Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của các đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân giai đoạn hiện nay" do tác giả Phan Thành Chung thực hiện, thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước. Luận án giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác lãnh đạo của tổ chức đảng cơ sở trong Quân chủng Hải quân thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

Về tính cấp thiết, lữ đoàn tàu hải quân là binh đoàn chiến thuật, đơn vị cơ sở trực tiếp triển khai thực hiện các nhiệm vụ tác chiến và là lực lượng thường trực cơ động chủ yếu của Quân chủng Hải quân trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo và thềm lục địa. Huấn luyện chiến đấu là nhiệm vụ chính trị trung tâm, thường xuyên, lâu dài, quyết định chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu của đơn vị. Năng lực lãnh đạo của đảng ủy lữ đoàn tàu là nhân tố trực tiếp quyết định chất lượng huấn luyện chiến đấu. Trong bối cảnh tình hình Biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp, tranh chấp chủ quyền và cạnh tranh chiến lược giữa các nước diễn ra gay gắt, cùng với yêu cầu xây dựng Quân chủng Hải quân tiến thẳng lên hiện đại, việc nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ này là đòi hỏi khách quan. Mặc dù các đảng ủy lữ đoàn tàu đã có nhiều nỗ lực, thực tế công tác lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập trước yêu cầu quản lý, khai thác vũ khí trang bị kỹ thuật mới.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng các công trình đã công bố trong và ngoài nước chủ yếu tiếp cận vấn đề huấn luyện quân sự thuần túy, công tác đảng, công tác chính trị nói chung hoặc năng lực lãnh đạo ở các loại hình đơn vị khác (bộ binh, không quân, phòng không, biên phòng, pháo binh, doanh nghiệp quân đội). Đến thời điểm tác giả triển khai đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ thống và chuyên sâu về việc nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của các đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân dưới góc độ khoa học chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của các đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân trong giai đoạn hiện nay. Để đạt được mục đích đó, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và xác định những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết.
  2. Luận giải làm rõ những vấn đề cơ bản về năng lực lãnh đạo và nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của các đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân.
  3. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của các đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân.
  4. Xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của các đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân giai đoạn hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là việc nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của các đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân.

Phạm vi nghiên cứu xác định rõ:

  • Về nội dung: Giới hạn ở những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực lãnh đạo và nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân.
  • Về không gian: Khảo sát thực tế tại các lữ đoàn tàu mặt nước thuộc các vùng Hải quân, tập trung vào 8 lữ đoàn cụ thể: M70 (Vùng 1); M72, M61 (Vùng 3); M62 (Vùng 4); M71, M25, M67 (Vùng 2); M27 (Vùng 5). Luận án không nghiên cứu lực lượng tàu ngầm độc lập như Lữ đoàn 189 hay Trung đoàn 196.
  • Về thời gian: Dữ liệu điều tra, khảo sát thực tiễn phục vụ nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ năm 2010 đến thời điểm hoàn thành luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành tổng quan một hệ thống phong phú các tài liệu nghiên cứu liên quan ở nước ngoài và trong nước, phân chia thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Tác giả khảo sát các tài liệu về tổ chức huấn luyện, công tác chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với lực lượng vũ trang:

  • Nghiên cứu của Liên Xô: Tài liệu huấn luyện và giáo dục quân đội Xô-Viết gồm 12 chương đề cập nguyên tắc, hình thức huấn luyện; cuốn sách của Xu-li-mốp (1980) về sự lãnh đạo khoa học trong các lực lượng Xô-Viết gồm 9 chương (tập trung ở chương IV, VI, VIII) bàn về phương pháp luận lãnh đạo bộ đội và huấn luyện sĩ quan hải quân, tác chiến tên lửa; nghiên cứu của Xê-rê-kin (1983) khẳng định nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo lực lượng vũ trang; công trình của Sa-va-nốp (1985) về sự lãnh đạo của Đảng trong bảo đảm vũ khí trang bị kỹ thuật cho quân đội và hải quân; công trình nghiên cứu 5 chương về vai trò của chính ủy trong quân đội và hạm đội Liên Xô.
  • Nghiên cứu của Trung Quốc: Chương Tư Nghị (2006) với Giáo trình Công tác chính trị của quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc bàn sâu về công tác chính trị trong huấn luyện hải quân ngoài khơi xa và cơ chế tập thể lãnh đạo, thủ trưởng phân công phụ trách; Nhiệm Khắc Lễ (1995) nghiên cứu củng cố tổ chức cơ sở đảng; Ngô Tu Nghệ và Lý Luyện Trung (1999) phân tích việc kiên trì sự lãnh đạo của Đảng; Vương Lạc Phu (2000) với Khoa học lãnh đạo hiện đại nghiên cứu thể chế và phẩm chất người lãnh đạo.
  • Nghiên cứu của Lào: Luận án của Bun Phêng Sỉ Pa Sợt (2010) về chất lượng tổ chức cơ sở đảng ở sư đoàn bộ binh Lào; Phôn Thong Phăn Cha Lơn Phôn (2011) về sự lãnh đạo của cấp ủy trong xây dựng bộ đội địa phương Bắc Lào; Hủm Phăn Phỉu Khem Phon (2016) về tổ chức cơ sở đảng thuộc lực lượng an ninh Lào.
  • Nghiên cứu của Mỹ: Đề cập phương thức tổ chức huấn luyện thực hành và chỉ huy tác chiến của Hải quân Mỹ trên biển.

Các công trình nghiên cứu trong nước

Tác giả phân loại thành 3 hướng chính:

  1. Nghiên cứu về huấn luyện chiến đấu của Quân đội và Quân chủng Hải quân: Bùi Duy Châu (2010) viết về tổ chức, phương pháp huấn luyện chiến thuật - chiến dịch Hải quân; Phạm Ngọc Minh (2011) về đổi mới, nâng cao chất lượng huấn luyện sẵn sàng chiến đấu trong Quân chủng Hải quân; Nguyễn Duy Định (2013) đúc kết kinh nghiệm tại Lữ đoàn Hải quân 147; Nguyễn Duy Tỷ (2016) đề xuất giải pháp ở Vùng 5 Hải quân; Trương Quang Lệnh (2016) nghiên cứu tại Lữ đoàn Pháo binh 572; Lê Xuân Thủy (2018) nghiên cứu huấn luyện đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo; Trần Mạnh Chiến (2018) nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện ở Lữ đoàn 162; Phạm Khắc Lượng (2018) phân tích công tác huấn luyện tại Vùng 2 Hải quân; Trần Tiến Dũng (2018) nghiên cứu huấn luyện tại Trung đoàn Ra đa 294.
  2. Nghiên cứu về công tác đảng, công tác chính trị trong huấn luyện chiến đấu: Ngô Văn Quỳnh (2000) nghiên cứu công tác đảng, công tác chính trị trong huấn luyện ở đơn vị cơ sở binh đoàn chủ lực; Chu Xuân Cư (2011) nghiên cứu tại Đoàn Phòng không B; Trần Đại Nghĩa (2011) nghiên cứu đối với bộ đội Trường Sa; đề tài của Tổng cục Chính trị (2012) về bảo đảm công tác đảng, công tác chính trị tác chiến bảo vệ biển, đảo thời kỳ đầu chiến tranh bảo vệ Tổ quốc; Hà Sỹ Chiến (2014) nghiên cứu tại lữ đoàn thông tin; Nguyễn Văn Thăng (2017) khảo sát tại Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 1.
  3. Nghiên cứu về xây dựng tổ chức đảng và năng lực lãnh đạo của cấp ủy: Lê Văn Dương (2000), Cao Xuân Thưởng (2001 - nghiên cứu trung đoàn không quân), Nguyễn Minh Tuấn (2003 - doanh nghiệp nhà nước), Phương Minh Hòa (2011 - Quân chủng Phòng không - Không quân), Nguyễn Trường Sơn (2013 - doanh nghiệp quân đội), Ngô Huy Tiếp (2014), Nguyễn Bá Dương và Bùi Quang Cường (2016), Phạm Huy Tập (2016 - Bộ đội Biên phòng), Lương Khắc Hiếu (2017), Trần Tất Thắng (2017 - đảng ủy quân sự cấp tỉnh, Quân khu 3).
Nhóm công trình nghiên cứu Tác giả tiêu biểu và năm công bố Trọng tâm nội dung đã giải quyết
Huấn luyện quân sự và công tác đảng nước ngoài Xu-li-mốp (1980), Chương Tư Nghị (2006), Bun Phêng Sỉ Pa Sợt (2010), Hủm Phăn Phỉu Khem Phon (2016) Nguyên tắc tổ chức huấn luyện quân sự; vai trò của chính ủy; xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong quân đội nước ngoài.
Huấn luyện chiến đấu của Quân đội và Hải quân Việt Nam Bùi Duy Châu (2010), Phạm Ngọc Minh (2011), Nguyễn Duy Tỷ (2016), Trần Mạnh Chiến (2018) Tổ chức, phương pháp huấn luyện chiến thuật - chiến dịch; nội dung, giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện ở các vùng, lữ đoàn.
Công tác đảng, công tác chính trị trong huấn luyện Ngô Văn Quỳnh (2000), Trần Đại Nghĩa (2011), Tổng cục Chính trị (2012), Nguyễn Văn Thăng (2017) Hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong huấn luyện, tác chiến bảo vệ biển đảo của các lực lượng hải quân, cảnh sát biển.
Năng lực lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng trong quân đội Lê Văn Dương (2000), Cao Xuân Thưởng (2001), Phương Minh Hòa (2011), Phạm Huy Tập (2016) Lý luận và thực tiễn nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy ở các quân chủng, binh chủng (không quân, biên phòng).

Vị trí của luận án được xác lập trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, đồng thời tập trung giải quyết khoảng trống học thuật: Luận giải toàn diện các vấn đề lý luận về năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân; khảo sát thực tiễn giai đoạn từ năm 2010 đến nay tại 8 lữ đoàn tàu mặt nước đại diện cho 5 vùng Hải quân; đúc kết kinh nghiệm và xây dựng hệ thống giải pháp đặc thù phù hợp với điều kiện khai thác vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại trên chiến trường biển, đảo.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc, xây dựng Quân đội nhân dân và nguyên tắc Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với Quân đội.

Về cơ sở văn bản pháp lý và lý luận chuyên ngành, công trình vận dụng:

  • Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Quy định số 59-QĐ/TW ngày 22/12/2016 của Bộ Chính trị về tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Quy định số 111-QĐ/TW ngày 25/01/2018 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về chức năng, nhiệm vụ của các đảng bộ, chi bộ cơ sở ở đơn vị chiến đấu trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Các nghị quyết chuyên đề của Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Quân chủng Hải quân về công tác huấn luyện chiến đấu và công tác xây dựng Đảng.
  • Khái niệm, chuẩn mực từ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam (2004, 2007) và Từ điển Hải quân (2015).

Về cơ sở thực tiễn và nguồn dữ liệu: Luận án sử dụng các báo cáo sơ kết, tổng kết huấn luyện chiến đấu, công tác xây dựng Đảng của Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh các vùng Hải quân 1, 2, 3, 4, 5; các nghị quyết, biên bản, chương trình hành động của đảng ủy 8 lữ đoàn tàu khảo sát; cùng dữ liệu điều tra, khảo sát thực tế do chính tác giả thực hiện qua hệ thống phiếu điều tra và phỏng vấn chuyên gia.

Luận án là công trình nghiên cứu thuộc khoa học chính trị và xây dựng Đảng, do đó cách tiếp cận chủ đạo mang tính định tính kết hợp phân tích dữ liệu thực tiễn và thống kê mô tả. Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ các khái niệm, cấu trúc năng lực lãnh đạo, tổng hợp kết quả nghiên cứu từ các nguồn tài liệu.
  • Phương pháp lịch sử và lôgíc: Xem xét quá trình phát triển của công tác lãnh đạo huấn luyện qua các thời kỳ, bám sát các mốc xây dựng Quân chủng.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự chuyển biến về năng lực lãnh đạo giữa các giai đoạn, giữa các đơn vị lữ đoàn tàu có trang bị kỹ thuật khác nhau.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý các số liệu phân loại đảng viên, kết quả huấn luyện, các dữ liệu thu thập qua phiếu khảo sát thực tế từ năm 2010 đến nay.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của cán bộ lãnh đạo, chỉ huy các cấp trong Quân chủng Hải quân để nhận định khách quan về thực trạng và các bài học kinh nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương này dành cho việc phân tích, đánh giá có hệ thống các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến huấn luyện quân sự, công tác đảng, công tác chính trị và năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng trong quân đội. Tác giả chỉ ra 5 kết quả nghiên cứu cơ bản đã đạt được của các học giả đi trước, đồng thời xác lập 4 vấn đề trọng tâm mà luận án cần tập trung giải quyết:

  • Xây dựng hệ thống lý luận về lữ đoàn tàu hải quân, nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu và năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của đảng ủy lữ đoàn tàu; xác lập nguyên tắc và tiêu chí đánh giá.
  • Khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu đánh giá thực trạng ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và rút ra các kinh nghiệm thực tiễn giai đoạn từ năm 2010 đến nay tại 8 lữ đoàn tàu mặt nước.
  • Phân tích các yếu tố tác động (quốc tế, trong nước, sự phát triển vũ khí kỹ thuật) và xác định yêu cầu khách quan đối với công tác lãnh đạo huấn luyện.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của đảng ủy lữ đoàn tàu trong giai đoạn mới.

Chương 2: Những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của các đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân

Nội dung chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm nền tảng và đặc thù tổ chức của Quân chủng Hải quân cũng như lữ đoàn tàu hải quân:

  • Về tổ chức biên chế Hải quân: Quân chủng Hải quân (tiền thân là Cục Phòng thủ bờ bể thành lập ngày 07/5/1955, hai lần được phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân năm 1989 và 2015) có lực lượng gồm 5 thành phần chiến đấu: tàu mặt nước, tàu ngầm, không quân hải quân, tên lửa - pháo bờ biển, hải quân đánh bộ - đặc công nước, cùng lực lượng bảo đảm. Quân chủng gồm 4 cơ quan trực thuộc (Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật), 15 phòng chức năng và 5 Vùng Hải quân (1, 2, 3, 4, 5). Đảng bộ Quân chủng có từ 15 đến 21 ủy viên; Đảng ủy vùng có từ 9 đến 15 ủy viên.
  • Về lữ đoàn tàu hải quân: Là binh đoàn chiến thuật, đơn vị cơ sở, lực lượng thường trực cơ động nòng cốt bảo vệ vùng biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang và vùng biển DK1, Trường Sa, Hoàng Sa. Biên chế gồm Ban chỉ huy (Lữ đoàn trưởng, Chính ủy, Phó lữ đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng, Phó lữ đoàn trưởng, Phó chính ủy), 4 phòng chức năng (Tham mưu, Chính trị, Hậu cần, Kỹ thuật) và các hải đội tàu, trạm sửa chữa. Đảng bộ lữ đoàn là đảng bộ cơ sở 3 cấp (đảng ủy lữ đoàn gồm 13-15 ủy viên, ban thường vụ gồm 4-5 ủy viên; đảng ủy bộ phận hải đội; các chi bộ tàu/phòng).
Tên lữ đoàn tàu mặt nước Trực thuộc Đặc điểm tổ chức, lực lượng biên chế tàu thuyền
Lữ đoàn M70 Đảng ủy Vùng 1 Hải đội tàu tuần tiễu, hải đội tàu phóng lôi - tên lửa, hải đội vận tải phục vụ, trung tâm huấn luyện thực hành
Lữ đoàn M72 Đảng ủy Vùng 3 Hải đội tàu tên lửa, hải đội tàu phóng ngư lôi, các tàu vận tải phục vụ
Lữ đoàn M61 Đảng ủy Vùng 3 Hải đội tàu rà quét mìn, hải đội tàu vận tải đổ bộ, trạm sửa chữa kỹ thuật
Lữ đoàn M62 Đảng ủy Vùng 4 Các tàu chiến đấu mặt nước đa năng, đa tác dụng
Lữ đoàn M71 Đảng ủy Vùng 2 Các tàu hộ vệ săn ngầm, các tàu vận tải phục vụ
Lữ đoàn M25 Đảng ủy Vùng 2 Hải đội tàu vận tải, đổ bộ, tàu phục vụ
Lữ đoàn M67 Đảng ủy Vùng 2 Các tàu mặt nước đa năng, đa tác dụng, tàu vận tải phục vụ
Lữ đoàn M27 Đảng ủy Vùng 5 Hải đội tàu tuần tiễu, hải đội tàu vận tải phục vụ
  • Về nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu: Tác giả xác định huấn luyện chiến đấu gồm 4 nội dung khoa mục cơ bản: K1 (lý thuyết kết hợp thực hành thao tác vận hành vũ khí trang bị kỹ thuật tại bến cảng); K2 (thực hành các bảng bố trí chiến đấu tại bến cảng); K3 (huấn luyện đội hình đơn tàu, biên đội tàu đi biển tại khu vực quy định); K4 (huấn luyện vòng tổng hợp, diễn tập chiến thuật có bắn đạn thật). Chu kỳ huấn luyện gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn I (từ 01/3 đến 15/7); sơ kết và chuẩn bị (từ 16/7 đến 31/7); Giai đoạn II (từ 01/8 đến 15/12). Phương châm huấn luyện là "Cơ bản, thiết thực, vững chắc", coi trọng đồng bộ, chuyên sâu, huấn luyện đêm và sát thực tế chiến trường.
  • 4 đặc điểm cơ bản của huấn luyện chiến đấu lữ đoàn tàu: (1) Tính độc lập cao kết hợp chặt chẽ với hiệp đồng nhiều lực lượng, gắn với tiến trình hiện đại hóa; (2) Gắn liền với môi trường biển, đảo và nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; (3) Tính chuyên sâu, cường độ lao động lớn, sẵn sàng chiến đấu cao, thường xuyên căng thẳng tâm lý; (4) Chịu tác động mạnh từ điều kiện thời tiết, khí hậu, thủy văn, trong khi điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm còn khó khăn, thiếu thốn.
  • Chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ của Đảng ủy lữ đoàn: Đảng ủy lữ đoàn thực hiện 7 nhiệm vụ lãnh đạo (chính trị trung tâm; hậu cần - kỹ thuật - tài chính; tư tưởng; tổ chức cán bộ; đoàn thể và hội đồng quân nhân; xây dựng tổ chức đảng; kiểm tra, giám sát, kỷ luật) theo Quy định 59-QĐ/TW và Quy định 111-QĐ/TW. Đảng ủy xử lý hài hòa các mối quan hệ lãnh đạo - phục tùng với Đảng ủy Vùng, Lữ đoàn trưởng, Chính ủy, cấp ủy cấp dưới; quan hệ phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương.

Chương 3: Thực trạng và một số kinh nghiệm nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của các đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân

Nội dung chương tập trung vào kết quả khảo sát thực tiễn tại 8 lữ đoàn tàu mặt nước từ năm 2010 đến nay:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích ưu điểm trong việc ban hành nghị quyết chuyên đề về huấn luyện, năng lực cụ thể hóa chỉ lệnh huấn luyện của cấp trên, chất lượng tổ chức thực hiện các khoa mục K1, K2, K3, K4; chỉ rõ các hạn chế về nhận thức của một số cấp ủy viên, phương pháp lãnh đạo kiểm tra ở một số thời điểm chưa sâu sát, việc thích ứng với các trang thiết bị kỹ thuật công nghệ mới còn chậm.
  • Phân tích nguyên nhân: Chỉ rõ nguyên nhân khách quan do tính chất phức tạp của thời tiết biển, tình hình tranh chấp trên biển, sự thiếu thốn về vật tư kỹ thuật thay thế; nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ năng lực chuyên môn quân sự của một số cán bộ cấp ủy, việc đổi mới hình thức sinh hoạt đảng ủy chưa theo kịp yêu cầu.
  • Đúc kết kinh nghiệm: Khái quát các bài học thực tiễn về giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò của người chỉ huy và chính ủy, kết hợp chặt chẽ huấn luyện quân sự với giáo dục chính trị tư tưởng và làm tốt công tác kiểm tra, giám sát sau mỗi giai đoạn huấn luyện.

Chương 4: Yêu cầu và những giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của các đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân giai đoạn hiện nay

Chương 4 xác định các căn cứ dự báo tình hình và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Yếu tố tác động và yêu cầu: Sự biến động của tình hình an ninh khu vực Biển Đông, âm mưu "diễn biến hòa bình", "phi chính trị hóa" quân đội của các thế lực thù địch; yêu cầu xây dựng Hải quân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; đòi hỏi người cán bộ tàu phải "Giỏi một vị trí chiến đấu, biết nhiều vị trí chiến đấu".
  • Hệ thống giải pháp: Tập trung vào nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đảng ủy; đổi mới quy trình ra nghị quyết lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện bám sát thực tế chiến trường; kiện toàn, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực toàn diện cho đội ngũ cấp ủy viên và bí thư; đổi mới phương pháp kiểm tra, giám sát và phát huy vai trò hiệp đồng giữa các cơ quan, đơn vị trong toàn lữ đoàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã tự công bố các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn trong phần Mở đầu và kết luận công trình:

Về mặt lý luận:

  • Xây dựng và làm rõ quan niệm khoa học về huấn luyện chiến đấu của lữ đoàn tàu hải quân, xác lập nội hàm khái niệm nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu của các đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước.
  • Hệ thống hóa các đặc điểm đặc thù của nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu trên các tàu mặt nước chiến đấu, từ đó xác lập những vấn đề có tính nguyên tắc và các tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo phù hợp với tính chất của đơn vị cơ sở hải quân.

Về mặt thực tiễn:

  • Đúc kết các kinh nghiệm thực tế về công tác lãnh đạo huấn luyện chiến đấu tại 8 lữ đoàn tàu thuộc 5 vùng Hải quân trong giai đoạn 2010 đến nay, chỉ ra những vướng mắc cụ thể trong việc triển khai các khoa mục K1, K2, K3, K4.
  • Đề xuất hệ thống các nội dung, biện pháp cụ thể, có tính khả thi trong các giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân, phục vụ trực tiếp cho lộ trình hiện đại hóa Quân chủng Hải quân và nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế: Luận án xác định phạm vi khảo sát giới hạn ở các lữ đoàn tàu mặt nước (M70, M72, M61, M62, M71, M67, M25, M27) trực thuộc 5 vùng Hải quân, không bao quát lực lượng tàu ngầm (Lữ đoàn 189, Trung đoàn 196), không quân hải quân, hay lực lượng pháo - tên lửa bờ và hải quân đánh bộ. Dữ liệu khảo sát phản ánh thực tiễn giai đoạn từ năm 2010 đến thời điểm tác giả hoàn thành văn bản luận án.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các lực lượng tàu ngầm hoặc các binh chủng kỹ thuật đặc thù khác của Quân chủng Hải quân.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự tác động của các loại vũ khí trang bị kỹ thuật hải quân thế hệ mới đối với phương thức lãnh đạo của tổ chức đảng cơ sở trong điều kiện tác chiến biển đảo hiện đại.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với cấp ủy, tổ chức đảng và người chỉ huy trong Quân chủng Hải quân: Cung cấp cơ sở khoa học để đảng ủy các vùng, đảng ủy các lữ đoàn tàu vận dụng vào việc nâng cao chất lượng ra nghị quyết, đổi mới phong cách lãnh đạo và nâng cao kết quả huấn luyện chiến đấu hàng năm.
  • Đối với cán bộ chính trị và cơ quan chính trị các cấp: Tài liệu cung cấp các luận cứ về công tác đảng, công tác chính trị trong huấn luyện, hỗ trợ công tác bồi dưỡng cấp ủy viên và kiểm tra, giám sát.
  • Đối với các học viện, nhà trường quân đội: Công trình có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, chuyên ngành Quân sự, Hải quân trong nghiên cứu và giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

1. Đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân có cơ cấu tổ chức và số lượng cấp ủy viên như thế nào?

Theo quy định áp dụng tại luận án (Quy định 59-QĐ/TW), đảng ủy lữ đoàn tàu hải quân thường có từ 13 đến 15 đảng ủy viên. Ban thường vụ đảng ủy lữ đoàn gồm 4 đến 5 ủy viên, cơ cấu các chức danh chủ chốt: Bí thư đảng ủy (Chính ủy lữ đoàn), Phó bí thư đảng ủy (Lữ đoàn trưởng), Phó lữ đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng, Phó chính ủy và Chủ nhiệm chính trị lữ đoàn.

2. Quá trình huấn luyện chiến đấu ở lữ đoàn tàu hải quân được phân chia theo các nội dung khoa mục và giai đoạn thời gian nào?

Huấn luyện chiến đấu được chia thành 4 khoa mục chính: K1 (lý thuyết kết hợp thực hành thao tác vận hành vũ khí trang bị kỹ thuật tại bến cảng), K2 (thực hành bảng bố trí chiến đấu tại bến cảng), K3 (huấn luyện đơn tàu, biên đội tàu đi biển), K4 (vòng tổng hợp, diễn tập bắn đạn thật). Chu kỳ huấn luyện gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn I (từ 01/3 đến 15/7), sơ kết và chuẩn bị (từ 16/7 đến 31/7), Giai đoạn II (từ 01/8 đến 15/12).

3. Những đặc điểm đặc thù nào phân biệt huấn luyện chiến đấu của lữ đoàn tàu với các lực lượng khác?

Luận án chỉ ra 4 đặc điểm: Mang tính độc lập cao kết hợp hiệp đồng chặt chẽ nhiều lực lượng gắn với hiện đại hóa Quân chủng; gắn trực tiếp với môi trường biển đảo khắc nghiệt và nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; tính chuyên sâu, cường độ lao động lớn, luôn trong trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao gây căng thẳng tâm lý; chịu tác động lớn của khí tượng thủy văn trong điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm còn khó khăn.

4. Luận án khảo sát thực tế tại các lữ đoàn tàu cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?

Tác giả khảo sát thực tế tại 8 lữ đoàn tàu mặt nước thuộc 5 vùng Hải quân gồm: M70 (Vùng 1); M72, M61 (Vùng 3); M62 (Vùng 4); M71, M25, M67 (Vùng 2); M27 (Vùng 5). Thời gian thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu được giới hạn chủ yếu từ năm 2010 đến thời điểm thực hiện luận án.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thành Chung là công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác xây dựng Đảng trong lực lượng vũ trang, trực tiếp giải quyết bài toán nâng cao năng lực lãnh đạo nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu tại các lữ đoàn tàu hải quân mặt nước. Trên cơ sở phương pháp luận Mác-Lênin và các văn bản chỉ đạo của Đảng, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận, xác lập tiêu chí đánh giá và khảo sát thực trạng tại 8 lữ đoàn từ năm 2010 đến nay. Các kết quả nghiên cứu và giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác xây dựng Đảng bộ Quân chủng Hải quân trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc trong tình hình mới.