Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của nghiên cứu sinh Đỗ Anh Đức với đề tài "Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội" tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc đánh giá và phát triển năng lực quản lý của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các DNNVV chiếm tới 97,7% tổng số doanh nghiệp trên toàn quốc, giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này đối mặt với nhiều hạn chế nội tại như quy mô vốn nhỏ, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, trình độ công nghệ hạn chế và thiếu tính bền vững. Giám đốc doanh nghiệp là người trực tiếp điều hành toàn diện mọi hoạt động và giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, phát triển của đơn vị.
Tại Hà Nội – trung tâm chính trị, kinh tế của cả nước – các giám đốc DNNVV đối mặt với yêu cầu cạnh tranh và chuẩn mực quản lý cao hơn. Mặc dù vậy, tác giả chỉ ra rằng tại thời điểm nghiên cứu, chưa có một khung năng lực quản lý thống nhất dành riêng cho giám đốc doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng; đồng thời thiếu vắng các nghiên cứu định lượng chuyên sâu đo lường mức độ tác động của các yếu tố cấu thành năng lực quản lý tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khối DNNVV trên địa bàn Hà Nội. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp, kết hợp đặc thù của DNNVV để xây dựng hệ thống tiêu chí và khung năng lực thích ứng nhằm đánh giá năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
- Đánh giá thực trạng năng lực quản lý của các giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội thông qua khung năng lực đã xây dựng.
- Phân tích và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của giám đốc DNNVV tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, cùng các điều kiện bảo đảm thực hiện đối với Chính phủ, chính quyền Thành phố Hà Nội, các hiệp hội ngành nghề và cơ sở đào tạo.
Để đạt được các mục tiêu trên, luận án đặt ra 1 câu hỏi quản lý và 6 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi quản lý: Làm thế nào để đánh giá một cách hệ thống các yếu tố cấu thành năng lực quản lý và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của Giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội?
- Các câu hỏi nghiên cứu:
- Năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp gồm những yếu tố cấu thành nào?
- Các yếu tố cấu thành năng lực quản lý giám đốc doanh nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp không?
- Thực trạng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội hiện nay như thế nào?
- Có sự khác biệt giữa đánh giá của bản thân giám đốc DNNVV tự đánh giá với đánh giá của các đối tượng liên quan trực tiếp trong doanh nghiệp (thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, trưởng/phó phòng ban) hay không?
- Thực trạng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội ảnh hưởng thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp do họ điều hành?
- Làm thế nào để nâng cao năng lực quản lý của các giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực quản lý và các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nhóm yếu tố cấu thành năng lực quản lý gồm kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý và thái độ/phẩm chất cá nhân.
- Phạm vi không gian/địa bàn: Các DNNVV ngoài quốc doanh đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội. Doanh nghiệp được xác định theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ; doanh nghiệp ngoài quốc doanh có tỷ lệ vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ tối đa là 49%.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2013 và xây dựng các giải pháp định hướng đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp, phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề chính:
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Về năng lực và năng lực quản lý:
- Richard Boyatzis (1982) xem năng lực giải quyết công việc là đặc tính cơ bản giúp cá nhân làm việc hiệu quả, cấu thành bởi động cơ, cá tính, kỹ năng, kiến thức, tự nhận thức về bản thân và vai trò xã hội, chịu sự tác động qua lại với môi trường.
- Christian Batal (Pháp) định nghĩa năng lực làm việc qua kiến thức, kỹ năng và thái độ/hành vi, phân chia năng lực thành năng lực tổng hợp, năng lực chuyên môn và năng lực đặc thù.
- Kerstin Keen (Thụy Điển, 2000, trong khuôn khổ dự án UNDP VIE/96/029 tại TP. Hồ Chí Minh) đưa ra mô hình "bàn tay" biểu hiện năng lực cá nhân với 5 ngón tương ứng: ngón cái (kỹ năng), ngón trỏ (kiến thức), ngón giữa (kinh nghiệm), ngón áp út (các mối quan hệ cá nhân) và ngón út (hệ thống giá trị, hành vi - thái độ). Tác giả so sánh rõ sự khác biệt giữa kiến thức và kỹ năng.
- Eryre và Richara Pettinger trình bày năng lực quản lý dưới dạng các đặc điểm, phẩm chất cá nhân như sự tin tưởng, khát vọng, tính tự lực, tính kiên quyết, sẵn sàng chịu trách nhiệm, ủy quyền, óc phán đoán, khả năng thích nghi, tổ chức, chịu áp lực, khách quan, làm việc nhóm, động viên nhân viên và nền tảng giáo dục.
- Cơ quan quản lý nguồn nhân lực trong lĩnh vực dịch vụ công của Canada (2005) xây dựng hệ thống tiêu chí năng lực lãnh đạo chủ chốt gắn với chuẩn mực đạo đức và giá trị công vụ.
- Về DNNVV và năng lực của nhà quản lý DNNVV:
- Tyler Biggs và Thorsten Beck (2003) phân tích vai trò của DNNVV đối với tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo.
- Douglas D. Durand, Jason Cope (2000), David Rea (2000), Janice Jones (2004), David Devins và Steven Johnson (2003) nghiên cứu hoạt động đào tạo, phát triển và cơ chế học qua trải nghiệm của chủ doanh nghiệp nhỏ tại Anh và Úc.
- Alan Coetzer (2006) và Juliet MacMahon (1999) đánh giá vai trò đào tạo và hiệu quả quản lý của người quản lý trong doanh nghiệp nhỏ.
- Janice và Elizabeth (2008) chỉ ra thực trạng chủ doanh nghiệp nhỏ thường nắm vững chuyên môn kỹ thuật nhưng thiếu kỹ năng quản lý và hạn chế tham gia đào tạo vì rào cản tài chính, thời gian.
- Mano và các cộng sự (2012) thực nghiệm chương trình đào tạo quản lý tại châu Phi hạ Sahara, chứng minh đào tạo quản lý giúp cải thiện kết quả kinh doanh.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về năng lực cá nhân và cán bộ lãnh đạo:
- GS.VS Nguyễn Cảnh Toàn, GS.TS Nguyễn Văn Lê, Nhà giáo Châu An (năm 2000) phân tích năng lực là khả năng thực hiện và chia thành 4 cấp độ: không có năng lực, có năng lực, có tài năng, thiên tài.
- Lê Thị Bừng phân loại năng lực theo 3 cấp độ (năng lực, tài năng, thiên tài) gắn với tư chất và chỉ số trí tuệ (IQ).
- Vũ Đăng Minh, Cao Khoa Bảng, Vũ Văn Hiền, Hoàng Hải Bằng, Nguyễn Văn Huyên, Hồ Bá Thâm, Trần Xuân Sâm, Nguyễn Trọng Điều nghiên cứu tiêu chuẩn cán bộ, bản lĩnh chính trị và năng lực tư duy của đội ngũ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị và doanh nghiệp nhà nước.
- Lê Văn Thái (2001) nghiên cứu năng lực ra quyết định quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhà nước; Trần Văn Đẩu (2001) nghiên cứu chất lượng giám đốc doanh nghiệp nhà nước tại Nam Định.
- Về phát triển DNNVV và năng lực điều hành:
- GS.TS Nguyễn Đình Hương (2002), TS Nguyễn Cúc, PGS.TS Trần Thị Vân Hoa (luận án tiến sĩ), TS Phạm Văn Hồng phân tích chính sách vĩ mô, cơ chế hỗ trợ và định hướng phát triển DNNVV.
- TS Phạm Quang Trung (đề tài B2006-06-13) và ThS Phạm Thị Minh Nghĩa (đề tài 01X-07/09/2007-2) nghiên cứu năng lực cạnh tranh và giải pháp phát triển DNNVV tại Hà Nội giai đoạn gia nhập WTO.
- PGS.TS Lê Quân (2011) ứng dụng mô hình ASK đánh giá năng lực giám đốc điều hành doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam.
- PGS.TS Trần Thị Vân Hoa (đề tài cấp bộ, 2011) nghiên cứu phương pháp đánh giá và giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo cho giám đốc điều hành doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập quốc tế.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình đi trước chủ yếu xem xét năng lực quản lý chung, hoặc tập trung vào khu vực dịch vụ công, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp quy mô lớn, hoặc chỉ nghiên cứu riêng rẽ từng khía cạnh năng lực (ra quyết định, lãnh đạo) mà chưa liên kết đầy đủ với kết quả kinh doanh thực tế của DNNVV. Luận án của Đỗ Anh Đức giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Xây dựng khung năng lực quản lý tích hợp theo mô hình ASK chuyên biệt cho giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
- Thực hiện khảo sát song song từ hai phía (giám đốc tự đánh giá và nhân sự quản lý cấp dưới trực tiếp đánh giá).
- Lượng hóa và kiểm định mô hình hồi quy thể hiện mức độ tác động của 3 nhóm năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ/phẩm chất) tới kết quả sản xuất kinh doanh của DNNVV.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết nền tảng về năng lực cá nhân (Mô hình ASK): Luận án kế thừa mô hình ASK của B.M. Bass (1990), chia năng lực thành ba cấu phần:
- Knowledge (Kiến thức): Tập hợp hiểu biết lý thuyết, quy luật kinh tế, pháp luật và phương pháp quản trị cho phép cá nhân tư duy và hành động.
- Skills (Kỹ năng): Khả năng vận dụng kiến thức, kỹ thuật và công cụ để thực hiện công việc chuyên nghiệp và hiệu quả.
- Attitudes (Thái độ/Phẩm chất): Phẩm chất đạo đức, động cơ, bản lĩnh và hành vi tích cực của cá nhân trước nhiệm vụ được giao.
| Tiêu chí phân biệt |
Kiến thức (Knowledge) |
Kỹ năng (Skills) |
| Phương thức hình thành |
Thu nhận qua nghe, đọc, tiếp nhận dữ liệu, sự kiện |
Hình thành qua thực hành, trải nghiệm, lặp lại công việc |
| Khả năng đánh giá |
Khó đánh giá đầy đủ toàn bộ kiến thức |
Dễ dàng đánh giá qua biểu hiện hành động thực tế |
| Độ bền vững |
Dễ bị quên các sự kiện, số liệu theo thời gian |
Khó quên sau khi đã thuần thục |
| Tính chuyển giao |
Học từ bên ngoài, dễ dàng chuyển giao cho người khác |
Tự rèn luyện là chính, khó chuyển giao nguyên bản |
-
Lý thuyết vai trò quản trị của Henry Mintzberg (1973): Luận án vận dụng 10 vai trò quản lý thuộc 3 nhóm chính của Mintzberg để cụ thể hóa các yêu cầu năng lực đối với giám đốc DNNVV:
- Nhóm vai trò thông tin: Theo dõi thông tin, phổ biến thông tin, phát ngôn.
- Nhóm vai trò chỉ huy và liên kết cá nhân: Thủ trưởng danh dự, chỉ huy điều hành, liên lạc.
- Nhóm vai trò quyết định: Người chủ trì (khởi xướng đổi mới), xử lý xáo trộn, phân bổ tài nguyên, thương lượng.
-
Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP:
| Khu vực hoạt động |
Quy mô siêu nhỏ |
Quy mô nhỏ |
Quy mô vừa |
| I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
$\le 10$ lao động; Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng |
$10 - 200$ lao động; Tổng nguồn vốn $> 20 - 100$ tỷ đồng |
$200 - 300$ lao động; Tổng nguồn vốn $> 100$ tỷ đồng |
| II. Công nghiệp và xây dựng |
$\le 10$ lao động; Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng |
$10 - 200$ lao động; Tổng nguồn vốn $> 20 - 100$ tỷ đồng |
$200 - 300$ lao động; Tổng nguồn vốn $> 100$ tỷ đồng |
| III. Thương mại và dịch vụ |
$\le 10$ lao động; Tổng nguồn vốn $\le 10$ tỷ đồng |
$10 - 50$ lao động; Tổng nguồn vốn $> 10 - 50$ tỷ đồng |
$50 - 100$ lao động; Tổng nguồn vốn $> 50$ tỷ đồng |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính:
- Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Phỏng vấn các chuyên gia kinh tế, nhà quản lý nhằm khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho thang đo 3 nhóm năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ/phẩm chất) phù hợp với đặc thù DNNVV Hà Nội.
- Nghiên cứu định lượng:
- Quy mô mẫu: Điều tra khảo sát tại 284 DNNVV ngoài quốc doanh hoạt động trên địa bàn Hà Nội.
- Đối tượng điều tra: Thực hiện khảo sát kép gồm chính Giám đốc doanh nghiệp và một "đối tượng liên quan trực tiếp trong doanh nghiệp" (thành viên HĐQT, HĐTV, phó giám đốc, trưởng/phó phòng ban).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa tác động của các nhóm năng lực tới kết quả hoạt động kinh doanh.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 284 phiếu điều tra hợp lệ từ các DNNVV trên địa bàn Hà Nội và biên bản phỏng vấn sâu chuyên gia.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội TP. Hà Nội, số liệu quản lý DNNVV của các cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn 2009 - 2013, các văn bản pháp quy (Nghị định 56/2009/NĐ-CP) và các tài liệu tham khảo trong nước, quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 (dung lượng 20 trang) tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về năng lực quản lý, doanh nghiệp nhỏ và vừa, và vai trò của giám đốc doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm rõ khái niệm năng lực làm việc chung nhưng còn thiếu sự thống nhất về cấu trúc khung năng lực dành cho lãnh đạo DNNVV, chưa phân tích đầy đủ mối quan hệ định lượng giữa năng lực quản lý của giám đốc với kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó, chương 1 xác định phạm vi nghiên cứu ở cấp độ "năng lực" thực tế và đặt ra định hướng xây dựng khung năng lực dựa trên mô hình ASK.
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2 (dung lượng 31 trang) làm rõ bản chất của DNNVV theo quy định pháp luật (Nghị định 56/2009/NĐ-CP) và các đặc thù quản lý của loại hình này: quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế, chu kỳ kinh doanh ngắn, vốn quay vòng nhanh, bộ máy tinh gọn và tính gắn kết trực tiếp với sản xuất. Tác giả phân tích khái niệm giám đốc DNNVV là người điều hành cấp cao nhất, chịu trách nhiệm pháp lý và kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) và 3 nhóm vai trò (thông tin, chỉ huy - liên kết, quyết định) theo Mintzberg (1973).
Trên nền tảng mô hình ASK (Bass, 1990), chương 2 xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 3 nhóm yếu tố cấu thành năng lực quản lý:
- Kiến thức quản lý: Kiến thức pháp luật, kiến thức chuyên môn kinh doanh, quản trị tài chính, nhân sự, thị trường, hội nhập quốc tế.
- Kỹ năng quản lý: Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo/giao tiếp, ra quyết định, giải quyết xung đột, đàm phán thương lượng.
- Thái độ/phẩm chất cá nhân: Đạo đức kinh doanh, tinh thần trách nhiệm, tính chủ động/sáng tạo, khả năng chịu áp lực, khát vọng phát triển.
Chương này cũng thiết lập các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ tác động cùng chiều giữa từng nhóm yếu tố năng lực với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và xử lý dữ liệu
Chương 3 (dung lượng 29 trang) trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm hai bước: nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo và nghiên cứu định lượng chính thức. Tác giả mô tả công cụ thu thập dữ liệu (phiếu điều tra mã hóa thang đo các biến năng lực và thang đo kết quả kinh doanh), phương pháp chọn mẫu khảo sát tại 284 DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
Chương này trình bày kết quả kiểm định chất lượng công cụ đo lường:
- Phân tích thống kê mô tả mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn của giám đốc.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý, thái độ/phẩm chất cá nhân và kết quả hoạt động kinh doanh đều đạt độ tin cậy qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và tiêu chuẩn Bartlett’s đạt yêu cầu thống kê, các biến quan sát hội tụ vào đúng các nhân tố cấu thành qua ma trận xoay nhân tố.
Chương 4: Thực trạng năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội
Chương 4 (dung lượng 30 trang) phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội, đặc điểm phát triển của DNNVV tại Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013 (số lượng doanh nghiệp, cơ cấu GRDP, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lao động qua đào tạo). Dựa trên số liệu khảo sát 284 doanh nghiệp, chương 4 đánh giá chi tiết:
- Thực trạng mức độ hiểu biết kiến thức quản lý, mức độ thuần thục kỹ năng quản lý và biểu hiện thái độ/phẩm chất của giám đốc DNNVV.
- So sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa bản thân giám đốc và các cán bộ quản lý liên quan trực tiếp trong doanh nghiệp.
- Kết quả kiểm định mô hình hồi quy (Model Summary, phân tích ANOVA, hệ số hồi quy): Chứng minh cả 3 nhóm năng lực đều tác động dương có ý nghĩa thống kê tới kết quả sản xuất kinh doanh. Thứ tự mức độ ảnh hưởng được lượng hóa: Kỹ năng quản lý có tác động mạnh nhất, tiếp theo là Kiến thức quản lý, và cuối cùng là Thái độ/phẩm chất cá nhân.
- Nhận diện các điểm yếu: Năng lực quản lý của giám đốc DNNVV Hà Nội nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, thiếu hụt kỹ năng chiến lược, kiến thức pháp luật quốc tế và kỹ năng quản trị hiện đại. Tác giả phân tích nguyên nhân xuất phát từ xuất thân khởi nghiệp, hạn chế thời gian và thiếu các chương trình đào tạo ngắn hạn chuyên biệt.
Chương 5: Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội
Chương 5 (dung lượng 27 trang) quán triệt quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước và định hướng phát triển DNNVV của TP. Hà Nội đến năm 2020. Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp đối với bản thân giám đốc DNNVV: Tự học tập, chủ động tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn, rèn luyện kỹ năng thực hành quản trị, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và đạo đức kinh doanh.
- Nhóm giải pháp đối với các DNNVV: Xây dựng cơ chế quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ quản lý kế cận; tạo điều kiện thời gian, kinh phí cho giám đốc tham gia đào tạo; áp dụng khung năng lực trong đánh giá và đãi ngộ quản lý.
- Nhóm giải pháp đối với các cơ sở đào tạo: Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng thực hành và tình huống (case study); thiết kế các khóa học ngắn hạn, linh hoạt về thời gian phù hợp với lịch trình của giám đốc DNNVV; cập nhật kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế.
Đồng thời, chương 5 xác định các điều kiện bảo đảm thực hiện:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ DNNVV, cải cách thủ tục hành chính, bố trí ngân sách trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực.
- Đối với lãnh đạo UBND TP. Hà Nội: Xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển giám đốc DNNVV Thủ đô, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.
- Đối với các hiệp hội, ngành nghề: Phát huy vai trò cầu nối, tổ chức các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm quản lý và kết nối giao thương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp dựa trên cấu trúc ba thành phần theo mô hình ASK: kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý và thái độ/phẩm chất cá nhân. Xuất phát từ đặc thù hoạt động của DNNVV, luận án đã xây dựng mới hệ thống tiêu chí và khung năng lực thích ứng để đánh giá năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Luận án đã xây dựng và kiểm định mô hình định lượng phân tích tác động của các yếu tố cấu thành năng lực quản lý tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV. Kết quả lượng hóa chỉ ra thứ tự mức độ tác động từ cao xuống thấp: Kỹ năng quản lý có mức độ ảnh hưởng lớn nhất, tiếp đến là Kiến thức quản lý, và sau cùng là Thái độ/phẩm chất cá nhân.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Kết quả kiểm định thực nghiệm trên mẫu khảo sát 284 DNNVV ngoài quốc doanh tại Hà Nội với dữ liệu thu thập từ hai nguồn đối tượng (giám đốc và cán bộ quản lý liên quan trực tiếp) đã xác nhận tính tương thích của mô hình nghiên cứu. Toàn bộ các giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận, khẳng định các thành phần của năng lực quản lý đều có tác động cùng chiều đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khảo sát chỉ ra thực trạng năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội hiện tại chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trên cả 3 khía cạnh kiến thức, kỹ năng và thái độ/phẩm chất.
- Khung năng lực quản lý do luận án thiết lập cung cấp công cụ thực hành giúp bản thân các giám đốc DNNVV tự đối chiếu, đánh giá và xây dựng lộ trình hoàn thiện năng lực quản trị điều hành nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các cơ quan quản lý nhà nước tại Hà Nội và các cơ quan hoạch định chính sách trung ương trong việc hoàn thiện chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực lãnh đạo doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của nghiên cứu:
- Về cấp độ năng lực: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở cấp độ "năng lực" thực thi nhiệm vụ thông thường, chưa đi sâu phân tích các cấp độ phát triển cao hơn như "tài năng" hay "thiên tài" quản trị kinh doanh do tính chất đặc thù và hiếm gặp của các đối tượng này.
- Về phạm vi không gian và loại hình: Nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát các DNNVV ngoài quốc doanh hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội; chưa mở rộng so sánh với các loại hình doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI hoặc các địa phương khác trong cả nước.
- Về dữ liệu thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh thực trạng giai đoạn 2009 - 2013.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các vùng kinh tế trọng điểm khác và đa dạng hóa các loại hình sở hữu doanh nghiệp.
- Nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố năng khiếu, tư chất cá nhân trong việc hình thành tài năng quản trị kinh doanh xuất sắc ở các giai đoạn phát triển tiếp theo của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tham khảo mô hình phân tích định lượng kết hợp mô hình năng lực ASK với lý thuyết vai trò quản trị Mintzberg trong nghiên cứu quản lý kinh tế; sử dụng thang đo và quy trình xử lý dữ liệu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
- Giám đốc và chủ sở hữu các DNNVV: Sử dụng khung năng lực của luận án làm bộ tiêu chuẩn tự đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất; lựa chọn các chương trình đào tạo ngắn hạn phù hợp để nâng cao hiệu quả điều hành doanh nghiệp.
- Các nhà hoạch định chính sách và chính quyền TP. Hà Nội: Sử dụng kết quả phân tích thực trạng và hệ thống giải pháp ở Chương 5 để xây dựng các chương trình mục tiêu hỗ trợ phát triển DNNVV, thiết kế các khóa trợ giúp đào tạo quản trị doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng khung lý thuyết nào để xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý của giám đốc DNNVV?
Luận án sử dụng mô hình năng lực ASK (Attitude - Skills - Knowledge) của B.M. Bass (1990) làm nền tảng, kết hợp với lý thuyết 10 vai trò quản lý của Henry Mintzberg (1973) và các tiêu chuẩn phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP để xây dựng khung năng lực thích ứng với giám đốc DNNVV tại Hà Nội.
2. Quy mô mẫu điều tra và đối tượng khảo sát định lượng của luận án là bao nhiêu?
Luận án thực hiện điều tra chọn mẫu tại 284 DNNVV ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội. Đối tượng trả lời khảo sát gồm chính Giám đốc doanh nghiệp và một người có liên quan trực tiếp trong doanh nghiệp (thành viên HĐQT, HĐTV, phó giám đốc hoặc trưởng/phó phòng ban).
3. Trong 3 yếu tố cấu thành năng lực quản lý, yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV?
Kết quả phân tích hồi quy trong luận án xác định yếu tố Kỹ năng quản lý có mức độ ảnh hưởng cao nhất tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiếp theo là Kiến thức quản lý và cuối cùng là Thái độ/phẩm chất cá nhân.
4. Khảo sát thực trạng cho thấy năng lực quản lý của giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội có đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế không?
Kết quả nghiên cứu thực trạng chỉ ra rằng năng lực quản lý của đội ngũ giám đốc DNNVV trên địa bàn Hà Nội nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trên cả 3 khía cạnh: kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý và thái độ/phẩm chất cá nhân.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào ở Chương 5?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp chính gồm: Nhóm giải pháp đối với bản thân giám đốc DNNVV; Nhóm giải pháp đối với các DNNVV; Nhóm giải pháp đối với các cơ sở đào tạo; cùng các điều kiện bảo đảm thực thi đối với Chính phủ, UBND TP. Hà Nội và các hiệp hội ngành nghề.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đỗ Anh Đức đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng hoàn chỉnh khung năng lực quản lý thích ứng cho giám đốc DNNVV dựa trên mô hình ASK và lý thuyết vai trò quản trị. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và khảo sát thực nghiệm tại 284 DNNVV trên địa bàn Hà Nội, công trình đã lượng hóa được tác động cùng chiều của kỹ năng, kiến thức và thái độ/phẩm chất cá nhân tới kết quả sản xuất kinh doanh, trong đó kỹ năng quản lý giữ vai trò chi phối lớn nhất. Đồng thời, luận án đã chỉ rõ thực trạng hạn chế của đội ngũ giám đốc trước yêu cầu hội nhập quốc tế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản lý của khối DNNVV Thủ đô định hướng đến năm 2020.