Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học (mã số 9229001) của nghiên cứu sinh Giang Quỳnh Hương, được bảo vệ năm 2019 tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đình Tường và TS. Nguyễn Thị Như Huế, mang tiêu đề: "Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số cấp cơ sở ở khu vực Tây Bắc hiện nay".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác cán bộ giữ vị trí trọng yếu trong công tác xây dựng Đảng. Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đều khẳng định cán bộ là nhân tố quyết định thành bại của cách mạng, trong đó Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: "cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "công việc thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay kém". Xuất phát từ quan điểm đó, tính cấp thiết của đề tài được luận án xác định qua ba lý do căn bản:
- Thứ nhất, về mặt đường lối và chủ trương chính trị: Đảng Cộng sản Việt Nam luôn nhất quán xác định xây dựng đội ngũ cán bộ là khâu then chốt. Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) đã chỉ rõ việc xây dựng đội ngũ cán bộ ở cơ sở xã, phường, thị trấn là một trong ba vấn đề cơ bản và bức xúc cần tập trung giải quyết. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và Nghị quyết số 26-NQ/TW tiếp tục đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số (DTTS), xác định đến năm 2030 ở những địa bàn có đồng bào DTTS phải bố trí cán bộ là người DTTS phù hợp với cơ cấu dân cư.
- Thứ hai, về mặt thực trạng đội ngũ cán bộ: Đội ngũ cán bộ cơ sở thời gian qua bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực, trình độ trước yêu cầu mới. Một bộ phận cán bộ chủ chốt cấp cơ sở có biểu hiện suy thoái phẩm chất đạo đức, quan liêu, hách dịch, tham nhũng, lãng phí. Tại địa bàn Tây Bắc, cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở còn thiếu đồng đều về trình độ, cơ cấu chưa cân đối, năng lực lãnh đạo và quản lý còn khoảng cách so với yêu cầu nhiệm vụ.
- Thứ ba, về đặc thù địa bàn Tây Bắc: Đây là vùng miền núi hiểm trở, có vị trí chiến lược xung yếu về quốc phòng, an ninh và biên giới quốc gia, với đồng bào DTTS chiếm 79,2% dân số toàn vùng. Dù đã có những bước phát triển, trình độ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc vẫn còn thấp, đời sống nhân dân khó khăn, mức sống bình quân chỉ đạt khoảng 40% đến 60% mức trung bình của cả nước và có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất nước. Năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở còn nhiều lúng túng trong việc ra quyết định, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát và tổng kết thực tiễn, chưa khơi dậy được tiềm năng của địa phương.
Từ các lý do trên, luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống dưới góc độ triết học về vấn đề nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở tại địa bàn Tây Bắc trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích, làm rõ một số vấn đề lý luận về nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở; trên cơ sở đánh giá thực trạng năng lực và công tác nâng cao năng lực của đội ngũ này tại khu vực Tây Bắc, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả năng lực lãnh đạo, quản lý của họ trong giai đoạn hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
- Nghiên cứu tổng quan những vấn đề liên quan tới đề tài của luận án, kế thừa các giá trị khoa học của các công trình đi trước và chỉ ra những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
- Phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở và vai trò của việc nâng cao năng lực này hiện nay.
- Phân tích thực trạng năng lực lãnh đạo, quản lý và thực trạng nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở ở Tây Bắc; rút ra nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở ở khu vực Tây Bắc hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở ở khu vực Tây Bắc hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về cấp hành chính: Cấp cơ sở được xác định cụ thể là cấp xã, phường, thị trấn.
- Về không gian địa lý: Khu vực Tây Bắc, tập trung nghiên cứu thực tế tại ba tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình. Việc lựa chọn ba tỉnh này căn cứ theo Điều 3, Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 30/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc thời kỳ 1996 - 2010 (Tây Bắc gồm Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu cũ, sau đó Lai Châu tách thành Điện Biên và Lai Châu năm 2003); các địa bàn này thể hiện đầy đủ tính đặc trưng của toàn khu vực.
- Về thời gian: Từ năm 2006 đến thời điểm bảo vệ luận án (2019). Mốc thời gian 2006 được xác định gắn với thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg ngày 08/02/2006 phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn người dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010".
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm nội dung chính:
Một số công trình nghiên cứu trên thế giới về năng lực lãnh đạo, quản lý
- Lý thuyết lãnh đạo dựa trên tố chất bẩm sinh: Yukl & Van Fleet (1992) trong tác phẩm Theory and research on leadership in organizations cho rằng năng lực của nhà lãnh đạo xuất phát từ tố chất bẩm sinh, nổi bật ở tính thống trị và tham vọng, giúp cá nhân trở nên xuất chúng mà không hoàn toàn do rèn luyện.
- Lý thuyết lãnh đạo theo hành vi: Katz (2007) trong Leaders: The strategies for taking charge nhấn mạnh việc nghiên cứu hành động và hành vi cụ thể thay vì chỉ chú trọng tính cách cá nhân, từ đó tìm kiếm các phong cách lãnh đạo hiệu quả.
- Lý thuyết lãnh đạo gây ảnh hưởng: Maxwell (2008) trong cuốn Phát triển kỹ năng lãnh đạo định nghĩa lãnh đạo bản chất là sự gây ảnh hưởng dựa trên quyền lực chức vị, quyền lực quan hệ và quyền lực cá nhân. Tác giả phân chia năm cấp độ lãnh đạo: Chức vị, Sự chấp thuận, Định hướng kết quả, Phát triển con người, và Cá nhân.
- Lý thuyết ủy thác đạo đức và lãnh đạo khôn ngoan: Caldwell (2010) trong Leadership Trustworthiness and Ethical Stewardship mô hình hóa ba nhiệm vụ của lãnh đạo gồm phát triển quan hệ cam kết, tối ưu hóa nguồn lực và xây dựng niềm tin tổ chức. Nonaka & Takeuchi (2011) trong Wise leader nhấn mạnh phẩm chất của nhà lãnh đạo khôn ngoan gồm khả năng phán xét vì lẽ phải, nắm bắt vấn đề, tạo bối cảnh, truyền đạt bản chất, thực hành quyền lực chính trị và khơi dậy sự khôn ngoan ở người khác.
- Các công trình khác được tác giả tham khảo bao gồm nghiên cứu của X. Kovalépxki (1983), Seters & Field, O. Hermansson (1995), A. Uris (1996), Vương Lạc Thu & Nguyệt Thần (2000), Trần Thành (Trung Quốc, 2003), Kristen Magis, Marcus Ingle & Ngô Đức Huy.
Các công trình nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ dân tộc thiểu số
- Triệu Quang Tiến (2006) trong bài viết Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ dân tộc thiểu số hệ thống hóa quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tiêu chuẩn, phẩm chất người cán bộ cách mạng và việc cân nhắc, đào tạo cán bộ miền núi.
- Phan Hữu Dật (2006) trong Tư tưởng Hồ Chí Minh về đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ dân tộc thiểu số ở nước ta chỉ ra ba khâu liên hoàn trong chính sách cán bộ DTTS theo tư tưởng Hồ Chí Minh: chú trọng đào tạo, chú trọng bồi dưỡng đa dạng về chính trị - văn hóa - nghiệp vụ, và chú trọng cân nhắc cán bộ miền núi.
- Lê Phương Thảo (2006) phân tích các nguyên tắc chỉ đạo của Đảng từ Hội nghị Trung ương 3 khóa VIII (tháng 6/1997) về xây dựng đội ngũ cán bộ DTTS gắn liền với nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và tương trợ giữa các dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các công trình nghiên cứu trong nước về công tác cán bộ và năng lực lãnh đạo, quản lý
- Nguyễn Quốc Tuấn (2004) xác định năng lực là tổng hợp các khả năng: tư duy, am hiểu công việc, làm việc độc lập, quan sát, xử lý tình huống, triển khai, kiểm tra, tự kiềm chế và giao tiếp xã hội.
- Trần Thành (2006) làm rõ mối quan hệ thống nhất giữa bản lĩnh chính trị và năng lực công tác của cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị Việt Nam.
- Phạm Đức Hạt (2007) phân tích các tiêu chí cấu thành năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ gồm: đề xuất chủ trương, ra quyết định, kiểm tra giám sát, tham mưu, tổ chức thực hiện và vận động quần chúng.
- Nguyễn Duy Hùng (chủ biên, 2008) nghiên cứu luận cứ khoa học xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo phường; Cao Khoa Bảng (2008) nêu bốn đặc điểm của cán bộ quản lý trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nguyễn Bá Dương (2014) hệ thống hóa lý thuyết khoa học lãnh đạo hiện đại gắn với thực tiễn Việt Nam.
- Lương Trọng Thành, Bùi Văn Dũng, Lê Văn Phong (2016) phân định năng lực lãnh đạo của cấp ủy và năng lực quản lý của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới; Nguyễn Đức Lợi và Lưu Văn An (2017) phân tích những điểm tương đồng và khác biệt giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý.
Các công trình nghiên cứu về thực trạng và giải pháp cán bộ cấp cơ sở và địa bàn Tây Bắc
- Hồ Bá Thâm (1994) đi sâu nghiên cứu năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp xã qua khảo sát thực tế tại tỉnh Kiên Giang. Trần Xuân Sầm (chủ biên, 1998) xác định cơ cấu và tiêu chuẩn cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị đổi mới.
- Phạm Công Khâm (2000) đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chỉ ra trình độ học vấn thấp và thói quen làm việc dựa vào kinh nghiệm. Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên, 2001) cung cấp luận cứ khoa học nâng cao chất lượng cán bộ từ đề tài cấp nhà nước KHXH.05-03.
- Dương Minh Đức (2006) phân tích ba mâu thuẫn trong tư duy lý luận của cán bộ cấp tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng. Nguyễn Cúc (2006) chỉ rõ sự chênh lệch trình độ giữa cán bộ các dân tộc và sự thiếu hụt chính sách mang tính đột phá trong phân bổ nguồn nhân lực sau đào tạo.
- Trần Nhật Duật (2009) khảo sát thực trạng năng lực cán bộ chủ chốt xã ngoại thành Hà Nội (Từ Liêm, Đông Anh); Lô Quốc Toản (2010) nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nguồn cán bộ DTTS tại 15 tỉnh miền núi phía Bắc; Phạm Minh Anh (2012) phân tích vai trò cán bộ cơ sở trong thực hiện bình đẳng giới; Trần Cao Nguyên (2016) khảo sát cán bộ DTTS tại các huyện miền núi Nghệ An; Thào Xuân Sùng (2016) nghiên cứu công tác cán bộ vùng đồng bào DTTS.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trên đã giải quyết nhiều khía cạnh về khoa học lãnh đạo, công tác cán bộ hoặc tiếp cận cán bộ cơ sở ở các địa bàn đồng bằng, nông thôn nói chung. Tuy nhiên, chưa có công trình nào tiếp cận chuyên biệt dưới góc độ Triết học để làm sáng tỏ bản chất, cấu trúc, tính đặc thù tâm lý - xã hội của năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở tại ba tỉnh đại diện vùng Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình) giai đoạn từ năm 2006 đến nay, đồng thời xác lập hệ thống giải pháp triết học - thực tiễn tương ứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Cơ sở lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, cán bộ, mối quan hệ giữa "đức" và "tài" (vừa "hồng" vừa "chuyên"), cùng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng hệ thống chính trị cấp cơ sở và chiến lược công tác dân tộc.
- Cơ sở pháp lý: Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về Công tác dân tộc (Điều 4 quy định khái niệm DTTS và dân tộc đa số; Điều 11 quy định về bố trí cán bộ người DTTS tại địa phương vùng DTTS); Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 30/8/1997 và Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg ngày 08/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các khái niệm nền tảng:
- Năng lực: Luận án tiếp thu định nghĩa của A. G. Kovalov (năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý đáp ứng nhu cầu hoạt động và đảm bảo hiệu quả cao), Từ điển Triết học và quan điểm của Max Weber về sự phân tầng xã hội gắn với tài năng, quyền lực và tri thức. Năng lực được xem xét ở nghĩa rộng (bao hàm cả phẩm chất chính trị, đạo đức) và nghĩa hẹp (tách biệt với phẩm chất).
- Năng lực lãnh đạo: Là khả năng, mức độ, kết quả và hiệu quả của chủ thể lãnh đạo đạt được khi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ định hướng, ra quyết định và vận động quần chúng trong một thể chế chính trị.
- Năng lực quản lý: Tiếp cận từ lý thuyết quản lý khoa học của F. W. Taylor, quản lý hành chính của H. Fayol, lý thuyết hệ thống của C. Barnard và lý thuyết ra quyết định của H. Simon; quản lý là quá trình tác động có tổ chức của chủ thể lên đối tượng nhằm thực hiện mục tiêu thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, điều hành và kiểm tra, kiểm soát.
- Cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở: Là những người thuộc dân tộc chiếm dưới 50% tổng dân số cả nước, giữ các vị trí đứng đầu quan trọng trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở cấp xã, phường, thị trấn (Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; người đứng đầu Mặt trận và các đoàn thể).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên nền tảng triết học mác-xít kết hợp các kỹ thuật liên ngành:
- Phương pháp luận triết học: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích các hiện tượng lãnh đạo, quản lý trong mối quan hệ biện chứng với điều kiện kinh tế - xã hội, địa bàn tự nhiên và yếu tố văn hóa tộc người.
- Phương pháp nghiên cứu chung: Phương pháp lôgíc kết hợp phương pháp lịch sử; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp quy nạp và diễn dịch nhằm khái quát hóa các khái niệm, quy luật và xu hướng vận động của năng lực cán bộ.
- Phương pháp bổ trợ: Điều tra xã hội học, thống kê mô tả, so sánh và đối chiếu các số liệu thực tế qua báo cáo của các cơ quan chức năng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu của luận án được trích xuất từ:
- Văn kiện, nghị quyết của Trung ương Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Báo cáo chính trị, số liệu thống kê định kỳ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình.
- Số liệu thống kê kinh tế - xã hội, điều tra dân số, tỷ lệ dân tộc, tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2014, số liệu cơ sở y tế và lớp học phổ thông năm 2012 và 2014 trên địa bàn Tây Bắc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở hiện nay - Một số vấn đề lý luận
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về người cán bộ chủ chốt DTTS cấp cơ sở và cấu trúc năng lực của họ.
Khái niệm và đặc điểm của cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở
Cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở là những người đứng đầu tổ chức chính trị, chính quyền và đoàn thể xã, giữ vai trò quyết định trong việc triển khai đường lối, chính sách tại buôn bản, làng xã. Nhóm cán bộ này mang ba đặc điểm riêng biệt phản ánh môi trường sinh sống miền núi:
- Trưởng thành từ thực tiễn cơ sở, trung thành chính trị và am hiểu địa phương: Hầu hết cán bộ sinh ra và lớn lên tại địa phương, gắn bó mật thiết với phong tục, tập quán, ngôn ngữ và thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng của đồng bào, có bản lĩnh chính trị vững vàng trước sự chống phá của các thế lực thù địch.
- Giàu kinh nghiệm thực tế nhưng chịu tác động sâu sắc của tâm lý cộng đồng, dòng họ: Tâm lý cộng đồng làng bản tạo nên sự đoàn kết, cố kết nội bộ nhưng đồng thời dễ nảy sinh tính khép kín, cục bộ địa phương, tuyệt đối hóa quan hệ họ hàng, dẫn tới nể nang, bao che khuyết điểm hoặc ưu ái người cùng dòng tộc trong quy hoạch, bố trí công việc.
- Sống nặng về tình cảm, dĩ hòa vi quý, tầm nhìn hạn chế: Do sinh sống lâu đời trong không gian tự nhiên chia cắt, khép kín, một bộ phận cán bộ có xu hướng ngại va chạm, né tránh đấu tranh, thiếu tính chủ động, còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào cấp trên và tư duy trực giác, kinh nghiệm, thiếu tầm nhìn chiến lược dài hạn.
Cấu thành năng lực lãnh đạo, quản lý và vai trò của việc nâng cao năng lực
Cấu trúc năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở bao gồm sự kết hợp giữa tri thức (lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật, hiểu biết văn hóa dân tộc), kỹ năng (ra quyết định, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, vận động quần chúng, kiểm tra giám sát) và thái độ, phẩm chất đạo đức lối sống. Việc nâng cao năng lực này giữ vai trò trực tiếp quyết định hiệu lực, hiệu quả của hệ thống chính trị cơ sở, củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc và thúc đẩy phát triển kinh tế, giữ vững an ninh biên giới vùng Tây Bắc.
Chương 2: Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở ở khu vực Tây Bắc hiện nay - Thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra
Chương 2 phân tích bối cảnh tự nhiên - xã hội và đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ tại ba tỉnh Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình.
Đặc điểm khu vực Tây Bắc tác động đến năng lực cán bộ
Tây Bắc có địa hình núi non hiểm trở, thời tiết khắc nghiệt, giao thông đi lại cách trở, dân cư phân bố thưa thớt và không đồng đều. Đồng bào DTTS chiếm 79,2% dân số toàn vùng. Trình độ dân trí chưa đồng đều, tập tục lạc hậu còn tồn tại. Luận án thống kê các chỉ báo phát triển qua hệ thống tư liệu thực tế của vùng:
| Chỉ báo thực tế vùng Tây Bắc |
Dữ liệu được luận án ghi nhận |
| Tỷ lệ đồng bào DTTS toàn vùng |
Chiếm 79,2% tổng dân số |
| Mức sống trung bình của người dân |
Chỉ bằng 40% - 60% mức trung bình của cả nước |
| Tỷ lệ hộ nghèo |
Thuộc nhóm cao nhất cả nước qua các năm (giai đoạn 2010 - 2014) |
| Địa bàn khảo sát đại diện |
3 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình (theo Quyết định số 712/QĐ-TTg) |
| Hệ thống tư liệu khảo sát |
Dữ liệu diện tích, dân số đến 31/12/2012; số cơ sở y tế trực thuộc sở y tế (2014); số lớp học, học sinh phổ thông các tỉnh Tây Bắc |
Thực trạng năng lực lãnh đạo, quản lý
- Những kết quả đạt được: Đội ngũ cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở tại các tỉnh khảo sát đã từng bước được kiện toàn về số lượng và cơ cấu; trung thành với Đảng, bám sát địa bàn, phát huy tốt vai trò cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với nhân dân, góp phần giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn buôn bản.
- Những hạn chế, yếu kém: Trình độ học vấn và chuyên môn còn thấp, phần lớn qua hệ bổ túc văn hóa; kiến thức lý luận chính trị và quản lý nhà nước chưa đạt chuẩn chức danh; kỹ năng xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa nghị quyết của cấp trên thành chương trình hành động còn yếu; lúng túng trong điều hành, xử lý các tình huống phức tạp tại cơ sở; phong cách làm việc nặng về mệnh lệnh hành chính hoặc buông lỏng theo lối tình cảm cá nhân.
Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra
- Nguyên nhân khách quan: Điểm xuất phát kinh tế - xã hội của vùng Tây Bắc thấp; địa hình hiểm trở; hạ tầng giao thông thiếu thốn; cơ chế chính sách đãi ngộ, thu hút và điều kiện làm việc của cán bộ cấp xã miền núi còn chắp vá, chưa thỏa đáng.
- Nguyên nhân chủ quan: Một số cấp ủy đảng chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc bồi dưỡng cán bộ DTTS; công tác quy hoạch, đào tạo chưa gắn chặt với bố trí sử dụng; phương pháp đào tạo còn rập khuôn, chưa phù hợp với trình độ tiếp thu của đồng bào; bản thân một bộ phận cán bộ còn tự mãn, thiếu ý chí tự học vươn lên.
- Ba vấn đề đặt ra:
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh, bền vững, xóa đói giảm nghèo vùng Tây Bắc với sự hạn chế về trình độ, kỹ năng quản lý thực tế của đội ngũ cán bộ cơ sở.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu thực thi quản lý xã hội bằng pháp luật thống nhất với những ràng buộc của tập quán, luật tục và tâm lý dòng họ bản làng.
- Mâu thuẫn giữa nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuẩn hóa với điều kiện công tác vùng cao, biên giới khó khăn, xa xôi.
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở ở khu vực Tây Bắc hiện nay
Luận án đề xuất hệ thống sáu nhóm giải pháp chủ yếu, được luận giải cụ thể theo đặc thù thực tế của địa bàn Tây Bắc:
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng: Quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng về công tác cán bộ DTTS; nâng cao trách nhiệm của cấp ủy cấp trên trong việc theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra công tác cán bộ cơ sở.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện kỹ năng lãnh đạo, quản lý: Đổi mới toàn diện nội dung, giáo trình và phương pháp đào tạo lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ theo hướng thiết thực; biên soạn tài liệu bồi dưỡng kỹ năng thực hành, kỹ năng xử lý tình huống bằng tiếng dân tộc; tổ chức các lớp học linh hoạt, gắn lý thuyết với thực hành tại địa phương.
- Phát huy tính gương mẫu, tích cực, chủ động, tự giác học tập rèn luyện của cán bộ: Khơi dậy tinh thần tự giác, xóa bỏ tâm lý an phận, ỷ lại; thúc đẩy việc tự học, tự tu dưỡng đạo đức lối sống, tác phong dân chủ gắn bó với nhân dân của từng cán bộ.
- Cải thiện điều kiện công tác, xây dựng, hoàn thiện và thực hiện tốt một số chính sách đối với cán bộ: Bổ sung cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho cơ quan cấp xã miền núi; thực hiện đầy đủ chính sách phụ cấp thu hút, bảo hiểm, chế độ đãi ngộ cho cán bộ công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới đặc biệt khó khăn.
- Phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, nâng cao đời sống nhân dân: Đẩy mạnh đầu tư giao thông nông thôn liên xã, liên bản; phát triển hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế để tạo môi trường thuận lợi, nâng cao dân trí và cải thiện đời sống đồng bào, tạo nền tảng xã hội cho hoạt động lãnh đạo, quản lý.
- Đổi mới và đẩy mạnh công tác quy hoạch, bố trí, sử dụng, đánh giá và tạo nguồn cán bộ: Thực hiện quy hoạch mở, liên thông giữa các xã và huyện; đánh giá cán bộ thực chất dựa trên kết quả đầu ra của công việc; chú trọng phát hiện, đào tạo nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ người DTTS thông qua hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú và trường đào tạo nghề.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, bản chất, cấu trúc của năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý của người cán bộ chủ chốt DTTS cấp cơ sở dưới lăng kính triết học xã hội và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phân tích sâu sắc ba đặc điểm tâm lý - xã hội riêng biệt của cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở, chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa các thuộc tính tự nhiên, xã hội và môi trường văn hóa tộc người đối với việc hình thành và phát triển năng lực lãnh đạo, quản lý.
- Luận giải vị trí, vai trò, chủ thể, nội dung và phương thức nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ này trong sự nghiệp đổi mới và phát triển bền vững vùng Tây Bắc.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá có hệ thống thực trạng năng lực lãnh đạo, quản lý và công tác nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ chủ chốt người DTTS cấp xã tại ba tỉnh Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình trong giai đoạn từ 2006 đến 2019; chỉ ra các thành tựu, khiếm khuyết cùng các nguyên nhân chủ quan và khách quan.
- Xác định rõ ba mâu thuẫn cơ bản đang đặt ra trong công tác cán bộ tại địa bàn Tây Bắc hiện nay.
- Xây dựng hệ thống sáu nhóm giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn vùng đồng bào DTTS miền núi phía Bắc, cung cấp luận cứ thực tiễn cho cấp ủy và chính quyền các địa phương.
Kiến nghị và đề xuất
- Đề nghị Trung ương Đảng và Chính phủ tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy định, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp cơ sở vùng cao, biên giới theo hướng tăng phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và hỗ trợ kinh phí học tập.
- Kiến nghị các tỉnh ủy vùng Tây Bắc hoàn thiện quy chế đánh giá cán bộ gắn với sự hài lòng của người dân; chỉ đạo các trường chính trị tỉnh xây dựng khung chương trình bồi dưỡng chuyên đề kỹ năng lãnh đạo thực hành cho cán bộ xã người DTTS.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Địa bàn nghiên cứu khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào ba tỉnh Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình theo ranh giới quy hoạch Tây Bắc tại Quyết định số 712/QĐ-TTg, chưa mở rộng điều tra chuyên sâu sang các tỉnh lân cận thuộc vùng Tây Bắc mở rộng như Lai Châu (sau chia tách), Lào Cai hay Yên Bái.
- Khung thời gian dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2019, chưa bao quát được những thay đổi về tổ chức bộ máy và thể chế theo các quy định mới sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII.
- Do là luận án chuyên ngành Triết học, phương pháp tiếp cận chủ đạo là định tính, phân tích tài liệu và duy vật biện chứng, chưa sử dụng các mô hình định lượng phức tạp hay thang đo tâm lý học hành vi chuyên biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối sánh giữa các tiểu vùng văn hóa khác nhau trong khu vực miền núi phía Bắc (như giữa nhóm ngôn ngữ Tày - Thái với nhóm ngôn ngữ Mông - Dao).
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử cấp xã tới yêu cầu đổi mới năng lực quản lý của cán bộ người DTTS trong giai đoạn hiện nay.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo cho các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng và Quản lý công khi tìm hiểu về phương pháp luận mác-xít trong nghiên cứu con người, cán bộ và khoa học lãnh đạo. Phần cơ sở lý luận ở Chương 1 có giá trị cao trong việc trích dẫn các lý thuyết lãnh đạo thế giới và quan điểm kinh điển.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Là nguồn tư liệu thực tế phục vụ giảng dạy các học phần về công tác cán bộ, chính sách dân tộc tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường chính trị tỉnh khu vực Tây Bắc.
- Đối với cấp ủy, chính quyền và cơ quan hoạch định chính sách: Tỉnh ủy, Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình có thể tham khảo trực tiếp các đề xuất ở Chương 3 để xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn hóa chức danh và bố trí cán bộ chủ chốt người DTTS cấp xã phù hợp với thực tiễn địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số cấp cơ sở gồm những chức danh cụ thể nào?
Theo phân tích của luận án dựa trên Điều 4 và Điều 11 Nghị định 05/2011/NĐ-CP cùng thực tiễn hệ thống chính trị cơ sở, đội ngũ này là những người thuộc dân tộc chiếm dưới 50% dân số cả nước, giữ các chức danh đứng đầu quan trọng nhất ở cấp xã, phường, thị trấn, bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; người đứng đầu Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) cấp cơ sở.
2. Vì sao tác giả lựa chọn phạm vi không gian nghiên cứu gồm ba tỉnh Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình và mốc thời gian từ năm 2006?
Về không gian, tác giả căn cứ vào Điều 3, Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 30/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ xác định không gian Tây Bắc gốc gồm Hòa Bình, Sơn La và Lai Châu (sau đó chia tách thành Lai Châu và Điện Biên vào năm 2003); ba tỉnh này đại diện tiêu biểu cho điều kiện tự nhiên, văn hóa và cơ cấu dân cư toàn vùng. Về thời gian, mốc 2006 được chọn vì ngày 08/02/2006 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn người dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010.
3. Ba đặc điểm tâm lý - xã hội riêng biệt của cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số cấp cơ sở được luận án chỉ ra là gì?
Luận án phân tích ba đặc điểm riêng có:
- Trưởng thành từ thực tiễn, trung thành với đường lối của Đảng, có lòng nhiệt thành cách mạng và am hiểu sâu sắc đời sống, văn hóa địa phương.
- Giàu kinh nghiệm thực tế nhưng chịu ảnh hưởng sâu sắc của tâm lý cộng đồng bản làng, dễ dẫn đến hiện tượng cục bộ dòng họ, nể nang, bao che khuyết điểm.
- Sống nặng về tình cảm, dĩ hòa vi quý, ngại va chạm, dẫn đến sự thụ động, ỷ lại vào cấp trên và tầm nhìn công tác còn hạn hẹp.
4. Tác giả đã trích dẫn những số liệu thống kê cơ bản nào để minh chứng cho thực trạng vùng Tây Bắc?
Tác giả sử dụng các số liệu thực tế được ghi nhận trong danh mục bảng của luận án: tỷ lệ đồng bào DTTS chiếm 79,2% dân số vùng; mức sống của người dân chỉ bằng 40% - 60% mức trung bình cả nước; tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước qua các năm (giai đoạn 2010 - 2014); bảng số liệu diện tích, dân số và mật độ dân số các tỉnh Tây Bắc đến ngày 31/12/2012; số cơ sở khám chữa bệnh năm 2014 và số lớp học, học sinh phổ thông các tỉnh trong vùng.
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp chủ yếu để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ này?
Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp chủ yếu tại Chương 3, gồm: (1) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và nâng cao nhận thức của cấp ủy các cấp; (2) Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện kỹ năng lãnh đạo, quản lý; (3) Phát huy tính gương mẫu, tự giác học tập rèn luyện của cán bộ; (4) Cải thiện điều kiện công tác và hoàn thiện chính sách đãi ngộ cán bộ; (5) Phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư hạ tầng giao thông và nâng cao đời sống nhân dân; (6) Đổi mới công tác quy hoạch, bố trí, sử dụng, đánh giá và tạo nguồn cán bộ.
Kết luận
Luận án của tác giả Giang Quỳnh Hương là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Triết học, giải quyết một cách toàn diện vấn đề nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ chủ chốt người DTTS cấp cơ sở tại khu vực Tây Bắc. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với việc phân tích dữ liệu thực tế tại ba tỉnh Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình từ năm 2006 đến 2019, luận án đã làm rõ cấu trúc lý luận, chỉ ra các đặc thù tâm lý và đánh giá khách quan thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở miền núi. Hệ thống sáu nhóm giải pháp do luận án đề xuất có tính đồng bộ, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho công tác cán bộ và thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước tại địa bàn chiến lược Tây Bắc.