BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG & QTKD BÀI GIẢNG LÃNH ĐẠO HỌC (Tài liệu lưu hành nội bộ) Ngƣời soạn: Phạm Thị Bích Duyên, Trịnh Thị Thúy Hồng, Đặng Thị Thơi Bình Định - Năm 2023 MỤC LỤC Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ LÃNH ĐẠO. Khái niệm của lãnh đạo. Khái niệm lãnh đạo và đặc trƣng cơ bản của lãnh đạo. Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý.
Vai trò của lãnh đạo. Chức năng của nhà lãnh đạo. 8 Chƣơng 2: QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƢỞNG. Sự ảnh hƣởng.
Mối quan hệ giữa quyền lực và sự ảnh hƣởng. Cơ sở của quyền lực. Quyền lực pháp lý – Quyền lực hợp pháp (Legitimate power). Quyền lực tặng thƣởng (Regards) - Quyền lực do đãi ngộ mang lại (reward power).
Quyền lực chế tài – Quyền lực cƣỡng bức (Coercive power). Quyền lực rèn đúc – Quyền lực chuyên môn (Expert power). Quyền lực tham chiếu (Referent power). Quyền lực do nắm giữ thông tin đem lại (Information power).
Quyền lực do sự kính trọng và ngƣỡng mộ đem lại. Những nguyên tắc sử dụng quyền lực. Các chiến lƣợc ảnh hƣởng. Chiến lƣợc thân thiện.
Chiến lƣợc mặc cả (trao đổi). Chiến lƣợc đƣa ra lý do. Chiến lƣợc quyết đoán. Chiến lƣợc tham khảo cấp trên.
Chiến lƣợc liên minh. Chiến lƣợc trừng phạt. 19 Chƣơng 3: PHẨM CHẤT VÀ KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO. Phẩm chất lãnh đạo.
Tố chất và phẩm chất lãnh đạo. Năm cấp độ lãnh đạo. Các nghiên cứu về phẩm chất lãnh đạo. Nghiên cứu của Stogdill năm 1948.
Nghiên cứu của Stogdill năm 1974. Các nghiên cứu khác về phẩm chất lãnh đạo. Tu dƣỡng phẩm chất và kỹ năng lãnh đạo. Những bất cập của một nhà lãnh đạo.
Tạo thay đổi tích cực. 33 Chƣơng 4: PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO. Khái niệm về phong cách lãnh đạo. Các nghiên cứu về phong cách lãnh đạo.
Nghiên cứu của Kurt Lewin. Mô hình của trƣờng đại học Ohio. Nghiên cứu của trƣờng đại học Michigan. Nghiên cứu của R.
Lựa chọn phong cách lãnh đạo tối ƣu. 42 Chƣơng 5: THUẬT LÃNH ĐẠO THỜI ĐẠI MỚI. Phát hiện và sử dụng ngƣời tài. Tổ chức càng nhỏ thì việc thuê ngƣời càng quan trọng.
Hiểu rõ tổ chức cần một ngƣời nhƣ thế nào. Biết những yêu cầu của công việc. Hiểu những mong muốn của nhân viên tiềm năng. Nếu không đủ khả năng thuê ngƣời giỏi nhất, hãy thuê ngƣời trẻ tuổi sẽ trở thành ngƣời giỏi nhất.
Động viên nhân viên. Lãnh đạo thời đại mới. 49 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ LÃNH ĐẠO 1. Khái niệm của lãnh đạo 1.
Khái niệm lãnh đạo và đặc trƣng cơ bản của lãnh đạo Có rất nhiều quan niệm và những cách định nghĩa khác nhau về lãnh đạo. Mỗi quan niệm có những cách tiếp cận khác nhau về lãnh đạo và vai trò của một người lãnh đạo. Theo Ken Blanchard (1961), “Lãnh đạo là quá trình tạo ảnh hưởng đối với những người cùng làm việc và thông qua họ đạt được các các mục tiêu đã đặt ra trong một môi trường làm việc tốt”. Còn theo Szilagyi và Wallace (1983) lại cho rằng “Lãnh đạo là mối liên hệ giữa hai người trở lên trong đó một người cố gắng ảnh hưởng đến người kia để đạt được một hay một số mục đích nào đó”.Terry cho rằng: “Lãnh đạo là một hoạt động gây ảnh hưởng đến con người nhằm phấn đấu một cách tự nguyện cho những mục tiêu của nhóm.” Trong khi đó theo quan điểm của các học giả phương Đông thì “Lãnh đạo là thu phục nhân tâm”.
Có thể đưa ra nhiều hơn nữa những quan niệm khác nhau về lãnh đạo. Tuy nhiên, dù lãnh đạo được định nghĩa theo cách nào đi nữa thì đều khẳng định lãnh đạo có những đặc trưng cơ bản như sau: - Lãnh đạo thể hiện mối quan hệ giữa người với người chứ không phải là mối quan hệ giữa người với một công việc cụ thể nào đó. Hay nói cách khác, nếu một người làm việc độc lập và không liên quan đến bất kỳ một người nào khác thì sẽ không có hoạt động lãnh đạo. Nói đến lãnh đạo là nói đến mối quan hệ của người lãnh đạo và người bị lãnh đạo.
- Lãnh đạo thể hiện một sự tác động, gây ảnh hưởng và lôi cuốn người khác. Đây là một đặc trưng hết sức quan trọng của lãnh đạo. Cụ thể là khi có ít nhất hai người trở lên cùng làm việc và có mối quan hệ với nhau, nếu một người có tác động đến người khác, gây ảnh hưởng đến hành vi làm việc của người khác như lôi cuốn, động viên người khác làm việc nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thì có hoạt động lãnh đạo. - Sự tác động, ảnh hưởng và lôi cuốn người khác của lãnh đạo mang tính tự nguyện, không ép buộc.
Điều này có nghĩa là người bị lãnh đạo sẽ bị lôi cuốn và sẵn sàng làm việc vì chính lợi ích của bản thân mình. Người bị ảnh hưởng sẽ tự giác làm việc chứ không phải bị bắt buộc vì họ thấy hài lòng vì được đáp ứng nhu cầu của cá nhân khi thực hiện công việc như nhu cầu phát triển nghề nghiệp, nhu cầu thăng tiến hoặc nhu cầu được tôn trọng… “Nếu những hành động của bạn truyền cảm h ng cho những người khác ước mơ nhiều hơn, học hỏi nhiều hơn, làm nhiều việc hơn và trở nên tốt đẹp hơn, bạn là một người lãnh đạo.” 2 John Quincy Adams (Tổng thống thứ 6 Hoa Kỳ) Thực chất công việc lãnh đạo là khả năng tạo ra tầm nhìn, cảm hứng và ảnh hưởng trong t chức. Ba nhiệm vụ này kết hợp với nhau, tạo nên sự khác biệt của một nhà lãnh đạo với bất kỳ ai. Người nhìn xa trông rộng không phải là người lãnh đạo nếu anh ta không thể truyền cảm hứng.
Người tạo ra và duy trì được ảnh hưởng không phải là người lãnh đạo nếu anh ta không thể tạo ra một tầm nhìn. Tầm nhìn, cảm hứng và ảnh hưởng cần phải được thực hiện một cách khéo léo và bài bản, đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có những phẩm chất và kỹ năng riêng biệt. Vì vậy, công việc lãnh đạo vừa mang tính chất nghệ thuật, lại vừa mang tính chất khoa học. Tầm nhìn là hình ảnh tích cực về tương lai của t chức mà tất cả mọi người trong t chức đều tin tưởng và mong muốn biến nó thành hiện thực.
Tạo ra tầm nhìn là công việc chính của nhà lãnh đạo. Một nhà lãnh đạo phải biết d n dắt t chức mình đi tới đâu, phải hình dung ra tương lai chung của t chức. Một số ví dụ về tầm nhìn của nhà lãnh đạo: "Khi tôi hoàn tất nhiệm vụ. mỗi người sẽ có một chiếc xe hơi cho mình." - Henry Ford nói về dân chủ hóa nền công nghiệp ô tô.
“Trước khi kết thúc thập kỷ này, tôi tin rằng nước Mỹ nên cam kết để hoàn thiện mục tiêu đưa con người lên mặt trăng và đưa anh ta trở về Trái Đất an toàn.” - T ng thống Kennedy, 25 tháng 5 năm 1961. “Tôi biết điều gì đang diễn ra ở đây. điều mà thực sự sẽ làm thay đổi thế giới. chúng tôi gọi đó là epicenter (tâm chấn của toàn thế giới).” Câu nói của Steve Jobs khi mới bắt đầu quá trình khởi động Máy tính Apple “Chất lượng, sự cần mẫn và sự nhiệt tình – những phẩm chất làm nên người Mỹ.
Mục tiêu của chúng ta là trở thành doanh nghiệp hàng đầu. Ngoài ra còn gì khác nữa? Nếu bạn có thể tìm thấy một chiếc xe ô tô tốt hơn, hãy mua nó.” - Lee Iacocca đã nói như vậy khi ông là chủ tịch của tập đoàn Chrysler.000 cửa hàng vào năm 2000” - Howard Schultz của Công ty cà phê Starbucks Cảm hứng: Khi xây dựng được tầm nhìn, nhà lãnh đạo phải khơi dậy và truyền được cảm hứng cho người khác để họ đi theo và thực hiện. Nếu tầm nhìn không được truyền đạt tới mọi người và không được thực hiện thì tầm nhìn trở nên vô nghĩa. Vậy công việc thứ hai của nhà lãnh đạo là truyền cảm hứng cho mọi người.
3 Nhưng truyền cảm hứng ở đây không phải là việc miêu tả lại tầm nhìn một cách đơn giản, mà nhà lãnh đạo phải truyền đạt tầm nhìn một cách lôi cuốn, hấp d n nhất. Truyền cảm hứng ở đây cũng chính là tạo động lực cho những người đi theo mình. Khi thiếu động lực thì ngay cả công việc vô cùng đơn giản cũng trở thành những chướng ngại vật. Nhưng khi có động lực, chúng ta sẽ thấy một tương lai tươi sáng, khi đó các chướng ngại chỉ còn là chuyện nhỏ và những rắc rối chỉ còn là tạm thời.
Vì vậy công việc của nhà lãnh đạo chính là tạo động lực để cuốn hút mọi người. “Nếu bạn muốn đóng một con tàu, đừng xua mọi người cùng nhau đi lấy gỗ, cũng đừng giao nhiệm vụ và công việc cho họ; mà hãy dạy họ khao khát sự bao la vô tận của biển khơi.” Antoine de Saint-Exupery Ảnh hưởng: Trong cuốn “Phát triển kỹ năng lãnh đạo”, John G. Maxwell nêu ra định nghĩa “Lãnh đạo là gây ảnh hưởng.” Lãnh đạo sẽ không thể là lãnh đạo nếu không có ảnh hưởng và ảnh hưởng được tạo ra từ quyền lực của nhà lãnh đạo. Nói cách khác, tất cả các công việc lãnh đạo đều phải sử dụng đến quyền lực.
Trên thực tế có 7 chiến lược người lãnh đạo có thể sử dụng để tạo quyền lực cho mình theo Bảng 1. Chiến lƣợc tạo quyền lực của lãnh đạo CHIẾN LƢỢC NỘI DUNG 1. Chiến lược thân thiện Gây thiện cảm với người khác để họ có cách nghĩ tốt về ta. Chiến lược trao đ i Thương lượng giải quyết vấn đề trên cơ sở “Hai bên cùng có lợi” 3.
Chiến lược đưa ra lý do Đưa ra các thông tin, chứng cớ… để bào chữa và thuyết phục ý kiến của mình. Chiến lược quyết đoán Đưa ra các quyết định táo bạo khi gặp khó khăn 5. Chiến lược tham khảo Ghi nhận và xin ý kiến cấp trên cấp trên (tranh thủ ý kiến của cấp dưới) 6. Chiến lược liên minh Sử dụng người khác nhằm tạo uy tín cho mình 7.
Chiến lược trừng phạt R t bớt đặc quyền, đặc lợi, quyền hạn,… của một số đối tượng trong trường hợp cần thiết. Phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý Khi nói Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến người khác nhằm đạt được mục đích đã đề ra thì Lãnh đạo và Quản lý có phải là một không?