Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Nâng cao năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay" do nghiên cứu sinh Ma Phúc Dự thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đình Tường, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2016, chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số 62 22 03 02).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đội ngũ cán bộ, đảng viên với tư cách là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân. Trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và đấu tranh chống lại các quan điểm sai trái, thù địch, việc trang bị và nâng cao năng lực tư duy lý luận trở thành yêu cầu trực tiếp đối với cán bộ. Tại tỉnh Tuyên Quang – một tỉnh miền núi phía Bắc với đa số dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số – thực tiễn công tác cán bộ cho thấy năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số còn bộc lộ nhiều hạn chế: tình trạng làm việc theo kinh nghiệm, trực quan, cảm tính; khả năng dự báo và đánh giá tình hình chưa cao; xử lý công việc còn máy móc và chưa tổng kết được thực tiễn thành lý luận.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về nâng cao năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở Việt Nam; khảo sát, phân tích thực trạng tại tỉnh Tuyên Quang; từ đó xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận của đội ngũ này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nội dung:

  1. Làm rõ phạm trù năng lực tư duy lý luận, các nhân tố chi phối và vai trò của năng lực tư duy lý luận đối với đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong giai đoạn hiện nay.
  2. Phân tích thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang, chỉ ra các nguyên nhân và vấn đề đặt ra từ thực trạng.
  3. Đề xuất phương hướng, quan điểm và các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số tại tỉnh Tuyên Quang.

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang và những vấn đề mang tính phương pháp cần thiết để nâng cao năng lực này. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số công tác trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với các nguồn tài liệu, số liệu khảo sát, tổng hợp thực tiễn chủ yếu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học có liên quan thành ba nhóm nghiên cứu chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Nội dung chính đã đạt được
1. Nghiên cứu chung về tư duy, tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận - Đào Duy Tùng (1986), Bàn về đổi mới tư duy.
- Hồ Văn Thông (1987), Tạp chí Cộng sản số 10.
- Nguyễn Ngọc Long (1987), Tạp chí Cộng sản số 10.
- Nguyễn Văn Linh (1987), Đổi mới tư duy và phong cách tư duy.
- Nguyễn Bá Dương (1991), Tạp chí Triết học số 5.
- Lê Hữu Nghĩa, Phạm Duy Hải (1998), Tư duy khoa học trong giai đoạn cách mạng khoa học - công nghệ.
- Trần Đình Thoả (2002), Tạp chí Triết học số 2.
- Lê Doãn Tá, Vũ Trọng Dung (2003), Giáo trình Triết học Mác-Lênin.
- Đoàn Thế Hùng (2004), Luận văn Thạc sĩ Triết học.
- Nguyễn Mạnh Cương (2004), Tạp chí Triết học số 1.
- Đinh Ngọc Thạch (2004), sách do Nguyễn Trọng Chuẩn chủ biên.
- Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo, Trần Khắc Viện, Lê Ngọc Tòng (2006), Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ 1986 đến nay.
- Lê Văn Quang (2006), Tạp chí Triết học số 8.
- Dương Phú Hiệp (2008), Triết học và đổi mới.
- Nguyễn Ngọc Hà (2011), Đề tài khoa học cấp Nhà nước.
- Nguyễn Trọng Phúc (2011), Hồ Chí Minh từ hoạt động thực tiễn đến tư duy lý luận.
Khẳng định bản chất tư duy là giai đoạn cao của nhận thức; chỉ ra đặc trưng của tư duy biện chứng duy vật và tư duy lý luận; phân tích sự cần thiết phải đổi mới tư duy lý luận của Đảng và cán bộ lãnh đạo; khẳng định vai trò nền tảng của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Nghiên cứu về người dân tộc thiểu số và cán bộ người dân tộc thiểu số - Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2001), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
- Bế Trường Thành, Phan Hữu Dật, Lê Ngọc Thắng (2002), Vấn đề dân tộc và định hướng xây dựng chính sách dân tộc...
- Lê Ngọc Thắng (2002), Tạp chí Cộng sản số 14.
- Trịnh Quang Cảnh (2002), Luận án Tiến sĩ Triết học.
- Lê Phương Thảo, Nguyễn Cúc, Doãn Hùng (2006), Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH...
- Lường Thị Pó (2007), Luận văn Thạc sĩ Triết học (tại Điện Biên).
- Lê Quang Trung (2008), Luận án Tiến sĩ Triết học.
- Lô Quốc Toản (2010), Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta hiện nay.
- Trương Thị Thu Hà (2010), Luận văn Thạc sĩ Triết học (tại Tuyên Quang).
Khẳng định vị trí chiến lược của vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phân tích vai trò quyết định của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số tại cơ sở; chỉ ra các bất cập về trình độ, năng lực và ảnh hưởng của phong tục, tập quán, tâm lý tộc người đến hoạt động công tác.
3. Nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận của cán bộ, đảng viên - Hồ Bá Thâm (1994, 2002), Luận án Tiến sĩ và sách chuyên khảo.
- Nguyễn Đình Trãi (2001), Luận án Tiến sĩ Triết học.
- Nguyễn Thị Bích Thủy (2001), Luận án Tiến sĩ Triết học.
- Trần Thành (2002, 2003), Đề tài cấp Bộ và sách chuyên khảo.
- Dương Minh Đức (2006), Luận án Tiến sĩ Triết học (Đồng bằng sông Hồng).
- Trần Thiên Tú (2006), Luận văn Thạc sĩ Triết học (Quảng Trị).
- Vũ Văn Viên (2007), Tạp chí Triết học số 12.
- Nguyễn Đức Quyền (2010), Luận án Tiến sĩ Triết học (Lạng Sơn).
Làm rõ khái niệm năng lực tư duy, năng lực tư duy lý luận theo từng nhóm đối tượng (cán bộ xã, cán bộ cấp tỉnh, giảng viên lý luận, cán bộ lãnh đạo kinh tế); đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực tư duy gắn với điều kiện cụ thể.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định và giải quyết bao gồm:

  • Khái quát và bổ sung mối quan hệ giữa tư duy, tư duy lý luận với nhận thức luận mác-xít.
  • Làm rõ khái niệm "năng lực tư duy lý luận" và luận giải bản chất, thực chất của việc nâng cao năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay.
  • Khảo sát thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số tại một địa bàn cụ thể là tỉnh Tuyên Quang, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp gắn liền với đặc thù kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên nguyên lý, quy luật của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, trọng tâm là lý luận nhận thức và lôgíc học mác-xít. Luận án quán triệt quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác cán bộ cũng như việc đổi mới tư duy lý luận.

Khung phân tích lý luận của tác giả làm rõ mối quan hệ thứ bậc giữa các phạm trù nhận thức:

  • Ý thức: Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là sự phản ánh thế giới thông qua hoạt động của bộ não con người, mang bản chất xã hội và nảy sinh từ hoạt động thực tiễn.
  • Nhận thức: Quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người dựa trên thực tiễn lịch sử - xã hội, vận động theo quy luật từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
  • Tư duy: Cấp độ cao nhất của quá trình nhận thức, phản ánh khái quát và gián tiếp các mối liên hệ bản chất, quy luật vận động nội tại của khách thể thông qua các hình thức khái niệm, phán đoán, suy lý. Tư duy luôn sử dụng ngôn ngữ làm vỏ vật chất để biểu đạt và lưu giữ tri thức.
  • Tư duy kinh nghiệm và tư duy lý luận: Tư duy kinh nghiệm là mức độ trừu tượng hóa thấp, phản ánh các hiện tượng bề ngoài, mang tính trực quan và rời rạc; tư duy lý luận phản ánh bản chất, quy luật khách quan bằng hệ thống khái niệm, phạm trù, có tính khoa học, tính sáng tạo và khả năng dự báo xu hướng vận động của thực tiễn.
  • Năng lực tư duy lý luận: Luận án tổng hợp các định nghĩa của Hồ Bá Thâm, Nguyễn Đình Trãi, Nguyễn Văn Dũng để đưa ra khái niệm: Năng lực tư duy lý luận là tổng hợp các phẩm chất trí tuệ của chủ thể nhất định, đáp ứng yêu cầu phát hiện, nhận thức đúng đắn bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng, quá trình ở trình độ lý luận nhanh, nhạy bén, sáng tạo và có những dự báo, đề xuất thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.

Luận án chỉ ra ba nhân tố chi phối năng lực tư duy lý luận:

  1. Yếu tố bẩm sinh, di truyền: Cấu tạo hệ thần kinh, tố chất trí tuệ ban đầu của cá nhân.
  2. Quá trình giáo dục, đào tạo và tự rèn luyện: Yếu tố quyết định trực tiếp việc tích lũy tri thức và làm chủ phương pháp tư duy khoa học.
  3. Môi trường kinh tế - xã hội, văn hóa: Hoàn cảnh thực tiễn, cơ chế quản lý và đời sống xã hội quy định phương thức tư duy của chủ thể.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài áp dụng hướng tiếp cận định tính triết học kết hợp với tổng hợp tài liệu thực tiễn. Các phương pháp cụ thể bao gồm: phân tích và tổng hợp, phương pháp lôgíc, phương pháp lịch sử và phương pháp thống kê. Dữ liệu thực tiễn được khai thác từ các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp từ tỉnh đến cơ sở (xã) tại Tuyên Quang trong giai đoạn 2010–2016.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung: vấn đề tư duy và năng lực tư duy lý luận; vấn đề dân tộc và đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ cán bộ. Tác giả đánh giá những kết quả lý luận và thực tiễn đã đạt được, đồng thời xác định rõ những nội dung chưa được nghiên cứu toàn diện, tạo tiền đề để luận án giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn tại tỉnh Tuyên Quang.

Chương 2: Năng lực tư duy lý luận và vai trò việc nâng cao năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 phân tích cơ sở lý luận về tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận. Tác giả phân biệt các cấp độ nhận thức từ ý thức, nhận thức cảm tính, tư duy kinh nghiệm đến tư duy lý luận khoa học; xác định cấu trúc của năng lực tư duy lý luận gồm năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa, năng lực suy luận và năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn. Chương này cũng phân tích đặc điểm của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số tại Việt Nam và khẳng định thực chất của việc nâng cao năng lực tư duy lý luận là quá trình chuyển biến từ phương thức tư duy thuần túy kinh nghiệm, cảm tính sang phương thức tư duy lý luận khoa học mác-xít, giúp cán bộ nâng cao hiệu quả lãnh đạo, quản lý và tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách tại vùng dân tộc thiểu số.

Chương 3: Thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay

Chương 3 trình bày khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và các đặc điểm cơ bản của đồng bào cũng như đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số tại tỉnh Tuyên Quang. Tác giả đi sâu đánh giá thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ địa phương:

  • Mặt tích cực: Đội ngũ cán bộ có lập trường chính trị vững vàng, gắn bó với nhân dân, nắm bắt nhanh các vấn đề thực tiễn nảy sinh tại địa phương và có tinh thần trách nhiệm trong triển khai nhiệm vụ.
  • Hạn chế: Nhận thức lý luận còn dừng lại ở mức độ kinh nghiệm, trực quan; phương pháp xử lý công việc còn máy móc, thụ động; khả năng phân tích, khái quát hóa thực tiễn thành lý luận còn yếu; năng lực dự báo khoa học và nắm bắt thông tin mới còn chậm.
  • Nguyên nhân: Xuất phát từ điểm xuất phát kinh tế - xã hội thấp của địa phương, điều kiện đào tạo, bồi dưỡng còn bất cập, cùng với tác động từ phong tục tập quán và tâm lý khép kín của cư dân miền núi.

Chương 4: Quan điểm và một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay

Chương 4 xác định các quan điểm chỉ đạo và đề xuất nhóm giải pháp cơ bản:

  • Quan điểm: Nâng cao năng lực tư duy lý luận phải quán triệt nguyên tắc gắn lý luận với thực tiễn; kiên định Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; phù hợp với đặc thù kinh tế, văn hóa, tâm lý của đồng bào các dân tộc thiểu số tại Tuyên Quang.
  • Nhóm giải pháp:
    1. Đổi mới công tác giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ người dân tộc thiểu số theo hướng thiết thực, sát hợp với đối tượng miền núi.
    2. Đẩy mạnh hoạt động tổng kết thực tiễn, tạo điều kiện cho cán bộ rèn luyện phương pháp tư duy khoa học trong hoạt động lãnh đạo, quản lý.
    3. Xây dựng môi trường kinh tế - xã hội, văn hóa thuận lợi; hoàn thiện chính sách sử dụng, đãi ngộ đối với cán bộ người dân tộc thiểu số.
    4. Phát huy tính tích cực, chủ động tự học tập, tự rèn luyện nâng cao trình độ tư duy lý luận của bản thân mỗi cán bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận:

    • Góp phần làm sáng tỏ và cụ thể hóa các phạm trù tư duy, tư duy lý luận, năng lực tư duy lý luận dưới góc độ nhận thức luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
    • Làm rõ thực chất của việc nâng cao năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra tính đặc thù trong biểu hiện năng lực tư duy lý luận của đối tượng cán bộ miền núi.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số tại tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn từ năm 2010 đến 2016), làm rõ các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
    • Đề xuất hệ thống quan điểm có căn cứ khoa học và các nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lượng tư duy lý luận cho đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số tại tỉnh Tuyên Quang trong thời kỳ đẩy mạnh đổi mới và hội nhập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và các nguồn số liệu thực tiễn của luận án tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến năm 2016; cách tiếp cận tập trung vào góc độ Triết học mác-xít (CNDVBC & DVLS), chưa mở rộng điều tra xã hội học định lượng sâu trên diện rộng liên tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số giữa các tỉnh trong toàn vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; nghiên cứu chuyên sâu về năng lực tư duy lý luận của các nhóm cán bộ chuyên trách cụ thể (cán bộ lãnh đạo cấp xã, cán bộ phụ trách khối tư tưởng - văn hóa).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và cấp ủy Đảng: Là tài liệu tham khảo phục vụ việc hoạch định chính sách cán bộ, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số tại tỉnh Tuyên Quang và các địa phương miền núi phía Bắc.
  • Cơ sở đào tạo lý luận chính trị: Tài liệu tham khảo cho các trường Chính trị cấp tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị trong việc đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy lý luận chính trị cho học viên người dân tộc thiểu số.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên: Cung cấp khung lý thuyết nhận thức luận mác-xít và nguồn tư liệu thực tiễn phục vụ nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Triết học, Xây dựng Đảng và Khoa học chính trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa năng lực tư duy lý luận của chủ thể như thế nào?
Luận án xác định: Năng lực tư duy lý luận là tổng hợp các phẩm chất trí tuệ của một chủ thể nhất định, đáp ứng yêu cầu phát hiện, nhận thức đúng đắn bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng, quá trình ở trình độ lý luận nhanh, nhạy bén, sáng tạo và có những dự báo, đề xuất thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

2. Những nhân tố nào quy định sự hình thành và phát triển năng lực tư duy lý luận theo phân tích của tác giả?
Luận án chỉ ra ba nhân tố: yếu tố bẩm sinh di truyền (tiền đề sinh học thần kinh); quá trình giáo dục, đào tạo và tự rèn luyện (nhân tố trực tiếp quyết định); môi trường kinh tế - xã hội và nền tảng văn hóa - khoa học (điều kiện khách quan quy định nội dung và phương thức tư duy).

3. Đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang còn bộc lộ những hạn chế chủ yếu nào về tư duy lý luận?
Các hạn chế chính gồm: tư duy và làm việc còn nặng về kinh nghiệm, cảm tính, trực quan; xử lý công việc còn máy móc, thụ động; khả năng dự báo khoa học và nắm bắt thông tin chưa kịp thời; chưa tổng kết được kinh nghiệm thực tiễn phong phú tại địa phương để khái quát thành lý luận.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào để khắc phục các hạn chế trên?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị phù hợp với đặc thù cán bộ dân tộc thiểu số; (2) Tăng cường hoạt động tổng kết thực tiễn để rèn luyện phương pháp tư duy biện chứng; (3) Cải thiện môi trường kinh tế - xã hội và chính sách đãi ngộ cán bộ; (4) Phát huy tinh thần tự giác học tập, tự rèn luyện của mỗi cán bộ.

5. Luận án sử dụng phương pháp luận và nguồn dữ liệu nào để thực hiện nghiên cứu?
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác-xít, kết hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, lôgíc, lịch sử và thống kê; nguồn dữ liệu khai thác từ các báo cáo, tài liệu tổng kết hàng năm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến 2016.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ma Phúc Dự đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số tại tỉnh Tuyên Quang. Dựa trên nền tảng lý luận nhận thức mác-xít và tư tưởng Hồ Chí Minh, công trình đã làm rõ bản chất của năng lực tư duy lý luận, đồng thời đánh giá khách quan thực trạng năng lực tư duy của cán bộ địa phương giai đoạn 2010–2016. Hệ thống quan điểm và giải pháp được luận án đề xuất có cơ sở khoa học, góp phần nâng cao chất lượng công tác cán bộ và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại các địa bàn miền núi.