Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục: Biện pháp quản lí phương tiện kỹ thuật dạy học tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí, Tổng cục Kỹ thuật

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ về quản lý phương tiện kỹ thuật dạy học tại trường trung cấp kỹ thuật. Phân tích biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỹ thuật.

Trường đại học

Học viện Chính trị Quân sự

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý phương tiện kỹ thuật dạy học

Quản lý phương tiện kỹ thuật dạy học (PTKTDH) trong môi trường giáo dục quân sự đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng đào tạo. Tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí, Tổng cục Kỹ thuật, hoạt động quản lý PTKTDH phải đảm bảo sự phối hợp giữa cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực. Theo Luật Giáo dục 2005, mục tiêu giáo dục là đào tạo con người phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việc quản lý hiệu quả PTKTDH giúp tăng cường hiệu suất giảng dạy, thúc đẩy quá trình nhận thức của học viên thông qua các phương tiện trực quan. Đặc biệt, trong lĩnh vực quân sự, PTKTDH không chỉ hỗ trợ dạy học lý thuyết mà còn nâng cao kỹ năng thực hành, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong huấn luyện. Hơn nữa, quản lý PTKTDH còn góp phần tối ưu hóa chi phí đầu tư, đảm bảo bền vững trong sử dụng thiết bị.

1.1. Cơ sở lý luận quản lý phương tiện kỹ thuật dạy học

Cơ sở lý luận quản lý PTKTDH dựa trên các nguyên tắc quản trị giáo dục hiện đại, bao gồm tính hệ thống, tính mục tiêu và tính hiệu quả. Theo quan điểm khoa học, PTKTDH là thành tố quan trọng trong cấu trúc quá trình dạy học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Lý luận quản lý giáo dục nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động quản lý PTKTDH. Tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí, quản lý PTKTDH phải tuân thủ các quy định của Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn cơ sở vật chất và trang thiết bị. Ngoài ra, lý luận còn đề cập đến vai trò của cán bộ quản lý trong việc xây dựng chiến lược phát triển PTKTDH, đảm bảo sự thống nhất giữa mục tiêu giáo dục và nhu cầu thực tiễn.

1.2. Mục tiêu quản lý phương tiện kỹ thuật dạy học

Mục tiêu quản lý PTKTDH nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập. Tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí, quản lý PTKTDH hướng tới mục tiêu xây dựng môi trường học tập tiên tiến, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật quân sự. Cụ thể, mục tiêu bao gồm: nâng cao năng lực sử dụng PTKTDH cho giáo viên, tăng cường tỷ lệ sử dụng thiết bị trong giảng dạy, và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành. Ngoài ra, quản lý PTKTDH còn nhằm mục đích tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu lãng phí và nâng cao tuổi thọ thiết bị. Kết quả đạt được sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Tổng cục Kỹ thuật.

II. Thực trạng quản lý phương tiện kỹ thuật dạy học

Thực trạng quản lý PTKTDH tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí bộc lộ nhiều tồn tại, ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy. Kết quả khảo sát cho thấy 18,5% cán bộ, 17,5% giáo viên và 19,5% học viên đánh giá hiệu suất sử dụng PTKTDH ở mức trung bình, trong khi chỉ có 78,5% cán bộ và 81,5% giáo viên đánh giá trình độ sử dụng thiết bị ở mức khá. Nguyên nhân chính bao gồm sự thiếu đồng bộ trong quản lý, trang thiết bị lạc hậu, và thiếu kế hoạch bảo trì định kỳ. Ngoài ra, việc thiếu đào tạo chuyên sâu cho giáo viên trong sử dụng PTKTDH cũng là rào cản lớn. Hơn nữa, tình trạng thiếu nguồn kinh phí đầu tư mới và bảo trì thiết bị cũ càng làm trầm trọng vấn đề. Những hạn chế này dẫn đến hiệu quả sử dụng PTKTDH chưa đạt tối đa, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.

2.1. Hiệu suất sử dụng phương tiện kỹ thuật dạy học

Hiệu suất sử dụng PTKTDH tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí chưa đạt mức kỳ vọng. Theo khảo sát, chỉ có 78,5% cán bộ, 81,5% giáo viên và 79,5% học viên đánh giá mức độ thành thạo sử dụng thiết bị ở mức khá và tốt. Phần lớn đánh giá mức trung bình chiếm 21,25% cán bộ, 18,5% giáo viên và 20% học viên, trong khi tỷ lệ đánh giá yếu lên tới 2,5% học viên. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng thiết bị, thiếu kế hoạch bảo trì định kỳ, và sự thiếu đồng bộ trong quản lý. Hiệu suất sử dụng thấp dẫn đến tình trạng lãng phí tài nguyên, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.

2.2. Tình hình quản lý cơ sở vật chất

Quản lý cơ sở vật chất (CSVC) tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí còn nhiều bất cập. Theo báo cáo, tỷ lệ thiết bị cũ và lạc hậu chiếm tỷ lệ cao, dẫn đến tình trạng hỏng hóc thường xuyên. Việc thiếu nguồn kinh phí đầu tư mới và bảo trì thiết bị cũ càng làm trầm trọng vấn đề. Ngoài ra, sự thiếu phối hợp giữa các đơn vị trong quản lý CSVC cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu thống nhất. Kết quả khảo sát cho thấy 19,5% học viên đánh giá tình hình CSVC ở mức trung bình, cho thấy sự thiếu hụt trong đầu tư và quản lý. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, đòi hỏi cần có giải pháp khắc phục kịp thời.

III. Biện pháp nâng cao quản lý phương tiện kỹ thuật dạy học

Để nâng cao hiệu quả quản lý PTKTDH tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí, cần triển khai đồng bộ các biện pháp. Trước tiên, xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng PTKTDH cho giáo viên, bao gồm các khóa tập huấn định kỳ và chia sẻ kinh nghiệm. Thứ hai, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, ưu tiên mua sắm thiết bị hiện đại và thay thế thiết bị cũ. Thứ ba, thiết lập hệ thống quản lý CSVC minh bạch, bao gồm lập kế hoạch bảo trì định kỳ và kiểm kê tài sản. Thứ tư, tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng PTKTDH thông qua các cuộc khảo sát định kỳ. Cuối cùng, xây dựng chính sách khuyến khích sử dụng PTKTDH trong giảng dạy, nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng thiết bị. Những biện pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường.

3.1. Đào tạo và nâng cao kỹ năng sử dụng thiết bị

Đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng PTKTDH là biện pháp then chốt để cải thiện hiệu suất giảng dạy. Theo đề xuất, nhà trường cần tổ chức các khóa tập huấn định kỳ cho giáo viên, tập trung vào kỹ năng vận hành thiết bị và xử lý sự cố. Ngoài ra, xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết cho từng loại thiết bị cũng rất quan trọng. Kết quả khảo sát cho thấy 81,5% giáo viên đánh giá cao tầm quan trọng của đào tạo, nhưng tỷ lệ tham gia tập huấn còn thấp. Do đó, cần tăng cường tuyên truyền và khuyến khích giáo viên tham gia các khóa đào tạo. Những biện pháp này sẽ giúp nâng cao trình độ sử dụng thiết bị, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

3.2. Tối ưu hóa quản lý cơ sở vật chất

Tối ưu hóa quản lý CSVC là giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng PTKTDH. Theo đề xuất, nhà trường cần lập kế hoạch bảo trì định kỳ, đảm bảo thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt. Ngoài ra, xây dựng hệ thống kiểm kê tài sản minh bạch, bao gồm việc lập danh sách chi tiết và theo dõi tình trạng sử dụng. Kết quả khảo sát cho thấy 78,5% cán bộ đánh giá sự thiếu minh bạch trong quản lý CSVC là nguyên nhân chính gây lãng phí. Do đó, cần tăng cường giám sát và đánh giá định kỳ. Những biện pháp này sẽ giúp nâng cao tuổi thọ thiết bị, giảm thiểu chi phí bảo trì, và nâng cao hiệu quả sử dụng.

IV. Kết luận và đề xuất ứng dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy quản lý PTKTDH tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Những tồn tại chủ yếu bao gồm hiệu suất sử dụng thiết bị thấp, thiếu đào tạo nâng cao kỹ năng, và bất cập trong quản lý CSVC. Để khắc phục, cần triển khai đồng bộ các biện pháp, bao gồm đào tạo giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất, và tối ưu hóa quản lý. Những giải pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường. Ngoài ra, việc xây dựng chính sách khuyến khích sử dụng PTKTDH và tăng cường giám sát cũng rất quan trọng. Kết quả đạt được sẽ là cơ sở để mở rộng mô hình quản lý PTKTDH trong các trường quân sự khác.

4.1. Kết luận nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế trong quản lý PTKTDH tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí, bao gồm hiệu suất sử dụng thiết bị thấp, thiếu đào tạo nâng cao kỹ năng, và bất cập trong quản lý CSVC. Những tồn tại này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, đòi hỏi cần có giải pháp khắc phục kịp thời. Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ đánh giá mức khá và tốt chiếm đa số, nhưng vẫn còn tỷ lệ đáng kể đánh giá mức trung bình và yếu. Điều này cho thấy cần có sự cải thiện trong công tác quản lý, đặc biệt là trong đào tạo và đầu tư cơ sở vật chất.

4.2. Đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu

Để ứng dụng kết quả nghiên cứu, nhà trường cần triển khai đồng bộ các biện pháp, bao gồm đào tạo giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất, và tối ưu hóa quản lý CSVC. Ngoài ra, xây dựng chính sách khuyến khích sử dụng PTKTDH và tăng cường giám sát cũng rất quan trọng. Những giải pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường. Kết quả đạt được sẽ là cơ sở để mở rộng mô hình quản lý PTKTDH trong các trường quân sự khác, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục quân sự toàn diện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục biện pháp quản lí phương tiện kỹ thuật dạy học ở trường trung cấp kỹ thuật quân khí tổng cục kỹ thuật

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÍ PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT QUÂN KHÍ, TỔNG CỤC KỸ THUẬT 1. Cơ sở lý luận quản lí phương tiện kỹ thuật dạy học ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí 1. Các khái niệm cơ bản a. Quan niệm về phương tiện kỹ thuật dạy học Theo các chuyên gia nghiên cứu về giáo dục của Việt Nam cho rằng: phương tiện kỹ thuật dạy học là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh.

Còn đối với học sinh thì đó là các nguồn tri thức, là các ph ương tiện giúp học sinh lĩnh hội các khái niệm, định luật, lý thuyết khoa học.hình thành trong họ kỹ năng, kỹ xảo nhằm đạt được mục đích của quá trình dạy học. Phương tiên ̣ dạy học được hiểu là những dụng cụ, máy móc, thiết bị, vật dụng cần thiết cho hoạt động dạy và học, giúp cho quá trình nhận biết, lĩnh hội kiến thức của ngươì hoc̣ được tốt hơn. Ví dụ: sách giáo khoa, giáo trình, bảng viết, bảng dữ liệu đã chuẩn bị sẵn, tranh ảnh, phim, các đoạn clip hoạt hình mô phỏng cùng với máy chiếu qua đầu (overheat), máy chiếu đa năng Projecter với sự trợ giúp của máy tính, của các phần mềm, chương trình như Powerpoint, mindmap, Workbelch,…vật mẫu, vật thật các phương tiện, dụng cụ trang bị trong các phòng thí nghiệm thực hành. Phương tiện dạy học: là những vật mang (chứa đựng) thông tin học tập, còn coi là giá mang thông tin (phần mềm).

Nghĩa là, tự bản thân mỗi 13 phương tiện đều chứa đựng một khối lượng thông tin học tập nhất định, d­ ưới dạng chữ, âm thanh hoặc hình ảnh, đó là các băng đĩa ghi âm, ghi hình mang nội dung học tập, các phương tiện dùng cho sự tập dượt thành thạo các kỹ năng thực hành như: các thiết bị mô phỏng, các vũ khí, đạn dược, khí tài quân sự…Các phương tiện trên được sử dụng thông qua các nguyên lí sư phạm, tâm lí, khoa học kỹ thuật, nhằm xây dựng cho học viên một khối lượng kiến thức hay cải thiện cách ứng xử, hình thành các kỹ năng hoạt động thực tiễn. Thiết bị kỹ thuật: là những vật chuyển tải thông tin, làm cho thông tin có ý nghĩa, có tác dụng (phần cứng). Nghĩa là, thiết bị kỹ thuật cung cấp cho các giác quan của người học nguồn thông tin học tập dưới dạng tiếng hoặc hình ảnh, hoặc cả hai cùng một lúc, trong đó những phương tiện như máy chiếu, các loại máy thu thanh, thu hình, máy vi tính…là kết quả của sự phát triển khoa học và công nghệ thông tin điện tử, có tác dụng tăng năng xuất và hiệu quả truyền đạt các thông tin học tập rất cao đến người học. Có thể hiểu phương tiện kỹ thuật dạy học là tất cả các phương tiện vật chất, kỹ thuật và sản phẩm khoa học ­ công nghệ (chứa đựng) thông tin học tập được huy động vào các hoạt động giáo dục­ đào tạo trong nhà trường.

Các loại hình, đặc điểm và yêu cầu phương tiện kỹ thuật dạy học: Loại hình phương tiện kỹ thuật dạy học: Phương tiện kỹ thuật dạy học được phân loại theo rất nhiều cách, sau đây là cách phân loại phổ biến nhất với 2 loại phương tiện kỹ thuật dạy học cho hai mục đích: 14 Loại dùng để chứng minh: Được sử dụng vào mục đích tìm ra hoặc chứng minh các hiện tượng, các quy luật tự nhiên và xã hội, nói chung là xây dựng những tri thức trong việc truyền đạt những tri thức nhân loại từ người dạy đến người học. Loại dùng để thực hành: Được dùng để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ sảo cho người học. Dựa vào hình thức tồn tại của phương tiện kỹ thuật dạy học, phân loại như sau: Mô hình: Là vật thay thế cho hiện tượng, sự vật có thực nhưng đã được đơn giản hoá nhưng vẫn giữ được những thuộc tính cơ bản của sự vật hiện tượng. Mẫu vật: Là vật thực còn giữ được toàn bộ các thuộc tính tự nhiên vốn có.

Ấn phẩm: Tranh, ảnh, bản đồ, sơ đồ, biểu bảng được in trên giấy. Tài liệu nghe ­ nhìn, phim, bản trong, băng đĩa âm thanh, băng đĩa hình ảnh Dụng cụ thí nghiệm: Chứng minh và thực hành để tái tạo lại những sự vật hiện tượng. Phương tiện kỹ thuật nghe ­ nhìn, máy tính: Để thể hiện các tài liệu trực quan. Việc dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học.

Có liên quan chặt chẽ đến phương tiện kỹ thuật dạy học: Người học được tổ chức hoạt động được làm (thực hành) nhiều hơn và thông qua việc làm đó mà chiếm lĩnh tri thức. 15 Sự đổi mới ở đây chính là cách thức, điều kiện, công nghệ mới nhằm thực hiện phương pháp đã có mà thôi và chính cái đổi mới đó lại nhờ vào phương tiện kỹ thuật dạy học góp phần cho học sinh hoạt động. Như vậy: Phương tiện kỹ thuật dạy học góp phần nâng cao chất lượng của các phương pháp dạy học đã có mà không làm thay đổi bản chất các phương pháp này. Phương tiện kỹ thuật dạy học góp phần đắc lực vào việc đa dạng hoá các hình thức dạy học: Phương tiện kỹ thuật dạy học chứa đựng những thông tin đã được mã hoá có tiềm năng to lớn về tri thức và phương pháp làm việc theo hướng hoạt động việc làm trong quá trình học tập.

Nếu phương tiện kỹ thuật dạy học đủ và đa dạng sẽ cho phép tổ chức nhiều nhiều hoạt động dạy học phong phú và có hiệu quả. Phương tiện kỹ thuật dạy học là nhân tố đảm bảo chất lượng dạy học. Xuất phát từ đặc trưng và tư duy hình ảnh, tư duy cụ thể của con người trong quá trình dạy học, yếu tố trực quan đóng vai trò quan trọng đối với sự lĩnh hội kiến thức của người học, đặc biệt quan trọng là kênh hình. Khoa học đã chứng minh khả năng của các giác quan trong việc tiếp thu các tri thức có các giác độ: nghe 10%, nhìn 81% các giác quan khác 9% (theo tài liệu VAT proheet).

Vị trí phương tiện kỹ thuật dạy học được xác định từ các góc độ chủ yếu sau: * Từ góc độ cấu trúc của hoạt động giáo dục ­ dạy học: Hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nói chung (gọi tắt là giáo dục ­ dạy học) có cấu trúc gồm các thành tố chủ yếu là mục tiêu, nội dung, phương pháp, 16 phương tiện ­ điều kiện, hình thức tổ chức, lực lượng giáo dục ­ dạy học và môi trường (tự nhiên và xã hội). Theo hướng tiếp cận này, để cho quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng vận hành theo hướng phát triển thì phải tạo được sự cộng tác tối ưu của lực lượng giáo dục ­ dạy học nhằm xác đúng các nguyên tắc, qui luật, áp dụng hài hoà các phương pháp, tận dụng các phương tiện và điều kiện tổ chức có hiệu quả các hình thức dạy học, tìm ra phương thức đánh giá, tìm ra phương thức đánh giá kết quả giáo dục đáng tin và tận dụng các yếu tố của môi trường (tự nhiên và xã hội). Trong sơ đồ trên phương tiện kỹ thuật dạy học thể hiện rõ là một thành tố cơ bản mang tính tất yếu để mang lại kết quả dạy học và góp phần quan trọng trong thực hiện mục tiêu dạy học. Như vậy, dưới góc độ này phương tiện kỹ thuật dạy học nằm trong hệ thống các thành tố, cấu trúc của quá trình giáo dục nói chung và quá trình dạy học nói riêng.

* Từ mục đích và phương tiện giáo dục: Để thực hiện được mục đích giáo dục nói chung và dạy học nói riêng thì cần có những phương tiện (nghĩa rộng: không chỉ là những phương tiện vật chất kỹ thuật mà còn cả những vấn đề thông tin và thể chế xã hội). Nó bao gồm 4 nhóm chủ yếu sau. Nhóm 1: Đóng vai trò tiền đề, đó là các yếu tố thuộc về lĩnh vực thể chế và quy định giáo dục và đào tạo. Các yếu tố này giúp cho chủ thể giáo dục và chủ thể dạy học định hướng được mục đích nội dung, chương trình, kế hoạch, phương pháp, hình thức, tổ chức, đánh giá kết quả giáo dục.

Nó là phương tiện tiền đề để thực hiện mục đích giáo dục ­ dạy học. 17 Nhóm 2: Đóng vai trò quyết định, đó là các yếu tố thuộc về lực lượng giáo dục như: Cán bộ quản lí, chủ thể giáo dục, được sắp xếp thành bộ máy tổ chức trường học (gọi là bộ máy tổ chức và nhân lực giáo dục). Lực lượng giáo dục (yếu tố con người) quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục cho nên bộ máy tổ chức và nhân lực giáo dục được xem là phương tiện quyết định mục đích giáo dục ­ dạy học. Nhóm 3: Đóng vai trò tất yếu, đó là các yếu tố về lĩnh vực tài chính, phương tiện kỹ thuật dạy học được đầu tư vào hoạt động giáo dục (gọi chung là nguồn tài lực và vật lực giáo dục).

Đó là những vật chất và kỹ thuật mang tính tất yếu để tạo ra sự phát triển chung của các thành tố khác. Cho nên nguồn tài lực và vật lực giáo dục là phương tiện tất yếu để thực hiện mục đích giáo dục ­ dạy học. Nhóm 4: Đóng vai trò cần thiết, đó là các yếu tố về lĩnh vực thông tin và môi trường giáo dục (gọi chung là hệ thống thông tin và môi trường giáo dục). Để thực hiện mục đích giáo dục, lực lượng giáo dục cần có đủ thông tin giáo dục và cần có môi trường giáo dục thuận lợi.

Như vậy hệ thống thông tin và môi trường giáo dục vừa là điều kiện vừa là điều kiện và vừa là phương tiện cần thiết để thực hiện mục đích giáo dục ­ giáo dục. Tiếp cận theo quan điểm này thì dễ nhận thấy hơn về sự phát triển liên tục của hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nói riêng bởi ý nghĩa: Mục đích một hoạt động trong giai đoạn này lại có thể là phương tiện của giai đoạn sau. Như vậy, ở góc độ này thì phương tiện kỹ thuật dạy học là một điều kiện không thể thiếu thực hiện mục đích giáo dục có vị trí ngang hàng với các phương tiện thực hiện mục đích giáo dục khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ