Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước (mã số 93 10 202) với đề tài "Công tác bồi dưỡng cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở đồng bằng sông Hồng hiện nay" do nghiên cứu sinh Ngô Văn Hùng thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn và PGS.TS. Nguyễn Thọ Ánh, bảo vệ năm 2022.
Công tác cán bộ được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng và xây dựng hệ thống chính trị. Trong các khâu của công tác cán bộ, bồi dưỡng cán bộ giữ vai trò quan trọng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực thực tiễn và kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng. Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và Kết luận số 21-KL/TW của Hội nghị Trung ương 4 khóa XIII đều nhấn mạnh yêu cầu đổi mới căn bản nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục lý luận chính trị, đưa việc bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới cho cán bộ lãnh đạo, quản lý đi vào nền nếp, thực chất.
Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và giữ vị trí chiến lược về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng của cả nước. Đội ngũ cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy (BTVTU, TU) quản lý tại các địa phương trong vùng giữ vai trò hạt nhân trong việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. Mặc dù các tỉnh ủy, thành ủy ở ĐBSH đã ban hành nhiều nghị quyết, đề án và đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ này vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Việc cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng chưa đầy đủ và chưa đúng quy định;
- Công tác bồi dưỡng ở một số nơi chưa bảo đảm tính đồng bộ giữa số lượng và cơ cấu;
- Nội dung bồi dưỡng chưa sát thực tế tiêu chuẩn chức danh, quy hoạch và nhu cầu sử dụng cán bộ;
- Chương trình, tài liệu bồi dưỡng chậm đổi mới, nặng về lý thuyết, thiếu kiến thức thực tiễn và kỹ năng lãnh đạo chuyên ngành;
- Đội ngũ giảng viên, chuyên gia có kinh nghiệm thực tế tham gia giảng dạy còn hạn chế;
- Tình trạng học tập mang tính hình thức ở một bộ phận cán bộ vẫn còn tồn tại;
- Công tác bồi dưỡng chưa tương xứng với công tác đào tạo cán bộ và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tình hình mới.
Xuất phát từ khoảng trống giữa yêu cầu thực tiễn phát triển của vùng ĐBSH với thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH, từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác này đến năm 2030.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH giai đoạn hiện nay.
- Đánh giá đúng thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH, phân tích nguyên nhân và rút ra những bài học kinh nghiệm.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH đến năm 2030.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH giai đoạn hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý chủ yếu bằng hình thức học tập trung tại 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH trong mốc thời gian từ năm 2011 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (2022). Các phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai nhóm công trình trong nước và quốc tế.
Các công trình nghiên cứu ngoài nước
- Nghiên cứu về sự cần thiết của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Khăm Phăn Vông Pha Chăn (2011) nghiên cứu về đào tạo cán bộ lãnh đạo hệ thống chính trị tại Lào; Châu Vĩnh Học (2012) phân tích công tác xây dựng tác phong cán bộ và chiến lược nhân tài tại Trung Quốc gồm ba khâu bồi dưỡng, thu hút và sử dụng; Hạ Quốc Cường (2013) nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng đảng cầm quyền và nâng cao tố chất cán bộ tại Việt Nam và Trung Quốc; Diêm Kiệt Hoa (2013) làm rõ giáo dục chủ nghĩa Mác ở Trung Quốc; Chu Phúc Khởi (2013) nghiên cứu về xây dựng đội ngũ cán bộ dự bị có tố chất cao.
- Nghiên cứu về nội dung, hình thức và tổ chức bồi dưỡng: Charlotte P. nghiên cứu hệ thống trường Đảng tại Trung ương và các địa phương ngoài Bắc Kinh của Đảng Cộng sản Trung Quốc; Chănthanom Bandavong (2016) nghiên cứu công tác đào tạo cao cấp lý luận chính trị cho cán bộ các bộ ở Lào giai đoạn 2010–2016; Triệu Lý Văn (2010) tổng kết lý luận và thực tiễn giáo dục cán bộ của Đảng Cộng sản Trung Quốc, nhấn mạnh phương pháp giảng dạy mô phỏng; Phùng Đại Minh (2012) nghiên cứu về cơ chế quản lý hiệu năng và phát triển năng lực đội ngũ giảng viên.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về tính tất yếu và sự cần thiết bồi dưỡng cán bộ: Lê Công Quyền (2009) đề xuất bồi dưỡng cán bộ theo nhu cầu công tác; Lại Đức Vượng (2009) nghiên cứu quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Nguyễn Phương Đông (2015) xác định bồi dưỡng lý luận chính trị là nội dung căn cốt; Nguyễn Thị La (2015) đánh giá thực trạng bồi dưỡng công chức trong cải cách hành chính; Nguyễn Khắc Dịu (2016) nghiên cứu bồi dưỡng dự nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cao; Mai Đức Ngọc (2017) đề xuất gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh; Triệu Văn Cường và Nguyễn Minh Phương (2018) nghiên cứu lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong hội nhập quốc tế; Trần Thanh Sang (2018) nghiên cứu công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã ở Đồng bằng sông Cửu Long; Đề tài của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2019) nghiên cứu tác động của đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị đến năng lực lãnh đạo cán bộ cấp xã; Đặng Xuân Hoan (2019) phân tích các hạn chế về quy trình và tư duy bồi dưỡng theo vị trí việc làm.
- Về nội dung, chương trình, phương pháp: Trần Minh Tuấn (2011) nghiên cứu bồi dưỡng theo chức danh tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; Cầm Thị Lai (2012) nghiên cứu bồi dưỡng lý luận chính trị - hành chính ở Tây Bắc; Đỗ Thị Ngọc Oanh (2013) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính; Nguyễn Khắc Dịu (2013) nhấn mạnh bồi dưỡng lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu đổi mới; Nguyễn Minh Tuấn (2014) làm rõ nội dung bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho bí thư, phó bí thư cấp ủy cấp huyện; Nguyễn Huy Thám (2014) tổng kết kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong; Nguyễn Viết Thảo (2018) phân tích chương trình cập nhật kiến thức cho cán bộ lãnh đạo, quản lý trong tình hình mới.
- Về lãnh đạo, quản lý và tổ chức thực hiện: Nguyễn Văn Trung (2009) khảo cứu kinh nghiệm đào tạo công chức của Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Singapore; Lê Đình Huy (2012) nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức giai đoạn 2001–2010; Ngô Thành Can (2014) nghiên cứu cải cách quy trình bồi dưỡng theo năng lực thực thi công vụ và mô hình đánh giá 4 cấp độ; Lê Kim Việt (2015) nhấn mạnh mối quan hệ giữa cơ quan sử dụng cán bộ và cơ sở đào tạo; Nguyễn Thị Thùy Dung (2015), Nguyễn Tuấn Khanh (2015) đề xuất giải pháp quy hoạch gắn với bồi dưỡng lý luận chính trị; Dương Trung Ý (2019) nghiên cứu nâng cao chất lượng xuất bản sách lý luận chính trị phục vụ đào tạo, bồi dưỡng; Nguyễn Thị Hồng Hải (2019) chỉ ra 5 hạn chế và 7 giải pháp bồi dưỡng cán bộ theo khung năng lực và vị trí việc làm.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các công trình đã làm rõ vị trí, vai trò, nội dung và một số kinh nghiệm chung, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về công tác bồi dưỡng đối với đối tượng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý tại vùng ĐBSH. Luận án tập trung giải quyết 3 vấn đề trọng tâm:
- Xác lập hệ thống khái niệm, vai trò, đặc điểm và nội dung công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý tại ĐBSH.
- Đánh giá toàn diện thực trạng, ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn 11 tỉnh, thành phố ĐBSH từ năm 2011 đến năm 2022.
- Xác định phương hướng và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030 nhằm tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ này phù hợp với bối cảnh phát triển mới của vùng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Luận án được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội, đặc biệt là:
- Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng;
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19-5-2018 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp;
- Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26-5-2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý;
- Quy định số 10-QĐ/TW ngày 12-12-2018 của Ban Chấp hành Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh;
- Quy định số 105-QĐ/TW ngày 19-12-2017 của Ban Chấp hành Trung ương về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử;
- Quy định số 164-QĐ/TW ngày 01-02-2013 của Bộ Chính trị về chế độ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp;
- Quy định số 57-QĐ/TW ngày 08-02-2022 của Ban Bí thư Trung ương về đối tượng, tiêu chuẩn và phân cấp đào tạo lý luận chính trị;
- Khung văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước: Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật Tổ chức chính quyền địa phương (2015); Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, Nghị định số 89/2021/NĐ-CP của Chính phủ; Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 18-9-2018 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 01/2018/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Khung khái niệm cốt lõi
- Khái niệm bồi dưỡng cán bộ: Là hoạt động nhằm trang bị, bổ sung, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ. Luận án phân biệt rõ: Đào tạo cán bộ mang tính dài hạn, trang bị tri thức nền tảng, thực hiện theo chương trình cố định và cấp văn bằng; trong khi bồi dưỡng cán bộ có tính chất linh hoạt, thời gian ngắn, cập nhật thông tin và kỹ năng chuyên sâu theo vị trí việc làm hoặc chức danh, cấp chứng chỉ/chứng nhận hoặc không.
- Cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy quản lý ở ĐBSH: Là những người giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp tỉnh và cấp huyện theo phân cấp quản lý cán bộ tại Quy định số 105-QĐ/TW (Ủy viên BCH, BTV, trưởng/phó các ban đảng tỉnh ủy; lãnh đạo HĐND, UBND, Đoàn Đại biểu Quốc hội cấp tỉnh; giám đốc, phó giám đốc sở, ban, ngành; bí thư, phó bí thư, thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy; người đứng đầu Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh).
- Công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH: Toàn bộ hoạt động của BTVTU, TU trong lãnh đạo, chỉ đạo, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát nhằm bổ sung kiến thức lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ này.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để xử lý tài liệu tổng quan, đánh giá thực trạng các khâu bồi dưỡng và phân tích nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế.
- Phương pháp lịch sử và logic: Xem xét quá trình chuyển biến chủ trương và phương thức tổ chức bồi dưỡng cán bộ của các tỉnh ủy, thành ủy ĐBSH qua các thời kỳ đổi mới.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đúc kết bài học kinh nghiệm từ hoạt động bồi dưỡng thực tế tại 11 địa phương.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Thu thập số liệu, báo cáo tổng kết, kế hoạch bồi dưỡng từ các ban tổ chức tỉnh ủy/thành ủy, trường chính trị các tỉnh vùng ĐBSH giai đoạn 2011–2022.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia, nhà khoa học tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia và đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tổ chức cán bộ tại các địa phương ĐBSH.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ học viên và các chủ thể quản lý về chất lượng các khóa bồi dưỡng.
Nội dung chính theo từng chương
Bảng tổng hợp các đơn vị hành chính vùng Đồng bằng sông Hồng nghiên cứu trong luận án
| TT |
Tỉnh / Thành phố |
Đặc điểm diện tích và dân số nổi bật trong văn bản |
Loại hình chính quyền cấp tỉnh |
| 1 |
Hà Nội |
Dân số đông nhất (8.891 nghìn người); 30 đơn vị cấp huyện, 589 đơn vị cấp xã |
Chính quyền đô thị |
| 2 |
Hải Phòng |
Thành phố cảng biển trực thuộc Trung ương, cửa ngõ kinh tế đối ngoại |
Chính quyền đô thị |
| 3 |
Quảng Ninh |
Diện tích tự nhiên lớn nhất vùng (6.102,3 km²); có biên giới đất liền và biển đảo |
Chính quyền nông thôn |
| 4 |
Bắc Ninh |
Diện tích hẹp nhất vùng (822,7 km²); mật độ công nghiệp và dân cư cao |
Chính quyền nông thôn |
| 5 |
Hà Nam |
Dân số ít nhất vùng (854.469 người); 6 đơn vị cấp huyện, 116 đơn vị cấp xã |
Chính quyền nông thôn |
| 6 |
Hải Dương |
Phát triển mạnh công nghiệp, khoáng sản cao lanh và làng nghề truyền thống |
Chính quyền nông thôn |
| 7 |
Hưng Yên |
Tốc độ công nghiệp hóa nhanh, có trữ lượng than bùn |
Chính quyền nông thôn |
| 8 |
Vĩnh Phúc |
Trung tâm công nghiệp; có huyện miền núi có 7 dân tộc thiểu số (Lập Thạch) |
Chính quyền nông thôn |
| 9 |
Thái Bình |
Mật độ dân số cao (huyện Thái Thụy đạt 1.183 người/km²); trọng điểm nông nghiệp |
Chính quyền nông thôn |
| 10 |
Nam Định |
Trung tâm dệt may, làng nghề; huyện ven biển có tỷ lệ đồng bào Thiên chúa giáo cao |
Chính quyền nông thôn |
| 11 |
Ninh Bình |
Địa hình đa dạng (ven biển Kim Sơn, đồi núi Nho Quan), trung tâm văn hóa lịch sử |
Chính quyền nông thôn |
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chương 1 tiến hành phân loại và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nói chung và cán bộ lãnh đạo, quản lý nói riêng. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã làm rõ vị trí, vai trò của công tác bồi dưỡng cán bộ, cơ sở lý luận về đổi mới nội dung, hình thức, phương thức quản lý và một số bài học kinh nghiệm quốc tế (từ Trung Quốc, Lào, Nga, Singapore, Hoa Kỳ).
Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH. Chương 1 xác lập 3 hướng nghiên cứu trọng tâm mà luận án phải giải quyết: làm rõ lý luận về đối tượng và nội dung bồi dưỡng; đánh giá thực trạng tại ĐBSH giai đoạn 2011–2022; đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể đến năm 2030.
Chương 2: CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ DIỆN BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY, THÀNH ỦY QUẢN LÝ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chương 2 làm rõ bối cảnh tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh của vùng ĐBSH theo Quyết định số 795-QĐ-TTg ngày 23-5-2013 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 11 tỉnh, thành phố với diện tích 21.049,2 km² (chiếm khoảng 5% diện tích cả nước).
Chương này phân tích cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của BTVTU, TU theo Quy định số 10-QĐ/TW. BTVTU, TU là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ họp cấp ủy, trực tiếp lãnh đạo công tác xây dựng Đảng, quyết định chủ trương về công tác cán bộ theo phân cấp và quản lý đội ngũ cán bộ chủ chốt.
Luận án chỉ ra 4 vai trò cơ bản của cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH:
- Trực tiếp tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại địa phương;
- Là lực lượng nòng cốt trong xây dựng, củng cố hệ thống chính trị địa phương vững mạnh;
- Quyết định việc thể chế hóa, xây dựng các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch hành động sát hợp với đặc thù tỉnh/thành phố;
- Là nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý quan trọng bổ sung cho các cơ quan Trung ương.
Đồng thời, luận án phân tích 4 đặc điểm mang tính đặc thù của đội ngũ cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH:
- Kế thừa truyền thống văn hóa - cách mạng nhưng một bộ phận còn chịu ảnh hưởng của tâm lý sản xuất nhỏ, tác phong hành chính thời kỳ quan liêu bao cấp;
- Phần lớn có trình độ học vấn và lý luận chính trị cao, trưởng thành từ cơ sở nông nghiệp nhưng khả năng làm chủ công nghệ mới và kiến thức quản lý công nghiệp, đô thị còn hạn chế;
- Tuyệt đại đa số là người địa phương (nhiều tỉnh tỷ lệ cán bộ người địa phương đạt gần 99% như Vĩnh Phúc, Nam Định, Ninh Bình), gắn bó mật thiết với cơ sở nhưng dễ bị chi phối bởi quan hệ họ hàng, làng xã;
- Bản lĩnh chính trị vững vàng, năng động, đang được từng bước trẻ hóa qua các nhiệm kỳ đại hội.
Về nội dung công tác bồi dưỡng, chương 2 xác định hệ thống các khâu nghiệp vụ: ban hành văn bản lãnh đạo; khảo sát xác định nhu cầu bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình; lựa chọn giảng viên; bố trí kinh phí, cơ sở vật chất; kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả bồi dưỡng.
Chương 3: CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ DIỆN BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY, THÀNH ỦY QUẢN LÝ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM
Chương 3 khảo sát, phân tích số liệu thực tế tại 11 tỉnh, thành phố ĐBSH từ năm 2011 đến năm 2022.
Ưu điểm nổi bật:
- Cấp ủy các địa phương đã quán triệt nghiêm túc các quy định của Trung ương, chủ động ban hành các đề án, kế hoạch bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới định kỳ;
- Phối hợp chặt chẽ với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các cơ sở đào tạo Trung ương mở các lớp bồi dưỡng chức danh, lớp bồi dưỡng dự nguồn;
- Cơ sở vật chất của các trường chính trị tỉnh và trung tâm bồi dưỡng được đầu tư nâng cấp;
- Bước đầu ứng dụng các chuyên đề thực tiễn vào chương trình học tập trung.
Hạn chế và khuyết điểm:
- Việc cử cán bộ tham gia học tập có lúc chưa đúng đối tượng, chưa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch và nhu cầu sử dụng;
- Nội dung chương trình còn trùng lặp giữa bồi dưỡng lý luận và đào tạo văn bằng, nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu vắng các chuyên đề xử lý tình huống phức tạp trong quản lý kinh tế - xã hội, quản lý đất đai, trật tự đô thị;
- Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng là các chuyên gia đầu ngành, cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm thực tế tham gia giảng dạy chưa nhiều;
- Một bộ phận cán bộ học tập mang tính đối phó, chưa đề cao trách nhiệm tự học;
- Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sau bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa trên phiếu khảo sát ý kiến kết thúc khóa học.
Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm:
Chương 3 chỉ rõ nguyên nhân chủ quan từ nhận thức của một số cấp ủy chưa xem bồi dưỡng là yêu cầu thường xuyên, cơ chế phối hợp giữa cơ quan tham mưu (Ban Tổ chức) với cơ sở đào tạo chưa đồng bộ. Từ đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm về sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Thường vụ, công tác khảo sát đúng nhu cầu thực tế và việc đổi mới phương pháp giảng dạy lấy học viên làm trung tâm.
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ DIỆN BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY, THÀNH ỦY QUẢN LÝ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐẾN NĂM 2030
Chương 4 dự báo các nhân tố tác động đến sự phát triển của vùng ĐBSH đến năm 2030 (quá trình đô thị hóa nhanh, kinh tế số, hội nhập quốc tế và yêu cầu tinh gọn tổ chức bộ máy). Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của BTVTU, TU ở ĐBSH: Đề cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu cấp ủy; coi công tác bồi dưỡng là nhiệm vụ thường xuyên, gắn kết quả học tập bồi dưỡng vào tiêu chí đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ hàng năm.
- Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng:
- Nội dung bồi dưỡng phân định rõ theo từng chức danh (Bí thư/Phó Bí thư cấp ủy cấp huyện, Chủ tịch HĐND/UBND, Giám đốc sở, ngành);
- Tăng tỷ trọng các chuyên đề kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyên ngành, kỹ năng số, xử lý điểm nóng chính trị - xã hội;
- Đổi mới phương pháp bồi dưỡng theo hướng tăng cường thảo luận chuyên đề, giải quyết tình huống thực tế và báo cáo thực tế địa phương.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên: Kết hợp giữa đội ngũ giảng viên cơ hữu của các học viện, trường chính trị với việc huy động các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành và cán bộ lãnh đạo, quản lý đương chức hoặc đã nghỉ hưu giàu kinh nghiệm thực tiễn.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, bố trí kinh phí và nâng cao cơ sở vật chất: Bảo đảm nguồn ngân sách thỏa đáng cho các khóa bồi dưỡng; hiện đại hóa trang thiết bị dạy học tại các trường chính trị tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra và đổi mới đánh giá chất lượng: Thiết lập quy trình đánh giá kết quả bồi dưỡng đa chiều, gắn hiệu quả sau bồi dưỡng với năng lực thực thi công vụ tại cơ quan, đơn vị nơi cán bộ công tác.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn các khái niệm: cán bộ diện BTVTU, TU quản lý; bồi dưỡng cán bộ; công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý tại vùng kinh tế - xã hội đặc thù.
- Phân định rõ ranh giới khoa học giữa hai khái niệm "đào tạo cán bộ" và "bồi dưỡng cán bộ" trong công tác xây dựng Đảng.
- Nhận diện và luận giải 4 đặc điểm đặc thù của đội ngũ cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH (gắn với văn hóa lúa nước, tỷ lệ người địa phương cao, tâm lý tiểu nông đan xen với bản lĩnh chính trị và trình độ học vấn).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá một cách toàn diện, khách quan thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ diện BTVTU, TU quản lý tại 11 tỉnh, thành phố ĐBSH từ năm 2011 đến năm 2022, chỉ rõ những kết quả đạt được, khuyết điểm và nguyên nhân.
- Đúc kết hệ thống kinh nghiệm thực tiễn có giá trị tham khảo cho các cấp ủy đảng trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo bồi dưỡng cán bộ.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao đến năm 2030, trong đó nhấn mạnh hai giải pháp trọng tâm: nâng cao nhận thức, trách nhiệm của BTVTU, TU và đổi mới căn bản chương trình, nội dung, phương pháp bồi dưỡng theo chức danh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở hình thức học tập trung đối với đội ngũ cán bộ diện BTVTU, TU quản lý tại 11 tỉnh, thành phố ĐBSH giai đoạn từ 2011 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (2022); chưa đi sâu phân tích các hình thức bồi dưỡng gián tiếp khác như bồi dưỡng từ xa, tự học tập qua môi trường số hoặc bồi dưỡng thông qua luân chuyển thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các hình thức bồi dưỡng trực tuyến, bồi dưỡng qua luân chuyển thực tiễn công tác; nghiên cứu so sánh đối sánh mô hình bồi dưỡng cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý giữa vùng ĐBSH với các vùng kinh tế - xã hội khác (như Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long); nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng khung năng lực và chuẩn đầu ra bồi dưỡng cho từng chức danh lãnh đạo cụ thể.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cấp ủy, tổ chức đảng và chính quyền địa phương ở ĐBSH: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các Tỉnh ủy, Thành ủy xây dựng nghị quyết chuyên đề, đề án, quy chế và kế hoạch bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của từng địa phương đến năm 2030.
- Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia, các trường bồi dưỡng của bộ/ngành và 11 trường chính trị tỉnh, thành phố vùng ĐBSH có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để đổi mới khung chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu chuyên đề bồi dưỡng cập nhật kiến thức theo vị trí việc làm và chức danh.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên: Tài liệu tham khảo chuyên khảo trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập các chuyên đề về Xây dựng Đảng, tổ chức cán bộ và quản lý nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Vùng Đồng bằng sông Hồng trong phạm vi nghiên cứu của luận án gồm những tỉnh, thành phố nào?
Theo Quyết định số 795-QĐ-TTg ngày 23-5-2013 của Thủ tướng Chính phủ được trích dẫn trong luận án, vùng ĐBSH gồm 11 tỉnh, thành phố: 2 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Hải Phòng) và 9 tỉnh (Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh).
2. Cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy quản lý gồm những chức danh nào?
Căn cứ Quy định số 105-QĐ/TW ngày 19-12-2017 của Ban Chấp hành Trung ương, đối tượng này bao gồm: Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng/Phó các ban của Tỉnh ủy, Thành ủy; Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh/thành phố; Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố; Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy; Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ đảng ủy khối trực thuộc; Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và cấp trưởng, cấp phó các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh.
3. Luận án phân biệt giữa "đào tạo cán bộ" và "bồi dưỡng cán bộ" theo những tiêu chí nào?
Luận án chỉ rõ sự khác biệt:
- Đào tạo cán bộ: Quá trình tác động có kế hoạch nhằm trang bị kiến thức nền tảng, có mô hình cố định, chặt chẽ, thời gian dài hạn, học tập trung và ghi nhận kết quả bằng văn bằng.
- Bồi dưỡng cán bộ: Hoạt động bổ sung, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng mới trên nền tảng kiến thức đã có; hình thức đa dạng, linh hoạt, thời gian ngắn (tính theo ngày, tuần), tổ chức định kỳ nhiều lần theo chức danh và vị trí việc làm, ghi nhận bằng chứng chỉ/chứng nhận hoặc không.
4. Đội ngũ cán bộ diện BTVTU, TU quản lý ở ĐBSH có những đặc điểm nổi bật nào?
Luận án xác định 4 đặc điểm:
- Kế thừa truyền thống văn hóa - cách mạng nhưng một bộ phận còn chịu ảnh hưởng của tư duy tiểu nông, tác phong bao cấp;
- Trình độ học vấn cao, giàu kinh nghiệm chỉ đạo nông nghiệp, trưởng thành từ cơ sở nhưng hạn chế về khoa học - công nghệ và kinh nghiệm quản lý công nghiệp, dịch vụ;
- Tuyệt đại đa số là người địa phương (có tỉnh đạt gần 99% như Vĩnh Phúc, Nam Định, Ninh Bình), gắn bó với địa phương nhưng chịu áp lực từ quan hệ dòng tộc, làng xã;
- Bản lĩnh chính trị vững vàng, năng động, đang từng bước được trẻ hóa.
5. Hai giải pháp then chốt mang tính định hướng được luận án nhấn mạnh là gì?
Hai giải pháp then chốt được luận án đề xuất là:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh ĐBSH đối với công tác bồi dưỡng cán bộ;
- Đổi mới căn bản chương trình, nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng cán bộ theo hướng bám sát chuẩn chức danh và vị trí việc làm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Văn Hùng là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về công tác bồi dưỡng cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy quản lý tại 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khung pháp lý và những đặc thù riêng có của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh trong vùng. Dựa trên việc phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2011–2022, luận án đã chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng thực tiễn đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho các cấp ủy đảng và các cơ sở đào tạo lý luận chính trị trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.