2 tháng tuổi TKL8 - - Tng khái l°ợng trung bình/ngày giai đo¿n s¢ sinh đến 2 tháng tuổi vii Chữ vi¿t tắt Nghĩa ti¿ng Anh Nghĩa ti¿ng Viát TPLĐ - - Tuổi phái giáng lần đầu TLMH - - Tá lß móc hàm TLMNCB - - Tá lß mÃt n°ớc chế biến TLMNBQ - - Tá lß mÃt n°ớc bÁo quÁn TLTX - - Tá lß thãt xÁ TNHH - - Trách nhißm hữu h¿n VCK - - Vật chÃt khô viii DANH MĀC B¾NG TT Tên bÁng Trang 2. Tổng hợp các giáng lợn bÁn đãa á Vißt Nam và hißn tr¿ng. Một sá chá tiêu về nng suÃt sinh sÁn cÿa các giáng lợn bÁn đãa Vißt Nam. Các gen āng viên và mái liên hß với các tính tr¿ng sá l°ợng và chÃt l°ợng trên lợn.

Trình tự các cặp mồi nhân các đo¿n gen. Thành phần phÁn āng PCR. Quy trình phÁn āng PCR. Thành phần và giá trã dinh d°ỡng cÿa các lo¿i thāc n.

Māc n hàng ngày cho lợn nái mang thai và nái nuôi con. Māc nng l°ợng và protein cÿa các lo¿i thāc n. Kích th°ớc chiều đo (cm) lợn à 12 đến 16 tháng tuổi (n=40). Hß sá xác đãnh (R²), māc độ Ánh h°áng cÿa tính bißt đến các chiều đo cÿa lợn à.

Kích th°ớc các chiều đo (cm) cÿa lợn à tuổi theo tính bißt. Kiểu gen và tần sá alen cÿa các gen ESR, PRLR, FSHB và RBP4. Tần sá kiểu gen và alen cÿa các gen ESR, PRLR, FSHB và RBP4 theo tính bißt. Kiểu gen và tần sá alen cÿa các gen MC4R, PIT1, GHRH và FUT1.

Tần sá kiểu gen và alen cÿa các gen MC4R, PIT1, GHRH và FUT1 theo tính bißt. Kiểu gen và tần sá alen cÿa các gen H-FABP, CAST, PIK3C3 và MYOG. Tần sá kiểu gen và alen cÿa các gen H-FABP, CAST, PIK3C3 và MYOG theo tính bißt. Nng suÃt sinh sÁn cÿa lợn nái à .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu đa hình gen và ảnh hưởng đến sản xuất lợn ỉ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa đa hình gen và năng suất sản xuất lợn ỉ. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến sự phát triển và năng suất của lợn ỉ, mà còn mở ra hướng đi mới cho việc cải thiện giống lợn thông qua các phương pháp chọn lọc gen. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ về đa hình gen có thể giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng thịt, từ đó mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về khả năng sản xuất của các giống lợn khác, hãy tham khảo bài viết "Luận án khả năng sản xuất của lợn dvn1 và dvn2 từ nguồn gen duroc canada", nơi bạn sẽ khám phá các nguồn gen khác nhau và ảnh hưởng của chúng đến năng suất. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ chọn tạo dòng lợn nái ông bà từ nguồn gen landrace và yorkshire nhập nội" sẽ cung cấp thông tin về việc chọn tạo giống lợn nái, một yếu tố quan trọng trong ngành chăn nuôi. Những kiến thức này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi hiệu quả hơn.