Tổng quan luận án

Công trình khoa học được giới thiệu là luận án tiến sĩ ngành Triết học, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học với đề tài: “Đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế hiện nay”.

Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế là ba tỉnh nằm ở phía Nam của khu vực Bắc Trung Bộ. Năm 1976, ba địa phương này từng được hợp nhất thành tỉnh Bình Trị Thiên và đến ngày 30 tháng 6 năm 1989 được chia tách lại theo Quyết định của Quốc hội khóa VIII, kỳ họp thứ 5. Đồng bào các dân tộc thiểu số tại khu vực này sinh sống tập trung trên dãy Trường Sơn ở phía Tây và Tây Nam, chủ yếu bao gồm các tộc người Bru - Vân Kiều, Cơ-tu, Ta-ôi, Chứt (trong đó nhóm người Rục được phát hiện năm 1959) cùng một bộ phận dân tộc khác. Địa bàn này giữ vị trí chiến lược trọng yếu về kinh tế, chính trị và quốc phòng - an ninh, song lại chịu ảnh hưởng nặng nề bởi hậu quả chiến tranh, chất độc hóa học và bom mìn còn sót lại. Đời sống kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, tập quán canh tác nông nghiệp lạc hậu, trình độ dân trí chưa đồng đều. Công tác dân tộc tại đây tồn tại những đặc thù xã hội nhạy cảm, tiêu biểu là việc người Pa Kô chưa có tên chính thức trong danh mục các thành phần dân tộc ở Việt Nam và những tranh luận về phân định tộc danh giữa người Bru và người Vân Kiều.

Đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tại ba tỉnh giữ vai trò quyết định trong việc triển khai đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước tại cơ sở. Tuy nhiên, thực trạng đội ngũ này còn bộc lộ nhiều hạn chế về số lượng, chất lượng, cơ cấu cũng như biểu hiện tư tưởng công thần, tự ti hoặc phụ thuộc vào cấp trên. Trong khi các nghiên cứu trước đây tại địa bàn ba tỉnh chủ yếu tiếp cận dưới góc độ lịch sử, văn hóa tộc người hoặc sinh kế, khoảng trống nghiên cứu về đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số dưới góc độ chính trị - xã hội vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống.

Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất các quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát triển đội ngũ này trong giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
  3. Đánh giá thực trạng và chỉ rõ những vấn đề đặt ra đối với quá trình phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
  4. Đề xuất các quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Quá trình phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số trên các phương diện số lượng, chất lượng và cơ cấu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát từ khi thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc (năm 2003) đến thời điểm hoàn thành luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống tư liệu nghiên cứu liên quan theo bốn nhóm công trình:

1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan

  • Tuyển tập 40 năm chính luận của Lý Quang Diệu phân tích kinh nghiệm xây dựng chế độ công chức trọng dụng nhân tài, đãi ngộ và đào tạo nguồn nhân lực tại Singapore.
  • A review of ethnic minority policies and programs in Vietnam của Nguyen, Thi Thu Phuong và Baulch, B. hệ thống hóa các chính sách dân tộc tại Việt Nam (Chương trình 135, Chương trình 134, xóa đói giảm nghèo, giao đất giao rừng, trợ giá) qua khảo sát tại Lạng Sơn, Sơn La và Trà Vinh.
  • Tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước do Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diện đồng chủ biên, làm rõ tư tưởng Đặng Tiểu Bình về đào tạo, tuyển chọn, cải cách chế độ nhân sự trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Trung Quốc.
  • Báo cáo Country Social Analysis: Ethnicity and Development in Vietnam của Ngân hàng Thế giới (World Bank) chỉ rõ thực trạng nghèo và nguyên nhân xuất phát từ việc tiếp cận giáo dục, dịch vụ tài chính, thị trường và di cư của các dân tộc thiểu số.
  • Công trình Status-quo of human resource in ethnic minority areas and recommending solutions for human resource development in ethnic minority areas của Tran, Thi Hanh trong khuôn khổ dự án EMPCD do Ủy ban Dân tộc và UNDP phối hợp thực hiện, đánh giá bối cảnh nguồn nhân lực dân tộc thiểu số giai đoạn 2011–2020.
  • Cuốn sách Talent Management: A focus on excellence managing human resources in a knowledge economy của Patrick Merlevede cung cấp kinh nghiệm quản lý, tạo động lực và chuyển giao kỹ năng cho nguồn nhân lực.

2. Các công trình trong nước về vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc

  • Các nghiên cứu lý luận nền tảng gồm: Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam (Nguyễn Quốc Phẩm, Trịnh Quốc Tuấn); Hệ thống chính trị cấp cơ sở và dân chủ hóa đời sống xã hội nông thôn miền núi vùng dân tộc thiểu số và Công bằng và bình đẳng xã hội trong quan hệ tộc người ở các quốc gia đa dân tộc (Nguyễn Quốc Phẩm chủ biên).
  • Các ấn phẩm quản lý nhà nước: Một số vấn đề dân tộc và phát triển, Xây dựng và hình thành hệ thống chính sách dân tộc ở Việt Nam (Lê Ngọc Thắng chủ biên); các công trình do Ủy ban Dân tộc biên soạn như 60 năm công tác dân tộc - Thực tiễn và bài học kinh nghiệm, Đảng Cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về công tác dân tộc qua 30 năm đổi mới.
  • Các nghiên cứu tổng kết chính sách và nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số Việt Nam đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước của Nguyễn Đăng Thành; kỷ yếu hội thảo 10 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy, Ban chấp hành TW khóa IX về công tác dân tộc và tôn giáo - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn do Hoàng Minh Đô và Lê Văn Lợi đồng chủ biên (với các bài viết của Nguyễn Quốc Phẩm, Đỗ Thị Thạch, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn An Ninh, Bùi Thị Ngọc Lan).
  • Các khảo cứu khu vực Tây Nguyên: Sự biến đổi những giá trị xã hội truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên hiện nay của Nguyễn Ngọc Hòa; Xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên và Quan hệ tộc người ở Tây nguyên trong thời kỳ đổi mới của Trương Minh Dục.

3. Các công trình nghiên cứu về đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số

  • Đề tài cấp nhà nước do Lê Phương Thảo, Nguyễn Cúc, Doãn Hùng đồng chủ biên: Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa luận cứ và giải pháp.
  • Luận án tiến sĩ của Lô Quốc Toản (2009) về Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta hiện nay.
  • Luận án tiến sĩ của Đặng Văn Trọng (2012) về Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số của Đảng bộ bộ đội biên phòng từ năm 1996 đến năm 2006.
  • Công trình của Trương Thị Bạch Yến về Tạo nguồn cán bộ công chức xã người dân tộc thiểu số ở các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn hiện nay.
  • Chuyên khảo của Thào Xuân Sùng về Xây dựng đội ngũ cán bộ dân vận người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới.

4. Các nghiên cứu liên quan đến địa bàn Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế

  • Về dân tộc học và phong tục: Các dân tộc ít người ở Bình Trị Thiên (Nguyễn Quang Lộc, Nguyễn Hữu Thông, Trần Văn Tuấn, Dương Đình Khôi, Vũ Thị Việt, Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Văn Mạnh); Luật tục của người Tà Ôi, Cơ tu, Bru - Vân Kiều ở Quảng Trị, Thừa Thiên Huế (Nguyễn Văn Mạnh chủ biên); KaTu kẻ sống đầu nguồn ngọn nước (Nguyễn Hữu Thông chủ biên); Người Tà Ôi ở Thừa Thiên Huế (Hoàng Sơn chủ biên); Đồng bào các dân tộc thiểu số Thừa Thiên Huế mang họ Hồ của chủ tịch Hồ Chí Minh (Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế); Tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống ở các dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị (Nguyễn Đăng Mạnh).
  • Về công tác cán bộ địa phương: Tài liệu các chuyên đề, nghiệp vụ, chính sách dân tộc cho cán bộ địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế (Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế); các nghiên cứu của Trương Minh Dục và Nguyễn Văn Chỉnh về cán bộ dân tộc thiểu số khu vực miền Trung và duyên hải miền Trung; công trình của Phạm Hảo khảo sát cán bộ chuyên môn - nghiệp vụ người dân tộc thiểu số tại Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế trước năm 2006 và phân chia ba thế hệ cán bộ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình đi trước chủ yếu khảo sát cán bộ miền núi phía Bắc, Tây Nguyên hoặc tiếp cận miền Trung trong phạm vi hẹp trước năm 2006. Cho đến nay, chưa có công trình chuyên khảo độc lập nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế dưới góc độ chính trị - xã hội kể từ khi triển khai Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX (2003) và bám sát các tiêu chuẩn của Quyết định số 402/QĐ-TTg năm 2016.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng lý luận: Vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và cán bộ; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện qua Nghị quyết Đại hội I (1935), Nghị quyết Trung ương tháng 11/1939, Nghị quyết Hội nghị cán bộ Trung ương tháng 4/1947, Chỉ thị ngày 22/1/1948, Nghị quyết Bộ Chính trị tháng 8/1952, Nghị quyết số 03-NQ/TW (1955), Chỉ thị số 216-CT/TW (1975), Chỉ thị số 23-CT/TW (1977), Nghị quyết số 22-NQ/TW (1989), Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 1991, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX (2003), Văn kiện Đại hội XI và XII.
  • Khung pháp lý và tiêu chí đánh giá: Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các tiêu chí định lượng trong Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới.
  • Khái niệm công cụ: Xác định nội hàm của các khái niệm "đội ngũ", "cán bộ" (tiếp cận theo nghĩa rộng bao gồm công chức, viên chức và lực lượng vũ trang), "dân tộc" (phân biệt nghĩa quốc gia - nation và tộc người - ethnic), "dân tộc thiểu số" và "phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số" trên các phương diện số lượng, chất lượng, cơ cấu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp giữa phương pháp luận triết học, phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp điều tra thực tiễn theo hướng hỗn hợp (định tính kết hợp định lượng):

Nhóm phương pháp Kỹ thuật và công cụ triển khai Mục đích áp dụng
Phương pháp luận Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Định hướng phân tích bản chất các mối quan hệ chính trị - xã hội và vận động lịch sử cụ thể
Nghiên cứu lý thuyết Phân tích và tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa, lịch sử và logic, so sánh và đối chiếu Khái quát hệ thống tài liệu, làm rõ cơ sở lý luận và quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước
Nghiên cứu thực tiễn định tính Quan sát thực địa, điền dã dân tộc học, phỏng vấn chuyên gia Thu thập tư liệu thực tế về đời sống, văn hóa, tổ chức bộ máy tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Nghiên cứu thực tiễn định lượng Điều tra bảng hỏi với mẫu $N = 207$ cán bộ dân tộc thiểu số từ cấp xã đến cấp tỉnh tại Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Đo lường động lực công tác, đánh giá thực trạng các yếu tố tác động đến đội ngũ cán bộ
Kỹ thuật xử lý số liệu Phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Studies) Kiểm định độ tin cậy của biến điều tra và phân tích nhân tố phục vụ nhận định thực trạng
  • Nguồn tư liệu, dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính của Ủy ban Dân tộc và các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế; dữ liệu sơ cấp thu được từ 207 phiếu khảo sát cán bộ dân tộc thiểu số thực hiện từ tháng 12/2015 đến tháng 6/2016.

Nội dung chính theo từng chương

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương và 10 tiết.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này dành cho việc phân loại, phân tích sâu các cụm công trình khoa học trong và ngoài nước. Tác giả khái quát bốn kết quả lớn mà các công trình đi trước đã đạt được:

  1. Sáng tỏ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về dân tộc và quan hệ dân tộc.
  2. Trình bày hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân tộc và cán bộ dân tộc thiểu số.
  3. Làm rõ thực trạng, chính sách kinh tế - xã hội, phát triển nhân lực và dân chủ ở vùng đồng bào thiểu số.
  4. Bước đầu phác thảo những nét thực trạng cán bộ dân tộc thiểu số tại khu vực miền Trung. Đồng thời, chương 1 xác định tính độc lập của đề tài khi đi sâu vào phân tích đặc thù của ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế trên cơ sở các tiêu chí của Quyết định số 402/QĐ-TTg.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế

Chương này tập trung xác lập cơ sở khái niệm, quan điểm chỉ đạo và bối cảnh đặc thù địa phương:

  • Xác lập khái niệm: Phân tích định nghĩa "đội ngũ", "cán bộ", "đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số". Phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số được xác định là quá trình biến đổi đi lên cả về số lượng, chất lượng (đo bằng hiệu quả công việc, đạo đức và sự hài lòng của người dân), cơ cấu (giới tính, độ tuổi, chuyên ngành, địa bàn).
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh: Nhấn mạnh luận điểm "cán bộ là cái gốc của mọi công việc", phân tích quan điểm bình đẳng nam nữ và chỉ đạo ưu tiên phát triển cán bộ nữ dân tộc thiểu số; dẫn chứng việc Hồ Chí Minh phê bình Hội nghị tuyên giáo miền núi khi vắng bóng đại biểu phụ nữ dân tộc thiểu số và nhắc lại huấn thị tại Hội nghị phụ nữ cán bộ miền núi ngày 19/3/1964.
  • Năm quan điểm của Đảng: (1) Phát triển cán bộ dân tộc thiểu số là nhiệm vụ chiến lược; (2) Thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ; (3) Phát triển toàn diện, hài hòa, phù hợp đặc điểm tộc người; (4) Giáo dục - đào tạo là nền tảng tạo nguồn; (5) Là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị gắn liền với tinh thần tự lực của đồng bào.
  • Các yếu tố thực tiễn ba tỉnh: Tổng diện tích tự nhiên ba tỉnh là 17.804,49 km² (Quảng Bình: 8.005 km², Quảng Trị: 4.745,5 km², Thừa Thiên Huế: 5.053,99 km²). Vùng có địa hình hẹp ngang (nhiều nơi chỉ rộng khoảng 50 km), ¾ diện tích là đồi núi (dãy Hoành Sơn, vùng đá vôi Kẻ Bàng, vùng Ba Rền - U Bò). Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, lượng mưa trung bình 1.900–3.300 mm/năm (tập trung cao nhất tại A Lưới và Nam Đông), 1.700–1.900 giờ nắng/năm, độ ẩm 80–85%. Tài nguyên rừng và động thực vật đa dạng song thiên tai, lũ lụt diễn biến phức tạp. Xã hội chịu di chứng bom mìn, chất độc da cam, còn tồn tại tập tục tảo hôn, hôn nhân cận huyết và các vấn đề tộc danh Pa Kô, Bru - Vân Kiều.

Chương 3: Thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế

(Nội dung triển khai theo nhiệm vụ nghiên cứu thứ 3):

  • Đánh giá thực trạng quy mô số lượng, trình độ đào tạo chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý nhà nước của cán bộ dân tộc thiểu số công tác trong hệ thống chính trị các cấp (tỉnh, huyện, xã) đối chiếu với các mục tiêu trong Quyết định số 402/QĐ-TTg.
  • Trình bày kết quả xử lý dữ liệu điều tra từ 207 cán bộ dân tộc thiểu số bằng phần mềm SPSS; phân tích các nhân tố cấu thành động lực công tác, những rào cản trong môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến.
  • Chỉ rõ các hạn chế cơ bản: tỷ lệ cán bộ dân tộc thiểu số còn thấp so với quy mô dân số tộc người; chất lượng chuyên môn chưa đồng đều; cơ cấu cán bộ nữ và cán bộ trẻ còn thiếu cân đối; sự tồn tại của tâm lý tự ti, mặc cảm hoặc tư tưởng thỏa mãn, ỷ lại ở một bộ phận cán bộ.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế hiện nay

(Nội dung triển khai theo nhiệm vụ nghiên cứu thứ 4):

  • Luận giải các quan điểm mang tính nguyên tắc nhằm phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy đảng và chính quyền các cấp; đổi mới công tác quy hoạch, tạo nguồn tuyển dụng gắn liền với chính sách cử tuyển và phát triển hệ thống trường dân tộc nội trú; đổi mới nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng lý luận và chuyên môn phù hợp đặc thù địa bàn miền núi; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, bố trí và sử dụng hợp lý cán bộ; khơi dậy ý chí tự lực vươn lên, khắc phục tư tưởng tự ti trong cán bộ dân tộc thiểu số.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và xác định rõ quan niệm về đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số cũng như quá trình phát triển đội ngũ này trong khuôn khổ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học.
  • Bổ sung, luận giải sâu sắc hơn tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về công tác cán bộ miền núi, đặc biệt là quan điểm kết hợp trách nhiệm của hệ thống chính trị với việc phát huy tính chủ động, nỗ lực tự thân của đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Làm rõ tính quy định của các yếu tố tự nhiên, lịch sử, văn hóa tộc người và tàn tích chiến tranh tại ba tỉnh phía Nam Bắc Trung Bộ đối với sự biến đổi của đội ngũ cán bộ địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tại Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế theo các tiêu chí cụ thể được quy định tại Quyết định số 402/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu điều tra xã hội học từ 207 cán bộ dân tộc thiểu số tại ba cấp hành chính, được kiểm định bằng phần mềm SPSS, phục vụ công tác nghiên cứu quản lý nhân lực công.
  • Đưa ra hệ thống quan điểm chỉ đạo và giải pháp cụ thể giúp Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế hoạch định chính sách tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ dân tộc thiểu số trong những năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi thời gian từ năm 2003 đến giai đoạn 2015–2016; dữ liệu thực nghiệm định lượng dừng lại ở quy mô mẫu 207 cán bộ dân tộc thiểu số thuộc ba tỉnh. Một số tư liệu lịch sử - xã hội về các nhóm tộc người đặc thù (như người Rục, Pa Kô) tại địa bàn vùng sâu vùng xa còn gặp khó khăn trong việc thu thập số liệu thống kê liên tục qua nhiều thập kỷ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Đề án 402/QĐ-TTg tại các địa phương trong các giai đoạn tiếp theo; mở rộng quy mô khảo sát định lượng đối với đội ngũ công chức cấp xã; nghiên cứu so sánh chuyên sâu về năng lực thực tiễn giữa các nhóm tộc người khác nhau trên tuyến biên giới Việt - Lào thuộc dải Trường Sơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Tài liệu hữu ích cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng, Triết học, Dân tộc học và Chính trị học tham khảo về phương pháp tiếp cận nghiên cứu cán bộ vùng dân tộc thiểu số.
  • Đối với công tác lãnh đạo, quản lý: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Dân tộc, Sở Nội vụ các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế trong việc rà soát chỉ tiêu biên chế, xây dựng quy hoạch đào tạo và bổ nhiệm cán bộ là người dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và có cấu trúc bao nhiêu chương?
Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học (mã ngành Triết học). Kết cấu ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục gồm có 4 chương và 10 tiết.

2. Mẫu khảo sát xã hội học của luận án được thực hiện với quy mô và công cụ phân tích nào?
Luận án tiến hành khảo sát bảng hỏi đối với 207 cán bộ dân tộc thiểu số công tác trong hệ thống chính trị từ cấp xã đến cấp tỉnh tại ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế từ tháng 12/2015 đến tháng 6/2016. Dữ liệu được xử lý bằng chương trình SPSS để kiểm định độ tin cậy của các biến và phân tích nhân tố.

3. Phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn từ mốc nào?
Phạm vi thời gian được xác định từ năm 2003, thời điểm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc, đến thời điểm hoàn thành luận án.

4. Những đặc điểm tự nhiên và xã hội nào của ba tỉnh được xác định là ảnh hưởng trực tiếp đến công tác cán bộ?
Đó là diện tích 17.804,49 km² với địa hình hẹp ngang, ¾ diện tích là đồi núi hiểm trở, lượng mưa lớn (1.900–3.300 mm/năm); hậu quả chiến tranh nặng nề bởi bom mìn và chất độc da cam; vấn đề nhạy cảm về tộc danh người Pa Kô và người Bru - Vân Kiều; cùng đời sống khó khăn của các tộc người thiểu số như Chứt (nhóm Rục).

5. Luận án căn cứ vào văn bản chính sách cụ thể nào của Chính phủ để xây dựng tiêu chí đánh giá cán bộ?
Luận án căn cứ vào các tiêu chí định lượng được ban hành trong Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả là công trình khoa học độc lập, nghiên cứu có hệ thống về vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tại ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế dưới góc độ Chủ nghĩa xã hội khoa học. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp luận mác-xít và dữ liệu điều tra thực nghiệm qua phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng và chỉ ra những vấn đề đặt ra đối với đội ngũ cán bộ địa phương. Các quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn rõ rệt, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác xây dựng đội ngũ cán bộ và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại khu vực Bắc Trung Bộ.