Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về tâm lý học tiếp nhận chỉ ra rằng con người tiếp thu tri thức qua thị giác chiếm 81%, qua thính giác chiếm 10% và qua các giác quan khác chiếm 9%. Tuy nhiên, tại các cơ sở đào tạo quân sự, việc bảo đảm cơ sở vật chất còn đối mặt với nhiều rào cản. Ngân sách đầu tư của Bộ Quốc phòng hàng năm tăng khoảng 2% đến 3% (tương đương 20 tỷ đồng cho toàn bộ hệ thống trường quân đội), dẫn đến tình trạng phương tiện kỹ thuật dạy học tại một số đơn vị còn thiếu đồng bộ, chậm đổi mới so với vũ khí thực tế ngoài chiến trường.

Vấn đề cốt lõi mà luận văn giải quyết là sự bất cập giữa yêu cầu nâng cao chất lượng huấn luyện với tình trạng trang thiết bị cũ kỹ, kinh phí phân bổ hạn hẹp và thói quen ngại ứng dụng công nghệ hiện đại của một bộ phận giảng viên. Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý phương tiện kỹ thuật dạy học phù hợp với đặc thù đào tạo kỹ thuật quân sự.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quân khí thuộc Tổng cục Kỹ thuật, với dữ liệu thực tiễn thu thập trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc chuẩn hóa công tác quản trị thiết bị, trực tiếp phục vụ đào tạo 6 chuyên ngành trung cấp chuyên nghiệp, 6 chuyên ngành chuyển cấp và 5 chuyên ngành thợ sửa chữa vũ khí. Đề tài góp phần tăng hiệu suất khai thác thiết bị, nâng cao tỷ lệ học viên làm chủ trang bị kỹ thuật sau khi tốt nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết dạy học trực quan của nhà giáo dục lỗi lạc Jan Amos Comenius với nguyên tắc trực quan là nguyên tắc vàng ngọc, kết hợp quy luật nhận thức luận Mác - Lênin đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Nghiên cứu tiếp cận lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, coi quản lý là sự tác động có định hướng của chủ thể nhằm điều phối 4 nguồn lực cốt lõi: nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin môi trường.

Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: phương tiện dạy học (giá mang thông tin, phần mềm), thiết bị kỹ thuật (vật chuyển tải thông tin, phần cứng) và phương tiện kỹ thuật dạy học (tập hợp vật chất, kỹ thuật và công nghệ chứa đựng nội dung bài giảng). Thiết bị được phân loại thành 2 nhóm mục đích chính là chứng minh và thực hành, bao gồm 4 phân nhóm: phương tiện truyền đạt tri thức, phương tiện rèn luyện kỹ năng thực hành, phương tiện kiểm tra đánh giá và phương tiện phục vụ tự học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được cấu thành từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009), Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2011 - 2020, cùng hệ thống tài liệu quản lý nội bộ của Tổng cục Kỹ thuật.

Tác giả thực hiện khảo sát chọn mẫu phân tầng với quy mô 200 đối tượng đại diện, bao gồm cán bộ chỉ huy các cấp, giảng viên trực tiếp giảng dạy tại các khoa chuyên môn và học viên các tiểu đoàn kỹ thuật. Phương pháp chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh khách quan quan điểm từ cả góc độ quản lý, giảng dạy lẫn tiếp nhận tri thức.

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học) với các phương pháp thực tiễn (điều tra bằng bảng hỏi, quan sát sư phạm, lấy ý kiến chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm toán thống kê nhằm tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định độ tin cậy của các chỉ số trong giai đoạn 2007 - 2012. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê giúp lượng hóa chính xác thực trạng, loại bỏ định kiến chủ quan và tạo cơ sở vững chắc cho các đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô đầu tư và hiện đại hóa cơ sở vật chất, nhà trường đã nâng cấp 6 phòng học chuyên dùng, 8 phòng học phổ thông và xây dựng 2 phòng máy tính với 60 máy nối mạng nội bộ LAN. Tuy nhiên, mức độ đồng bộ của trang thiết bị nghe nhìn vẫn còn hạn chế khi có 41,25% cán bộ và 40% giáo viên đánh giá ở mức trung bình và khá.

Thứ hai, về chất lượng thiết bị mô phỏng và mô hình học cụ, có tới 87,5% cán bộ, 88,75% giáo viên và 88,33% học viên đánh giá thiết bị mô phỏng súng pháo đạt mức khá tốt trở lên. Trái lại, ở nhóm dụng cụ thí nghiệm hóa chất và thuốc nổ, vẫn còn 12,5% cán bộ, giáo viên đánh giá ở mức trung bình và 1,25% xếp loại yếu.

Thứ ba, về năng lực khai thác và hiệu suất sử dụng, có 78,50% cán bộ và 81,50% giảng viên được đánh giá sử dụng thành thạo thiết bị. Dù vậy, hiệu suất khai thác thực tế chưa đồng đều khi có 18,50% cán bộ, 17,50% giáo viên và 19,50% học viên đánh giá tần suất sử dụng các phương tiện kỹ thuật chỉ dừng lại ở mức trung bình.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc nguồn ngân sách phân bổ hàng năm còn hạn chế, các chủng loại vũ khí trang bị tại đơn vị thay đổi nhanh hơn tốc độ đầu tư của nhà trường. Một số giáo viên vẫn giữ thói quen truyền thụ một chiều, ngại mang vác mô hình cồng kềnh hoặc chưa thuần thục các phần mềm mô phỏng chuyên dụng như PowerPoint, AutoCAD, SolidWorks và 3Ds Max.

Khi so sánh với các nghiên cứu quản lý cơ sở vật chất tại Hải Phòng và Thanh Hóa, kết quả nghiên cứu cho thấy sự tương đồng về điểm nghẽn thiếu hụt kinh phí, nhưng trường quân sự có tính chất đặc thù khắt khe hơn về an toàn cháy nổ và bảo mật khí tài. Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột so sánh mức độ đánh giá giữa 3 nhóm đối tượng (cán bộ, giảng viên, học viên) và bảng tổng hợp phân loại chất lượng 7 nhóm phương tiện chuyên ngành. Điều này chứng minh rằng việc hiện đại hóa thiết bị phải đi đôi với chuẩn hóa quy trình quản lý mới có thể tối ưu hóa chất lượng giảng dạy.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, giảng viên: Quán triệt các nghị quyết của Đảng ủy về đổi mới phương pháp dạy học, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% giảng viên không dạy chay, tích cực ứng dụng công nghệ bài giảng điện tử. Thời gian thực hiện định kỳ hàng quý do Cấp ủy và Chỉ huy các khoa giáo viên chủ trì.
  • Kế hoạch hóa công tác đầu tư, mua sắm và hiện đại hóa thiết bị: Xây dựng lộ trình trang bị đồng bộ giai đoạn 2013 - 2015, ưu tiên bổ sung 10 đến 15 mô hình cắt bổ vũ khí mới và nâng cấp toàn diện 100% phòng học chuyên dùng. Cơ quan thực hiện là Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Đào tạo và Phòng Kỹ thuật.
  • Bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm về thiết kế mô hình đồ họa 3D và khai thác phần mềm chuyên ngành cho giáo viên, nhân viên kỹ thuật. Đơn vị chủ trì là Phòng Đào tạo phối hợp với các chuyên gia kỹ thuật quân sự.
  • Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến mô hình học cụ: Đặt mục tiêu hàng năm hoàn thành từ 5 đến 7 đề tài nghiên cứu, sáng kiến cấp cơ sở và phục hồi, sửa chữa 20 đến 30 mô hình trang thiết bị cũ. Toàn thể cán bộ, giảng viên và học viên tham gia thực hiện dưới sự chỉ đạo của Hội đồng Khoa học nhà trường.
  • Hoàn thiện quy chế quản lý, bảo dưỡng và bảo đảm an toàn vũ khí: Duy trì nghiêm ngặt chế độ ngày, giờ kỹ thuật hàng tuần, đảm bảo tỷ lệ an toàn tuyệt đối 100% trong quản lý kho đạn dược, phòng chống cháy nổ và giữ vững bí mật quân sự. Chủ thể chịu trách nhiệm là đội ngũ thủ kho, trợ giáo và nhân viên chuyên trách cơ sở vật chất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý các trường quân đội, trường nghề: Cung cấp khung phương pháp luận khoa học về quản trị nguồn lực vật chất, giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí đầu tư thông qua mô hình tự cải tiến 20 mô hình học cụ và tận dụng tối đa ngân sách hiện có.
  • Giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật Quân khí và Giáo dục nghề nghiệp: Hướng dẫn chi tiết phương pháp tích hợp công nghệ trình chiếu, đồ họa mô phỏng vào bài giảng, giúp khai thác tối đa 81% khả năng tiếp thu qua thị giác của học viên và xóa bỏ lối dạy lý thuyết suông.
  • Cán bộ quản lý thiết bị, thủ kho và nhân viên kỹ thuật: Tham khảo quy trình bảo quản, bảo dưỡng vũ khí, khí tài, trang thiết bị theo tiêu chuẩn nhiệt độ, độ ẩm nghiêm ngặt, đảm bảo độ bền và an toàn tuyệt đối 100% cho hệ thống phòng thí nghiệm, giảng đường.
  • Học viên cao học và Nhà nghiên cứu Quản lý giáo dục: Sử dụng bộ công cụ điều tra 200 mẫu phiếu khảo sát phân tầng và khung phân tích thực chứng làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu về quản lý cơ sở vật chất giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Phương tiện kỹ thuật dạy học có vai trò quan trọng như thế nào trong đào tạo quân khí? Phương tiện kỹ thuật giúp cụ thể hóa các kiến thức trừu tượng, phức tạp của vũ khí, khí tài thành hình ảnh trực quan. Khoa học chứng minh thị giác giúp người học tiếp thu tới 81% tri thức, từ đó nâng cao hứng thú học tập và giúp học viên rèn luyện kỹ xảo thao tác kỹ thuật quân sự chuẩn xác.

Hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý phương tiện dạy học tại trường là gì? Hạn chế lớn nhất là nguồn ngân sách toàn quân còn phân bổ hạn hẹp (chỉ tăng 2% đến 3% mỗi năm) dẫn đến trang thiết bị thiếu đồng bộ. Bên cạnh đó, có tới 18,50% cán bộ và 17,50% giáo viên đánh giá hiệu suất khai thác thực tế của một số trang bị chỉ ở mức trung bình.

Tác giả đã thu thập dữ liệu bằng những phương pháp cụ thể nào? Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát chọn mẫu phân tầng với 200 phiếu hỏi gửi tới cán bộ chỉ huy, giảng viên và học viên. Dữ liệu thực nghiệm thu thập trong giai đoạn 2007 - 2012 được xử lý bằng toán thống kê, bảo đảm tính khách quan cho kết quả đánh giá 6 chuyên ngành đào tạo.

Làm thế nào để nâng cao kỹ năng sử dụng thiết bị hiện đại cho giảng viên? Nhà trường cần mở các lớp bồi dưỡng định kỳ về tin học, hướng dẫn sử dụng phần mềm đồ họa 3D và bắt buộc thực hiện nghiêm quy trình thục luyện giảng thử trước khi lên lớp. Giải pháp này giúp tỷ lệ giáo viên sử dụng thành thạo phương tiện đạt mức cao trên 81,50%.

Phong trào tự nghiên cứu, cải tiến mô hình học cụ mang lại hiệu quả gì? Phong trào sáng chế giúp nhà trường chủ động khắc phục tình trạng thiếu thiết bị mới từ cấp trên. Minh chứng thực tế là nhà trường đã tự sửa chữa 20 mô hình học cụ, nghiệm thu 5 đề tài cấp ngành và phát triển 2 phòng máy tính 60 máy, tiết kiệm đáng kể ngân sách.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý phương tiện kỹ thuật dạy học, khẳng định thiết bị là mắt xích gắn kết mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học.
  • Đánh giá xác thực thực trạng tại trường với 87,5% cán bộ ghi nhận chất lượng mô hình súng pháo, đồng thời chỉ rõ 18,50% ý kiến phản ánh hiệu suất sử dụng còn ở mức trung bình.
  • Xây dựng 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, quy hoạch đầu tư, bồi dưỡng công nghệ thông tin đến đẩy mạnh phong trào sáng chế mô hình.
  • Xác lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, khoa nhằm duy trì nghiêm chế độ bảo dưỡng và bảo đảm an toàn kỹ thuật tuyệt đối 100%.
  • Tạo tiền đề nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn cho 6 chuyên ngành trung cấp kỹ thuật quân khí trong toàn quân.

Đóng góp chính của công trình là đề xuất hệ thống giải pháp quản lý mang tính thực tiễn cao, giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết giảng đường và thực tế sử dụng vũ khí tại đơn vị. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung hoàn thiện quy chế quản lý thiết bị trong 6 tháng tới và triển khai các lớp bồi dưỡng công nghệ thông tin giai đoạn 2013 - 2015. Các cơ sở đào tạo quân sự cần chủ động áp dụng đồng bộ các giải pháp này để chuẩn hóa cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.