Đề án nâng cao năng lực viên chức quản lý ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương 2024-2030

Đề án phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực viên chức quản lý tại Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương giai đoạn 2024-2030.

Trường đại học

Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp Thạc sĩ

2024

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và Tầm Quan Trọng Nâng Cao Năng Lực Viên Chức Quản Lý

Nâng cao năng lực viên chức quản lý là một trong những chiến lược quan trọng nhằm nâng cao chất lượng quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học công lập. Tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, việc phát triển năng lực của đội ngũ viên chức quản lý không chỉ góp phần hoàn thành nhiệm vụ giáo dục mà còn đáp ứng yêu cầu của Đảng, Nhà nước và Bộ Y tế. Năng lực quản lý công hiện đại đòi hỏi viên chức phải có kiến thức sâu rộng, kỹ năng thực tiễn và tư duy chiến lược. Đây là nền tảng để xây dựng một đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có trách nhiệm và hiệu quả trong việc thực hiện sứ mệnh của nhà trường.

1.1. Khái Niệm Viên Chức Quản Lý tại Đại Học

Viên chức quản lý là những cán bộ, công chức làm việc tại các phòng ban, đơn vị quản lý của nhà trường. Họ đảm nhận các vị trí quản lý, tổ chức, hành chính tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương. Vai trò của viên chức quản lý bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động quản lý để hỗ trợ hiệu quả cho sứ mệnh giáo dục.

1.2. Tầm Quan Trọng của Nâng Cao Năng Lực

Nâng cao năng lực viên chức quản lý là yếu tố then chốt để Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương phát triển bền vững. Viên chức có năng lực cao sẽ giúp cải thiện chất lượng quản lý, tăng cường tính chủ động, sáng tạo trong công việc và nâng cao sức cạnh tranh của nhà trường trên thị trường giáo dục đại học.

II. Thực Trạng Năng Lực Viên Chức Quản Lý tại Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương

Hiện tại, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương sở hữu một đội ngũ viên chức quản lý với số lượng đủ nhưng chất lượng còn cần được nâng cao. Thực trạng cho thấy, năng lực chuyên môn của viên chức còn chênh lệch, một số cán bộ chưa được đào tạo đúng chuyên ngành quản lý công. Bên cạnh đó, năng lực quản lý, kỹ năng giao tiếp, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vẫn còn nhiều hạn chế. Các viên chức cần được trang bị thêm kiến thức về quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý chất lượng và khả năng lãnh đạo. Để nâng cao hiệu quả quản lý, nhà trường cần có kế hoạch phát triển năng lực viên chức quản lý bài bản và bền vững.

2.1. Cơ Cấu và Số Lượng Viên Chức Quản Lý

Tính đến năm 2024, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương có số lượng viên chức quản lý phân bổ ở các phòng ban khác nhau. Cơ cấu viên chức bao gồm các cán bộ quản lý trực tiếp, cán bộ hành chính và nhân viên hỗ trợ. Tuy nhiên, trình độ học vấn và chuyên môn còn không đều, một phần đội ngũ chưa có bằng cấp chuyên ngành quản lý công hoặc quản lý nhà nước.

2.2. Những Hạn Chế và Cơ Hội Phát Triển

Những tồn tại chính gồm: năng lực quản lý công chưa đạt tiêu chuẩn cao, kỹ năng giao tiếp và lãnh đạo còn yếu. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để phát triển năng lực viên chức quản lý thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên nghiệp từ Học viện Hành chính Quốc gia và các tổ chức lập chuyên.

III. Các Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Viên Chức Quản Lý 2024 2030

Để nâng cao năng lực viên chức quản lý tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, cần triển khai các giải pháp toàn diện giai đoạn 2024-2030. Thứ nhất, tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về quản lý công, quản lý tài chính, quản lý nhân sự từ Học viện Hành chính Quốc gia. Thứ hai, xây dựng chương trình phát triển năng lực từng cấp độ từ cơ bản đến nâng cao. Thứ ba, tăng cường học tập liên tục, chia sẻ kinh nghiệm và xây dựng văn hóa học tập trong tổ chức. Thứ tư, áp dụng công nghệ quản lý hiện đại, nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho viên chức. Những giải pháp này nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của nhà trường.

3.1. Chương Trình Đào Tạo và Bồi Dưỡng Chuyên Môn

Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương sẽ hợp tác với Học viện Hành chính Quốc gia để tổ chức các khóa đào tạo về quản lý côngquản lý nhà nước. Mục tiêu là nâng cao năng lực chuyên môn của viên chức, cung cấp kiến thức mới về lãnh đạo, quản lý tổ chức, và nâng cao kỹ nănggiao tiếp, đàm phán trong công việc quản lý.

3.2. Xây Dựng Hệ Thống Đánh Giá và Phát Triển Năng Lực

Nhà trường cần thành lập hệ thống đánh giá năng lực viên chức quản lý một cách khoa học, minh bạch. Dựa trên kết quả đánh giá, xây dựng kế hoạch phát triển năng lực cá nhân cho từng viên chức. Áp dụng công nghệ để theo dõi tiến độ, hiệu quả phát triển năng lực, đảm bảo tính hiệu quả trong thực hiện chương trình nâng cao năng lực viên chức quản lý.

IV. Định Hướng Ứng Dụng Thực Tiễn và Kỳ Vọng Thành Quả

Nâng cao năng lực viên chức quản lý tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương giai đoạn 2024-2030 không chỉ là yêu cầu lý thuyết mà là nhu cầu thực tiễn cấp bách. Thông qua việc áp dụng các giải pháp, viên chức quản lý sẽ có năng lực quản lý công cao hơn, khả năng hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn. Kỳ vọng là xây dựng một đội ngũ viên chức quản lý chuyên nghiệp, có trách nhiệm, sáng tạo, góp phần nâng cao chất lượng quản lý toàn diện của nhà trường. Điều này sẽ giúp Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giáo dục, phát triển bền vững và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường giáo dục đại học hiện nay.

4.1. Ứng Dụng Trong Thực Hiện Sứ Mệ và Tầm Nhìn

Viên chức quản lýnăng lực cao sẽ hiểu rõ hơn và tích cực hơn trong thực hiện sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của nhà trường. Họ sẽ trở thành những nhân tố chủ chốt trong việc dẫn dắt, tổ chức, điều phối các hoạt động quản lý theo định hướng phát triển của Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương.

4.2. Nâng Cao Hiệu Quả Hoàn Thành Nhiệm Vụ

Với năng lực quản lý công được nâng cao, viên chức sẽ tăng cường tính chủ động, sáng tạo, hiệu quả trong công việc. Mục tiêu là hướng tới tình trạng hoàn thành tốt nhiệm vụ (HTTNV) và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (HTXSNV) cho đa số viên chức, giảm thiểu tình trạng không hoàn thành nhiệm vụ (KHTNV).

18/12/2025
Nâng cao năng lực viên chức quản lý trường đại học kỹ thuật y tế hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm quản lý Quản lý ra đời gắn liền với cuộc sống và hoạt động chung của con người trong xã hội như một tất yếu khách quan để kiểm soát và phối hợp hoạt động giữa các cá nhân, các nhóm người trong xã hội nhằm mang lại những lợi ích mong muốn. Trên thực tế, có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý như: Theo James Stoner và Stepen Robbins, quản lý là quá trình đạt mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng của quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.

Theo Mary Paker Follett, quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác. Theo Giáo trình Quản lý học đại cương, Học viện Hành chính 2010, định nghĩa quản lý là một hoạt động khách quan nảy sinh khi cần có để thực hiện một mục tiêu chung. Tóm lại, quản lý là quá trình phức tạp bao gồm những nhiệm vụ như điều hành, điều khiển, giám sát và đánh giá các hoạt động của một tổ chức để đảm bảo rằng mục tiêu và kết quả được đạt được một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan. Khái niệm viên chức quản lý Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, "Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Theo Luật Viên chức (Quốc hội, 2010), viên chức quản lý là người 10 được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lí có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lí. Viên chức quản lý của trường đại học là một bộ phận của đội ngũ viên chức trong trường đại học nói chung, được bổ nhiệm giữ các chức vụ quản lí có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc theo trách nhiệm và quyền hạn của cấp có thẩm quyền được giao. Trong đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức quản lý được chia thành: - Viên chức là lãnh đạo đơn vị gồm Hiệu trưởng/hiệu phó; Viện trưởng/Viện phó; Giám đốc/Phó Giám đốc. - Viên chức là quản lý cấp phòng, ban gồm trưởng, phó phòng, ban và tương đương.

Khái niệm năng lực Trong cuộc sống thường ngày cũng như trong công việc, chúng ta vẫn thường nghe đến cụm từ “năng lực”; về sự đánh giá năng lực giữa người này với người kia trong các lĩnh vực như công việc, học tập, lãnh đạo,… Năng lực là một thuật ngữ mang tính đa nghĩa. Tùy theo góc độ tiếp cận của người nghiên cứu mà thuật ngữ này được sử dụng với ý nghĩa khác nhau. Trong cuốn Thuật ngữ hành chính của Viện nghiên cứu khoa học Hành chính – Học viện Quốc Gia Hà Nội định nghĩa: “Năng lực là khả năng thực hiện một công việc nào đó”. Theo Boyatzis (1982), “năng lực” là một số kiến thức, kĩ năng, khả năng, tích cách, động cơ liên quan đến công việc, sự thể hiện trong công việc và một số những kết quả quan trọng khác trong cuộc sống.

Năng lực có mối quan hệ với khả năng. Khả năng là yếu tố tổng hợp thế mạnh của cá nhân, năng lực là yếu tố thể hiện ra bên ngoài của khả năng. Theo ý kiến chung của các nhà nghiên cứu, năng lực bao gồm kiến thức, kỹ 11 năng, thái độ. Năng lực vừa là vốn tự nhiên sẵn có của mỗi người, vừa là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, hoạt động thực tiễn của con người.

Năng lực là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong lĩnh vực quản lý nhân sự. Đặc điểm nổi bật của năng lực là luôn gắn với hoạt động cụ thể và được phát triển thông qua quá trình hoạt động của con người. Tuy có nhiều các diễn đạt khác nhau về thuật ngữ năng lực, nhưng có thể tổng hợp các quan niệm về năng lực như sau: Năng lực là khả năng và thực lực mà một cá nhân phải thực hiện các hành động khác nhau để đạt được kết quả. Năng lực là tổng hợp các đặc điểm và thuộc tính tâm lý cá nhân, phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo hoạt động đó đạt hiệu quả.

Khái niệm năng lực viên chức quản lý Viên chức quản lý được trao quyền, được mọi người trong đơn vị hoặc tổ chức thừa nhận và tuân thủ. Để thực hiện nhiệm vụ, viên chức quản lý cần phải sử dụng nhiều năng lực khác nhau như năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Có nhiều cách tiếp cận khái niệm năng lực viên chức quản lý, tuy nhiên trong đề án tác giả đã tổng hợp từ nhiều quan điểm khác nhau và rút ra khái niệm như sau: năng lực viên chức quản lý là tổng hòa các kiến thức, kỹ năng, thái độ của viên chức quản lý để đảm bảo các hoạt động của tổ chức theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao để thực hiện theo mục tiêu đã đề ra. Năng lực viên chức quản lý bao gồm: Kiến thức chuyên môn và pháp lý: Hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực quản lý, các quy định pháp luật, chính sách, và quy trình hành chính.

Kỹ năng lãnh đạo và quản lý: Khả năng đưa ra quyết định, định hướng, phân bổ công việc, và điều phối nguồn lực một cách hợp lý. Kỹ năng giao tiếp và tương tác: Khả năng thuyết phục, đàm phán, lắng 12 nghe và truyền đạt thông tin hiệu quả với cấp dưới, đồng nghiệp và các bên liên quan. Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định: Khả năng nhận diện vấn đề, phân tích tình huống và đưa ra giải pháp kịp thời, phù hợp. Thái độ chuyên nghiệp: Tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, khả năng làm việc dưới áp lực và duy trì sự công bằng, minh bạch trong quá trình quản lý.

Khả năng thích ứng và sáng tạo: Sẵn sàng đối mặt với thay đổi, sáng tạo trong phương pháp làm việc, và liên tục cải tiến quy trình quản lý. Đặc điểm cơ bản của đơn vị giáo dục ĐHCL Cơ sở giáo dục đại học có tư cách pháp nhân, bao gồm đại học, trường đại học và cơ sở giáo dục đại học có tên gọi khác phù hợp với quy định của pháp luật. Các loại hình cơ sở giáo dục đại học bao gồm: a) Cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và là đại diện chủ sở hữu; b) Cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động. Đại học công lập là loại hình đơn vị sự nghiệp có thu, tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ cộng đồng, không vì lợi ích lợi nhuận.

Hoạt động của đơn vị giáo dục đại học công lập góp phần nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng phục vụ các lĩnh vực của đời sống. Trường ĐHCL là trường do Nhà nước, Trung ương, địa phương thành lập, đầu tư về cơ sở vật chất và trang thiết bị, có nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học theo dự án và kế hoạch hàng năm…Ngoài ra Trường ĐHCL còn có nguồn thu từ học phí, lệ phí, hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ. 13 Trường ĐHCL có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực nhà nước chịu trách nhiệm cung cứng cho nhân dân hoặc lĩnh vực mà khu vực phi nhà nước không có khả năng đầu tư hoặc không quan tâm để đầu tư. Vai trò, nhiệm vụ của VCQL trong đơn vị giáo dục ĐHCL 1.

Vai trò Viên chức quản lý là người tham mưu, giúp thủ trưởng cơ quan quản lý các lĩnh vực theo nhiệm vụ được phân công; quản lý hoạt động của các khoa, phòng, đơn vị của mình; xây dựng kế hoạch, quản lý, phân công nhiệm vụ, kiểm tra, giám sát công việc, xây dựng văn hóa làm việc tại đơn vị mình, tạo động lực làm việc cho nhân viên. Vai trò của viên chức quản lý thể hiện qua các mối quan hệ cơ bản như sau: Một là, quan hệ với viên chức, người lao động tại đơn vị. Viên chức quản lý là cầu nối giữa Đảng ủy, Ban Giám hiệu với người lao động. Viên chức quản lý là người đem chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của cơ quan triển khai tổ chức thực hiện tại đơn vị, đồng thời khi cần thiết, phản ánh, báo cáo để cấp trên sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Hai là, trong mối quan hệ ràng buộc của tổ chức bộ máy: viên chức quản lý có vai trò gia tăng sức mạnh của công tác quản lý nhà nước, là nhân tố chủ yếu quản lý, điều hành hoạt động của các đơn vị, hoạt động quản lý theo những nguyên tắc, khuôn khổ nhất định. Nhiệm vụ - Viên chức quản lý là người chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan và trước pháp luật về thực hiện chức năng nhiệm vụ các đơn vị do mình đảm nhiệm và việc thực hiện các quy chế, quy định, chức năng nhiệm vụ và quy chế làm việc của cơ quan; - Chủ trì, tham gia, phối hợp xây dựng giáo trình, chương trình đào tạo, quy định, quy chế thuộc thẩm quyền, lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ 14 được giao và tổ chức, điều hành, triển khai thực hiện văn bản, phát hiện những khó khăn, vướng mắc, có hướng đề xuất kịp thời. - Thực hiện rà soát vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của đơn vị được giao quản lý. - Xây dựng kế hoạch hoạt động cho đơn vị được giao quản lý, điều hành theo thời kỳ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ