Tổng quan luận án
Công cuộc đổi mới tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được triển khai từ năm 1986 đặt ra yêu cầu đổi mới tư duy, trọng tâm là tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội nhằm hoàn thiện đường lối, chủ trương phát triển đất nước. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào khẳng định cán bộ là nhân tố quyết định hiệu quả thực hiện đường lối chính sách và các quy định pháp luật. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng nhấn mạnh yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ có lập trường chính trị vững vàng, trình độ năng lực và ý thức tổ chức kỷ luật. Để đáp ứng cơ chế phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh cần có năng lực tư duy lý luận khoa học nhằm khắc phục tình trạng tư duy kinh nghiệm, giáo điều, chủ quan duy ý chí.
Miền Nam nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giữ vị trí địa chính trị quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, khu vực này chịu điều kiện tự nhiên kém thuận lợi và hậu quả nặng nề từ chiến tranh, dẫn đến tốc độ phát triển kinh tế chậm hơn các vùng khác. Hoạt động của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh tại đây bộc lộ một số hạn chế: xử lý công việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, thiếu tư duy chiến lược và năng lực dự báo dài hạn. Do đó, tác giả Sisouk Phongphichit thực hiện luận án tiến sĩ triết học với đề tài: "Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay".
Mục đích nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở lý luận về năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh, luận án phân tích thực trạng và chỉ ra nguyên nhân của thực trạng năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh miền Nam Lào, từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh miền Nam Lào hiện nay.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Khái quát tình hình nghiên cứu về tư duy lý luận, nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt ở Việt Nam và Lào.
- Khái quát vai trò, nội dung nâng cao năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh.
- Phân tích thực trạng và nguyên nhân hạn chế của việc nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh miền Nam Lào hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh miền Nam Lào hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 4 tỉnh miền Nam Lào gồm tỉnh Chăm Pa Sắc (Champasak), tỉnh Xa La Văn (Salavan), tỉnh Xê Công (Sekong) và tỉnh Át Ta Pư (Attapeu).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu và sử dụng số liệu từ khi Lào thực hiện đường lối đổi mới (1986) đến nay, đặc biệt là giai đoạn những năm gần đây.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả phân loại và tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính:
Nhóm 1: Các công trình về khái niệm, bản chất và vai trò của tư duy lý luận, năng lực tư duy lý luận
- Khái niệm và đặc trưng của tư duy lý luận: Trần Văn Phòng trong giáo trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh xác định lý luận khoa học là hệ thống tri thức khái quát từ thực tiễn; Trần Sỹ Phán, Nguyễn Đình Trãi, Lê Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Bạch Vân, Đặng Nguyên Hà, Dương Minh Đức phân tích tư duy lý luận là hình thức cao nhất của tư duy nhận thức bằng hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật; Trần Thành xác định tư duy lý luận là sự phủ định biện chứng của tư duy kinh nghiệm; Ngô Đình Xây luận giải 6 điều kiện hình thành tư duy lý luận theo quan điểm của Ph.Ăngghen.
- Vai trò của tư duy lý luận: Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo, Trần Khắc Việt và Lê Ngọc Tòng phân tích đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986; Nguyễn Văn Linh nhấn mạnh vai trò cốt lõi của tư duy lý luận trong đổi mới; Nguyễn Mạnh Cương, Trần Viết Quang, Trần Nhâm, Phạm Như Cương khẳng định tư duy lý luận định hướng hoạt động thực tiễn và phát triển tư duy biện chứng.
- Năng lực tư duy lý luận: Nguyễn Đức Quyền, Nguyễn Ngọc Long, Hồ Bá Thâm, Cao Thị Hà, Nguyễn Thành Nguyên xác định cấu trúc, phẩm chất tâm sinh lý và năng lực vận dụng lý luận vào thực tiễn; Nguyễn Đình Trãi phân tích các yếu tố sinh học và xã hội cấu thành năng lực tư duy lý luận.
Nhóm 2: Các công trình về thực trạng năng lực tư duy lý luận của cán bộ lãnh đạo, quản lý
- Trần Thành, Tô Huy Rứa và các cộng sự, Lê Văn Quang, Nguyễn Phú Trọng, Đặng Nguyên Hà, Nguyễn Thế Kiệt, Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Văn Dũng, Dương Minh Đức chỉ ra các biểu hiện hạn chế như: bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa, tư duy bao cấp, sự chậm trễ trong việc lý giải các vấn đề lý luận mới của kinh tế thị trường, thiếu tầm nhìn chiến lược, lúng túng trong tổng kết thực tiễn.
- Các công trình nghiên cứu tại Lào: Khăm Phủi Chăn Thavadi khảo sát công tác đào tạo lý luận chính trị tại 8 tỉnh phía Bắc Lào với số liệu cụ thể; Bun Phết Xu Ly Vông Xắc chỉ ra ảnh hưởng của tư duy truyền thống và kinh nghiệm đối với cán bộ đảng viên Lào; Bun Xợt Thăm Ma Vông phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện tại các tỉnh phía Nam Lào chịu ảnh hưởng từ tư duy kinh nghiệm và tàn dư chiến tranh.
Nhóm 3: Các công trình về giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận
- Trần Văn Phòng, Ngô Đình Xây, Phạm Ngọc Quang, Nguyễn Đức Quyền, Đặng Nguyên Hà, Nguyễn Thành Chung, Dương Phú Hiệp, Nguyễn Thị Bạch Vân, Lê Văn Quang, Nguyễn Đình Trãi, Nguyễn Ngọc Long, Si Sôm Phu Tha Vi Xay, Nguyễn Văn Hùng, Vũ Đình Chuyên, Nguyễn Văn Phúc, Phạm Kim Thành đề xuất các nhóm giải pháp: đổi mới nội dung giáo dục lý luận Mác - Lênin, gắn lý luận với tổng kết thực tiễn, chuẩn hóa quy hoạch cán bộ, phát triển kinh tế - xã hội nâng cao dân trí và kích thích tinh thần tự học tập, tự rèn luyện.
| Nhóm nội dung |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Trọng tâm nghiên cứu |
| Lý luận về tư duy lý luận và năng lực tư duy |
Trần Văn Phòng, Trần Thành, Dương Minh Đức, Ngô Đình Xây, Nguyễn Đức Quyền, Cao Thị Hà |
Bản chất, cấu trúc nhận thức, 6 điều kiện hình thành tư duy lý luận theo Ph.Ăngghen |
| Thực trạng tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ |
Tô Huy Rứa, Nguyễn Phú Trọng, Khăm Phủi Chăn Thavadi, Bun Phết Xu Ly Vông Xắc, Bun Xợt Thăm Ma Vông |
Thói quen tư duy kinh nghiệm, hạn chế trong tổng kết thực tiễn; dữ liệu đào tạo cán bộ tại Lào |
| Giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận |
Phạm Ngọc Quang, Si Sôm Phu Tha Vi Xay, Vũ Đình Chuyên, Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Thành Chung |
Đổi mới chương trình đào tạo, gắn lý luận với thực tiễn, hoàn thiện cơ chế cán bộ |
Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu bối cảnh Việt Nam, hoặc nghiên cứu cấp huyện, cấp quân đội và các tỉnh phía Bắc của Lào. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh tại 4 tỉnh miền Nam nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay. Luận án kế thừa các thành tựu lý luận của các học giả đi trước để giải quyết khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận:
- Thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, trọng tâm là lý luận nhận thức Mác - Lênin về mối quan hệ giữa thực tiễn, kinh nghiệm và lý luận.
- Quan điểm, đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và chính sách của Nhà nước Lào qua các kỳ Đại hội Đảng, văn kiện chỉ đạo công tác cán bộ.
- Tư tưởng của Chủ tịch Cay Xỏn Phôn Vi Hản và Chủ tịch Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của người cán bộ và tầm quan trọng của lý luận khoa học trong hoạt động lãnh đạo.
Khung khái niệm phân tích:
- Tư duy: Hoạt động nhận thức ở cấp độ lý tính, phản ánh hiện thực gián tiếp thông qua khái niệm, phán đoán, suy luận trên cơ sở hoạt động thực tiễn.
- Lý luận: Hệ thống tri thức, tư tưởng được khái quát từ thực tiễn, phản ánh mối liên hệ bản chất, quy luật của sự vật hiện tượng.
- Tư duy kinh nghiệm: Giai đoạn thấp của nhận thức lý tính, xử lý thông tin dựa trên quan sát trực tiếp, dễ tạo lối mòn và tính chủ quan.
- Tư duy lý luận: Hình thức nhận thức cao nhất, phản ánh bản chất, quy luật thông qua hệ thống phạm trù, quy luật khoa học với phương pháp biện chứng.
- Năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh: Khả năng vận dụng hệ thống tri thức lý luận vào hoạt động lãnh đạo, quản lý địa phương, gồm năng lực khái quát lý luận, tổ chức thực hiện lý luận, tổng kết thực tiễn và bổ sung lý luận.
Phương pháp nghiên cứu:
- Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thực tiễn: phương pháp lịch sử và lôgic, trừu tượng và cụ thể, phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, phương pháp so sánh đối chiếu.
- Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học và kỹ thuật thống kê số liệu để đánh giá thực trạng công tác cán bộ và đào tạo bồi dưỡng.
- Nguồn dữ liệu: Văn kiện Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, văn bản pháp luật của Nhà nước Lào, báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Chính quyền 4 tỉnh Chăm Pa Sắc, Xa La Văn, Xê Công, Át Ta Pư, cùng tài liệu thống kê chuyên môn.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có dung lượng 152 trang (ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả và danh mục tài liệu tham khảo), gồm 4 chương và 14 tiết:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 gồm 4 tiết (từ trang 6 đến trang 35), hệ thống hóa các nghiên cứu theo 3 trục: lý luận về tư duy lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận. Tác giả chỉ ra rằng tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về tư duy lý luận của cán bộ lãnh đạo các cấp, trong khi tại Lào số lượng công trình nghiên cứu vấn đề này còn ít.
Trong phần tổng thuật thực trạng, luận án dẫn số liệu thống kê từ công trình của Khăm Phủi Chăn Thavadi về kết quả đào tạo lý luận chính trị tại 8 tỉnh phía Bắc Lào: có 8.730 cán bộ được đào tạo (2.847 cán bộ tham gia cao cấp lý luận chính trị, 3.160 cán bộ học trung cấp, 2.772 cán bộ học sơ cấp). Số liệu này phản ánh nỗ lực đào tạo nhưng cũng cho thấy những bất cập về quy hoạch cử tuyển và chất lượng giảng viên. Chương 1 khẳng định sự cần thiết phải kế thừa cơ sở lý luận của các học giả đi trước để triển khai nghiên cứu thực tế tại 4 tỉnh Nam Lào.
Chương 2: Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay - Một số vấn đề lý luận
Chương 2 gồm 3 tiết (từ trang 36 đến trang 83), làm rõ hệ thống lý luận nền tảng:
- Tiết 2.1 (Tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận): Luận giải bản chất tư duy, lý luận và tư duy lý luận. Luận án chỉ rõ tư duy lý luận mác-xít có hạt nhân là tư duy triết học duy vật biện chứng, với 4 đặc trưng cơ bản: (1) là tư duy logic khoa học và sáng tạo; (2) là tư duy về phương pháp và phương pháp luận; (3) có sự thống nhất giữa nội dung tri thức và phương pháp tư duy; (4) có khả năng phê phán và tự phê phán. Năng lực tư duy lý luận là khả năng vận dụng tri thức lý luận để tạo ra tri thức mới và đề xuất giải pháp thực tiễn.
- Tiết 2.2 (Cán bộ chủ chốt cấp tỉnh và vai trò của năng lực tư duy lý luận đối với cán bộ chủ chốt cấp tỉnh): Phân tích khái niệm cán bộ theo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Cay Xỏn Phôn Vi Hản. Cán bộ chủ chốt cấp tỉnh là những người giữ vị trí trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo Đảng, chính quyền cấp tỉnh, quyết định mục tiêu và kế hoạch hành động của địa phương. Năng lực tư duy lý luận giúp cán bộ nắm vững bản chất sự vật, định hướng chiến lược và tránh sai lầm chủ quan.
- Tiết 2.3 (Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh - nội dung và các nhân tố ảnh hưởng): Xác định các nội dung nâng cao năng lực (năng lực nhận thức lý luận, năng lực vận dụng, năng lực tổng kết thực tiễn) và phân tích các nhân tố tác động (môi trường kinh tế - xã hội, thể chế chính trị, công tác đào tạo và phẩm chất chủ quan của cá nhân).
Chương 3: Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân
Chương 3 gồm 3 tiết (từ trang 84 đến trang 120), đi sâu vào địa bàn 4 tỉnh miền Nam Lào:
- Tiết 3.1 (Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội các tỉnh miền Nam Lào hiện nay): Trình bày đặc điểm tự nhiên, vị trí địa kinh tế - địa chính trị của 4 tỉnh Chăm Pa Sắc, Xa La Văn, Xê Công, Át Ta Pư; phân tích những khó khăn do hậu quả chiến tranh và điểm xuất phát kinh tế thấp.
- Tiết 3.2 (Thực trạng năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào hiện nay): Đánh giá thành tựu và chỉ rõ các mặt hạn chế. Cán bộ có lập trường chính trị vững vàng, tích lũy được kinh nghiệm chỉ đạo thực tiễn. Tuy nhiên, năng lực tư duy lý luận còn yếu: nặng về tư duy kinh nghiệm, thiếu tầm nhìn chiến lược dài hạn; việc xây dựng quy hoạch địa phương sau vài năm đã bộc lộ bất cập phải điều chỉnh; lúng túng trong việc cụ thể hóa chủ trương của Trung ương vào điều kiện cụ thể của tỉnh; tư duy duy ý chí, ngại đổi mới.
- Tiết 3.3 (Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào hiện nay): Phân tích nguyên nhân khách quan (môi trường kinh tế thị trường mới hình thành, hạ tầng thấp kém, tàn dư của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp) và nguyên nhân chủ quan (chương trình đào tạo lý luận chưa cập nhật, công tác quy hoạch và luân chuyển chưa đồng bộ, cán bộ thiếu ý thức tự giác nghiên cứu học tập).
Chương 4: Một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào hiện nay
Chương 4 gồm 4 tiết (từ trang 121 đến trang 148), đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng:
- Tiết 4.1: Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, đào tạo cán bộ theo hướng chú trọng nâng cao năng lực tư duy lý luận. Chuyển từ truyền thụ thụ động sang rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng phân tích và phương pháp luận duy vật biện chứng.
- Tiết 4.2: Nâng cao tính hiệu quả của công tác tổng kết thực tiễn cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào, khắc phục thói quen làm báo cáo hành chính thuần túy, nâng cao năng lực khái quát kinh nghiệm địa phương thành bài học lý luận.
- Tiết 4.3: Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hoàn thiện chính sách pháp luật của Nhà nước trong việc nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh miền Nam Lào hiện nay. Gắn quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ với tiêu chuẩn năng lực tư duy lý luận thực chất.
- Tiết 4.4: Tạo động lực kích thích cán bộ chủ chốt cấp tỉnh rèn luyện nâng cao năng lực tư duy lý luận thông qua chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc dân chủ khoa học và phát huy tính tự học tập, tự rèn luyện suốt đời.
| Chương |
Tên chương trong văn bản |
Nội dung trọng tâm |
| Chương 1 |
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài |
Tổng thuật các hướng nghiên cứu về khái niệm, thực trạng và giải pháp; xác định khoảng trống nghiên cứu tại 4 tỉnh Nam Lào. |
| Chương 2 |
Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam nước CHDCND Lào hiện nay - Một số vấn đề lý luận |
Khung lý luận về tư duy lý luận mác-xít (4 đặc trưng); khái niệm cán bộ chủ chốt cấp tỉnh và cấu trúc năng lực tư duy lý luận. |
| Chương 3 |
Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân |
Khảo sát 4 tỉnh Nam Lào; chỉ ra ưu điểm và hạn chế (bệnh kinh nghiệm, thiếu tầm nhìn chiến lược); phân tích nguyên nhân. |
| Chương 4 |
Một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở miền Nam Lào hiện nay |
Đề xuất 4 nhóm giải pháp: đổi mới đào tạo, đẩy mạnh tổng kết thực tiễn, tăng cường vai trò của Đảng/chính sách, tạo động lực tự rèn luyện. |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về khoa học và lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm tư duy lý luận, năng lực tư duy lý luận của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh trong điều kiện xây dựng chủ nghĩa xã hội và phát triển kinh tế thị trường tại Lào.
- Luận giải 4 đặc trưng của tư duy lý luận mác-xít và xác định cấu trúc năng lực tư duy lý luận của người cán bộ chủ chốt cấp tỉnh (khái quát hóa, vận dụng, tổng kết thực tiễn và bổ sung đường lối).
- Làm sáng tỏ vai trò định hướng của năng lực tư duy lý luận trong việc khắc phục lối tư duy kinh nghiệm, giáo điều và nâng cao chất lượng ra quyết định quản lý nhà nước tại địa phương.
Đóng góp về thực tiễn:
- Phân tích bức tranh thực trạng năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh tại 4 tỉnh miền Nam Lào (Chăm Pa Sắc, Xa La Văn, Xê Công, Át Ta Pư) từ năm 1986 đến nay.
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: sự phụ thuộc vào tư duy kinh nghiệm, tình trạng quy hoạch thiếu chiến lược dài hạn, sự lúng túng khi xử lý các vấn đề phát sinh từ cơ chế thị trường.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng trực tiếp cho công tác cán bộ của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và chính quyền 4 tỉnh miền Nam Lào.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực tiễn giới hạn tại 4 tỉnh miền Nam Lào (Chăm Pa Sắc, Xa La Văn, Xê Công, Át Ta Pư), chưa bao quát toàn diện các tỉnh miền Trung và miền Bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Nguồn tài liệu và công trình nghiên cứu chuyên sâu về tư duy lý luận tại Lào còn hạn chế, luận án chủ yếu kế thừa khung lý thuyết và phương pháp tiếp cận từ các công trình nghiên cứu của Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu tập trung vào đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh, chưa khảo sát sâu đội ngũ cán bộ cấp huyện và cấp cơ sở (bản, cụm bản).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt giữa các vùng kinh tế - địa chính trị khác nhau tại Lào (miền Bắc, miền Trung và miền Nam).
- Nghiên cứu chuyên biệt về nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ lãnh đạo cấp huyện và cấp cơ sở trong bối cảnh phân cấp quản lý hành chính tại Lào.
- Đánh giá tác động của các mô hình liên kết đào tạo lý luận chính trị giữa Lào và Việt Nam đối với sự chuyển biến tư duy của cán bộ địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cho các đối tượng và cơ quan sau:
- Các cơ quan tham mưu, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, cơ quan nội vụ của 4 tỉnh miền Nam Lào và Ban Tổ chức Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào trong việc hoạch định chính sách cán bộ, xây dựng quy chuẩn chức danh và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên tại Học viện Chính trị và Hành chính quốc gia Lào, các trường chính trị - hành chính tỉnh tại Lào và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tại Việt Nam phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên đề về triết học Mác - Lênin, lý luận nhận thức và công tác xây dựng Đảng.
- Các nhà nghiên cứu khoa học chính trị và triết học quan tâm đến thực tiễn đổi mới tư duy, chuyển đổi mô hình kinh tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lãnh đạo tại các nước đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt giữa tư duy kinh nghiệm và tư duy lý luận dựa trên những tiêu chí nào?
Luận án chỉ ra tư duy kinh nghiệm là giai đoạn thấp của nhận thức lý tính, phản ánh các thuộc tính bề ngoài, riêng lẻ thông qua hoạt động trực tiếp, dễ tạo lối mòn và tính chủ quan. Ngược lại, tư duy lý luận là hình thức cao nhất của nhận thức, phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, mang tính quy luật bằng hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật khoa học với phương pháp biện chứng duy vật.
2. Cấu trúc năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh gồm những nội dung cụ thể nào?
Năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh là tổ hợp các khả năng: (1) năng lực nhận thức và nắm vững lý luận khoa học; (2) năng lực tổ chức thực hiện, vận dụng sáng tạo chủ trương, chính sách vào thực tiễn địa phương; (3) năng lực tổng kết thực tiễn để đúc rút bài học kinh nghiệm; (4) năng lực đề xuất bổ sung, hoàn thiện đường lối, quyết định lãnh đạo.
3. Địa bàn khảo sát thực tế của luận án gồm những tỉnh nào và có đặc thù gì?
Luận án khảo sát tại 4 tỉnh miền Nam Lào: Chăm Pa Sắc, Xa La Văn, Xê Công và Át Ta Pư. Đây là khu vực có vị trí địa chính trị quan trọng nhưng điều kiện tự nhiên kém thuận lợi, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh chống Mỹ giải phóng dân tộc, điểm xuất phát kinh tế thấp và trình độ phát triển chậm hơn các vùng khác trong cả nước.
4. Luận án ghi nhận số liệu đào tạo lý luận nào từ các công trình nghiên cứu đi trước tại Lào?
Trong phần tổng quan tài liệu (Chương 1), luận án trích dẫn số liệu từ công trình của Khăm Phủi Chăn Thavadi tại 8 tỉnh phía Bắc Lào: có 8.730 cán bộ được đào tạo lý luận chính trị, trong đó 2.847 cán bộ (457 nữ) học cao cấp, 3.160 cán bộ (621 nữ) học trung cấp và 2.772 cán bộ (619 nữ) hoàn thành chương trình sơ cấp.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào ở Chương 4?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, đào tạo cán bộ; (2) nâng cao hiệu quả công tác tổng kết thực tiễn tại địa phương; (3) tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và hoàn thiện chính sách, pháp luật của Nhà nước; (4) tạo động lực kích thích cán bộ tự giác học tập, rèn luyện nâng cao năng lực tư duy lý luận.
Kết luận
Luận án của tác giả Sisouk Phongphichit là công trình nghiên cứu chuyên ngành triết học về năng lực tư duy lý luận của cán bộ chủ chốt cấp tỉnh tại 4 tỉnh miền Nam nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong thời kỳ đổi mới. Trên nền tảng lý luận nhận thức Mác - Lênin và tư tưởng Cay Xỏn Phôn Vi Hản, luận án đã làm rõ cấu trúc năng lực tư duy lý luận, khảo sát thực trạng chịu ảnh hưởng của tư duy kinh nghiệm tại địa phương và chỉ ra các nguyên nhân căn bản. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị tham khảo phục vụ công tác đào tạo cán bộ và hoạch định chính sách phát triển tại Lào.