Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động ngoại thương và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Theo báo cáo Chỉ số Logistics thị trường mới nổi năm 2023 của Agility, Việt Nam xếp hạng 10/50 thị trường giao nhận vận tải mới nổi (tăng 1 bậc so với năm trước), với tốc độ tăng trưởng ngành bình quân đạt từ 14% đến 16%/năm. Năm 2022, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước đạt 732,5 tỷ USD, tăng 9,5% so với năm 2021. Trong các phương thức vận chuyển hàng hóa ngoại thương, vận tải đường biển giữ vai trò trọng yếu nhờ năng lực chuyên chở khối lượng lớn, không bị hạn chế về chủng loại hàng hóa và có chi phí cước vận chuyển thấp hơn so với các phương thức khác. Sự gia tăng của nhu cầu xuất nhập khẩu kéo theo sự tham gia của nhiều doanh nghiệp logistics trong và ngoài nước, khiến môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực giao nhận đường biển ngày càng gay gắt.
Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam) là thành viên thuộc Tập đoàn Yusen Logistics (thuộc NYK Group, Nhật Bản), có bề dày hoạt động gần 20 năm tại thị trường Việt Nam. Mặc dù sở hữu mạng lưới chi nhánh rộng khắp và kinh nghiệm chuyên sâu, doanh nghiệp vẫn đối mặt với áp lực duy trì thị phần, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ trước sự cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành. Do đó, việc nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển là yêu cầu cấp thiết đối với hoạt động thực tiễn của công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển và các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam) giai đoạn 2020 – tháng 6/2023.
- Xác định định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty trong giai đoạn 2023 – 2028.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng:
- Tổng hợp các khái niệm, đặc điểm, vai trò và mô hình các yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận đường biển.
- Thu thập, xử lý dữ liệu hoạt động kinh doanh và kết quả khảo sát khách hàng tại Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam).
- Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra các hạn chế và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cung ứng dịch vụ nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ và các nhân tố môi trường tác động; đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
- Phạm vi không gian: Hoạt động nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam) và các luồng hàng hóa qua hệ thống cảng biển tại Việt Nam (trọng tâm là khu vực cảng Hải Phòng và các tuyến kết nối kho bãi phía Bắc).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập từ năm 2020 đến hết tháng 6/2023; các giải pháp và định hướng được đề xuất cho giai đoạn 5 năm tiếp theo (2023 – 2028).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu căn cứ trên các văn bản pháp lý và lý thuyết chuyên ngành:
- Khái niệm dịch vụ theo quy định tại Điều 4 Luật Giá năm 2013 và hoạt động cung ứng dịch vụ theo khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005.
- Khái niệm dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA).
- Lý thuyết về năng lực của tổ chức dựa trên quan điểm của Kathryn Barto & Graham Matthews (2001).
Tác giả tổng hợp mô hình đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển gồm 4 nhóm năng lực cấu thành với 11 tiêu chí định lượng:
- Năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Khả năng cung ứng loại hình dịch vụ đa dạng (KN1); Khả năng cung ứng với chất lượng dịch vụ phù hợp với mức giá (KN2); Khả năng đáp ứng nhanh trước những thay đổi của khách hàng (KN3).
- Năng lực tác nghiệp: Khả năng đáp ứng đúng thời gian giao hàng như đã cam kết (KN4); Khả năng đảm bảo an toàn hàng hóa, giao đúng số lượng và khối lượng cam kết (KN5); Khả năng xử lý tốt các phàn nàn/khiếu nại của khách hàng (KN6).
- Năng lực quản lý thông tin: Khả năng thu thập, xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác, hiệu quả (KN7); Khả năng truyền đạt thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời (KN8).
- Năng lực tích hợp và kết nối: Khả năng kết nối tốt các nguồn lực nội bộ (KN9); Khả năng kết nối với khách hàng trong quy trình cung ứng dịch vụ (KN10); Khả năng kết nối tốt với đối tác trong quy trình cung ứng dịch vụ (KN11).
Bên cạnh đó, đề tài xây dựng khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm:
- Môi trường vĩ mô: Hạ tầng logistics quốc gia, yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị – pháp luật, yếu tố khoa học – công nghệ và yếu tố tự nhiên.
- Môi trường ngành: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh (trực tiếp và tiềm ẩn) và đối tác liên kết (hãng tàu, đại lý nước ngoài, nhà xe vận tải nội địa).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự và Phòng Kinh doanh của Yusen Logistics Việt Nam (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – T6/2023); trích xuất dữ liệu từ hệ thống quản trị rủi ro IMS (Incident Management System); dữ liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê và tài liệu học thuật tại Thư viện Trường Đại học Thương mại.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp qua bảng câu hỏi (gửi qua Email và Zalo) tới đối tượng là khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ của công ty (gồm các khách hàng lớn như Canon, Panasonic, Toyota, Ajinomoto và các khách hàng vừa và nhỏ). Số lượng phiếu phát ra là 120 phiếu, thu về 75 phiếu hợp lệ. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Rất kém đến 5 - Rất tốt) được sử dụng để lượng hóa ý kiến khách hàng.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thực hiện thống kê mô tả, lập bảng biểu, phân tích tỷ trọng, so sánh tốc độ tăng trưởng qua các năm và phân tích tổng hợp nhằm đưa ra nhận định thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu
Chương 1 thiết lập cơ sở khoa học cho đề tài thông qua việc phân tích tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu đường biển trong bối cảnh thương mại quốc tế biến động. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan:
- Nghiên cứu của Kolinska và Cudzilo (2014) về so sánh các chỉ số logistics nhằm nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.
- Luận án tiến sĩ của Lâm Tuấn Hưng (2020) về năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Luận văn của Nguyễn Thị Huệ (2020) về hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại chi nhánh Công ty TNHH B&T GLS.
- Nghiên cứu của Võ Mộng Thùy Dung (2021) trên Tạp chí Khoa học Quốc tế AGU về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ hàng lẻ (LCL) nhập khẩu bằng container tại ECU Worldwide Vietnam.
Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về năng lực cung ứng chuyên sâu mảng nhận hàng nhập khẩu đường biển tại một doanh nghiệp FDI cụ thể, chương này xác định rõ mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế
Nội dung chương 2 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng:
- Phân loại dịch vụ giao nhận hàng hóa đường biển theo phương thức gửi hàng (hàng nguyên container - FCL/FCL, hàng lẻ - LCL/LCL, hàng kết hợp FCL/LCL hoặc LCL/FCL) và theo nghiệp vụ kinh doanh (giao nhận thuần túy, giao nhận tổng hợp).
- Đặc điểm của dịch vụ giao nhận đường biển: tính vô hình, tính thụ động phụ thuộc vào yêu cầu chủ hàng/hãng vận chuyển và tính thời vụ theo chu kỳ xuất nhập khẩu.
- Vai trò của dịch vụ đối với nền kinh tế quốc gia, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics và doanh nghiệp nhập khẩu.
- Khái quát hóa khung lý thuyết gồm 4 nhóm năng lực thành phần với 11 tiêu chí đo lường (KN1 đến KN11) và các nhóm yếu tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành tác động trực tiếp đến khả năng vận hành của doanh nghiệp giao nhận.
Chương 3: Thực trạng về nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam) giai đoạn 2020 – 2023
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng hoạt động kinh doanh của Yusen Logistics Việt Nam:
- Thông tin chung: Tiền thân từ văn phòng đại diện thành lập năm 1996 tại TP. Hồ Chí Minh và năm 2003 tại Hà Nội; chính thức thành lập pháp nhân năm 2006. Hiện công ty vận hành 17 văn phòng chi nhánh và kho bãi tại 3 miền Bắc, Trung, Nam với gần 1.000 nhân sự. Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Khối nghiệp vụ (Phòng cước hàng không, Phòng cước đường biển, Phòng thủ tục hải quan, Phòng chăm sóc khách hàng, Phòng kho bãi, Phòng vận tải) và Khối hỗ trợ (Phòng nhân sự, Phòng hành chính, Phòng tài chính – kế toán, Phòng công nghệ thông tin).
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – T6/2023:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
6 tháng đầu năm 2023 |
| Doanh thu thuần |
462.343 |
910.342 |
(chịu ảnh hưởng lạm phát) |
(suy giảm sức cầu) |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
23.312 |
- |
- |
- |
| Thuế TNDN hiện hành |
5.342 |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế |
17.319 |
(tăng đạt đỉnh) |
25.319 |
13.970 |
Doanh thu năm 2021 tăng trưởng 96,66% so với năm 2020 nhờ sự phục hồi của hoạt động sản xuất xuất nhập khẩu sau làn sóng dịch Covid-19 lần thứ 4. Năm 2022 và 6 tháng đầu năm 2023, doanh thu và lợi nhuận chịu áp lực do lạm phát toàn cầu, hàng hóa tồn kho tại các thị trường lớn và kim ngạch xuất khẩu suy giảm (lợi nhuận 6T/2023 giảm 5% so với cùng kỳ năm 2022).
-
Cơ cấu dịch vụ logistics: Kê khai hải quan chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất (năm 2020 đạt 248.256 triệu đồng - 53,69%; năm 2021 chiếm 52,74%; năm 2022 chiếm 51,55%; 6T/2023 chiếm 48,49%). Giao nhận vận tải đứng thứ hai (năm 2020 đạt 180.321 triệu đồng - 38,96%; tăng lên 41,73% năm 2022 và 46% vào 6T/2023). Dịch vụ kho bãi chiếm tỷ trọng từ 6,72% đến 7,40%.
-
Hoạt động nhận hàng nhập khẩu đường biển:
- Doanh thu vận tải đường biển năm 2020 đạt 94.965 triệu đồng (chiếm 52,66% tổng mảng vận tải). Doanh thu nhận hàng nhập khẩu đường biển năm 2020 đạt 46.826 triệu đồng (chiếm 48,98% doanh thu đường biển).
- Tỷ trọng doanh thu nhận hàng nhập khẩu đường biển tăng lên 53,63% doanh thu đường biển vào năm 2021 và chiếm 51,66% năm 2022 (tương đương 29% tổng doanh thu dịch vụ vận tải). Trong 6 tháng đầu năm 2023, doanh thu nhận hàng đạt 32.826 triệu đồng trên tổng số 63.965 triệu đồng doanh thu dịch vụ vận tải.
- Các tuyến dịch vụ thế mạnh: Hải Phòng đi/đến các cảng nội Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc), các cảng chính Châu Âu và Bờ Đông/Bờ Tây Hoa Kỳ. Đối tác hãng tàu gồm Maersk, CMA-CGM, Evergreen, OOCL, COSCON, SITC, ONE, MSC, Yangming, Wanhai.
-
Kết quả khảo sát đánh giá 4 nhóm năng lực (n = 75):
- Năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu: Khả năng cung ứng dịch vụ đa dạng (KN1) đạt 47% Tốt, 39% Rất tốt, 15% Bình thường; Khả năng cung ứng giá cả phù hợp (KN2) đạt 48% Tốt, 41% Rất tốt, 11% Bình thường; Khả năng thích ứng đổi mới (KN3) đạt 45% Tốt, 43% Rất tốt, 12% Bình thường.
- Năng lực tác nghiệp: Thời gian giao hàng thực tế từ cảng Hải Phòng đến kho khách hàng:
| Tuyến vận chuyển |
Thời gian làm thủ tục |
Thời gian di chuyển trung bình |
Thời gian xếp dỡ |
| Hải Phòng – Bắc Ninh |
36 phút |
110 phút |
10 phút |
| Hải Phòng – Hà Nội |
36 phút |
135 phút |
10 phút |
| Hải Phòng – Hải Dương |
36 phút |
60 phút |
10 phút |
| Hải Phòng – Hà Nam |
36 phút |
120 phút |
10 phút |
Tiêu chí thời gian giao hàng (KN4) có 40% Rất tốt, 44% Tốt, 16% Bình thường. Tiêu chí an toàn hàng hóa (KN5) ghi nhận 7% Kém do hiện tượng thất thoát hàng hóa tại các lô hàng lớn (như lô hàng 2.000 thùng carton của Ajinomoto do thiếu nhân lực kiểm đếm). Số lượng sự cố rủi ro trích xuất từ phần mềm IMS (Incident Management System) giai đoạn 7/2022 – 6/2023 dao động từ 14 đến 39 vụ/tháng (tháng 12/2022 cao nhất với 39 vụ, tháng 2/2023 thấp nhất với 14 vụ).
-
Năng lực quản lý thông tin: Ứng dụng các hệ thống ECUS5 VNACCS, UltraViewer, Outlook, Skype, Zalo và cổng thông tin nội bộ ihrp. Tiêu chí xử lý thông tin (KN7) đạt 46,67% Tốt, 33,33% Rất tốt, 20% Trung bình, 4% Kém (hạn chế về kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua điện thoại). Tiêu chí truyền đạt thông tin (KN8) được đánh giá cao nhất (48% Tốt, 40% Rất tốt, 12% Bình thường).
-
Năng lực tích hợp và kết nối: Ứng dụng phần mềm quản lý giao nhận vận tải quốc tế FMS. Tiêu chí kết nối nội bộ (KN9) đạt 50,67% Tốt, 38,67% Rất tốt; Tiêu chí kết nối khách hàng (KN10) đạt 49,33% Tốt, 36% Rất tốt; Tiêu chí kết nối đối tác hãng tàu và nhà xe vận tải như DHL, ASCV, ALS (KN11) đạt 46,67% Tốt, 37,33% Rất tốt.
-
Đánh giá chung: Doanh nghiệp có mạng lưới rộng, độ tin cậy giao hàng đạt xấp xỉ 95%, quan hệ đối tác tốt và đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm. Hạn chế chủ yếu là thời gian bốc xếp, chọn nhặt hàng còn mang tính thủ công; phần mềm khai báo hải quan điện tử phức tạp đối với nhân viên mới; rủi ro thất thoát hàng hóa khi nhập số lượng lớn; cước phí dịch vụ chưa thực sự cạnh tranh đối với nhóm khách hàng mới do áp lực phá giá từ thị trường.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam)
Chương 4 đưa ra các dự báo và giải pháp cụ thể:
- Dự báo xu hướng ngành: Giá cước vận tải biển toàn cầu hạ nhiệt về mức cân bằng; năng lực đội tàu biển quốc tế gia tăng; Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021–2030 tập trung nguồn lực phát triển hai cụm cảng đặc biệt là Cảng Quốc tế Hải Phòng và Cảng Cái Mép – Thị Vải.
- Định hướng của doanh nghiệp: Bảo toàn mục tiêu kinh doanh, đa dạng hóa dịch vụ, giữ vững thị phần khách hàng truyền thống và mở rộng tệp khách hàng nội địa lẫn quốc tế.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu khách hàng: Điều chỉnh chính sách định giá dịch vụ linh hoạt, tối ưu hóa các chi phí phát sinh để xây dựng mức giá cạnh tranh cho khách hàng mới, duy trì chính sách bảo hiểm và ưu đãi phí cho khách hàng lâu năm.
- Nâng cao năng lực tác nghiệp: Đầu tư trang thiết bị cơ giới hóa quy trình bốc xếp hàng lẻ, chuẩn hóa quy trình kiểm đếm đối với các lô hàng nhập khẩu số lượng lớn nhằm triệt tiêu tình trạng mất mát, giảm thiểu thời gian giao nhận từ cảng về kho.
- Nâng cao năng lực quản lý thông tin: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về phần mềm ECUS5 VNACCS và FMS cho nhân sự mới, nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Anh thương mại cho nhân viên tác nghiệp khi làm việc với đối tác quốc tế.
- Nâng cao năng lực tích hợp và kết nối: Tối ưu hóa điều phối giữa đội xe nội bộ và các đơn vị vận tải vệ tinh (DHL, ASCV, ALS), củng cố mối quan hệ chiến lược với các liên minh hãng tàu lớn.
- Kiến nghị cơ quan quản lý: Đề xuất Cục Hải quan tiếp tục đơn giản hóa thủ tục thông quan điện tử, giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ tại cửa khẩu cảng biển.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Phân tích chi tiết số liệu tài chính và hoạt động giai đoạn 2020 – T6/2023 của Yusen Logistics Việt Nam: Doanh thu năm 2021 đạt 910.342 triệu đồng (+96,66%); tỷ trọng mảng nhận hàng nhập khẩu đường biển chiếm từ 48,98% đến 53,63% tổng doanh thu vận tải biển; tỷ lệ giao hàng đúng cam kết đạt 95%.
- Lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng thông qua khảo sát thực tế 75 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên 11 tiêu chí cụ thể; xác định chính xác các điểm nghẽn trong vận hành (7% đánh giá kém về an toàn hàng hóa do thiếu nhân lực kiểm đếm; 4% đánh giá kém về xử lý thông tin do rào cản ngoại ngữ).
- Thống kê chi tiết diễn biến sự cố từ phần mềm IMS (từ 14 đến 39 vụ/tháng trong giai đoạn 7/2022 – 6/2023) và thời gian vận chuyển trung bình từ cảng Hải Phòng đi các tỉnh công nghiệp phía Bắc (Bắc Ninh: 110 phút, Hà Nội: 135 phút, Hải Dương: 60 phút, Hà Nam: 120 phút).
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa mô hình 4 thành phần năng lực cung ứng dịch vụ logistics đường biển và kiểm chứng trực tiếp tại một doanh nghiệp FDI quy mô lớn tại Việt Nam, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác quản trị dịch vụ giao nhận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn tiếp cận dữ liệu:
- Mẫu khảo sát định lượng dừng lại ở quy mô 75 phiếu hợp lệ, chủ yếu tập trung vào các khách hàng giao nhận qua khu vực cảng Hải Phòng và các tỉnh phía Bắc, chưa mở rộng đồng đều đến các chi nhánh miền Trung và miền Nam.
- Dữ liệu tài chính chi tiết của mảng vận tải đường biển mới chỉ cập nhật đến tháng 6 năm 2023 do quy định bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát khách hàng tại khu vực cảng Cái Mép – Thị Vải và khu vực TP. Hồ Chí Minh.
- Áp dụng các mô hình kinh tế lượng (như mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để kiểm định mức độ tác động của từng thành phần năng lực đến sự gắn kết của khách hàng và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp logistics.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại quốc tế cần tài liệu thực tế về quy trình giao nhận đường biển và phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp logistics FDI.
- Doanh nghiệp giao nhận vận tải: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng (11 tiêu chí thành phần) và mô hình quản trị rủi ro qua hệ thống IMS.
- Phần đáng tham khảo nhất: Dữ liệu khảo sát thực tế tại Chương 3 (bảng thời gian vận chuyển chi tiết các tuyến, thống kê rủi ro IMS theo tháng, cơ cấu doanh thu các mảng dịch vụ và tỷ lệ đánh giá của khách hàng).
Câu hỏi thường gặp
1. Mảng nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển đóng góp tỷ trọng như thế nào trong doanh thu vận tải của Yusen Logistics Việt Nam?
Doanh thu nhận hàng nhập khẩu đường biển luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong mảng vận tải biển của công ty: năm 2020 đạt 46.826 triệu đồng (chiếm 48,98% doanh thu vận tải biển); năm 2021 tăng lên 53,63%; năm 2022 đạt 51,66% (tương đương 29% tổng doanh thu toàn bộ dịch vụ vận tải); trong 6 tháng đầu năm 2023 đạt 32.826 triệu đồng trên tổng số 63.965 triệu đồng doanh thu dịch vụ vận tải.
2. Nguyên nhân nào khiến tiêu chí an toàn hàng hóa (KN5) bị 7% khách hàng khảo sát đánh giá ở mức kém?
Nguyên nhân chủ yếu do việc thất thoát hàng hóa cục bộ tại một số lô hàng nhập khẩu số lượng lớn (điển hình như lô hàng 2.000 thùng carton của khách hàng Ajinomoto). Do số lượng hàng về ồ ạt trong khi nhân lực kiểm đếm và bốc xếp của công ty không đủ đáp ứng, dẫn đến việc kiểm soát thủ công bị thiếu sót và phát sinh mất mát.
3. Tình hình rủi ro trong quá trình giao nhận hàng nhập khẩu của công ty diễn biến ra sao qua dữ liệu hệ thống IMS?
Dữ liệu trích xuất từ phần mềm quản trị sự cố Incident Management System (IMS) của công ty trong giai đoạn từ tháng 7/2022 đến tháng 6/2023 ghi nhận số lượng sự cố rủi ro dao động từ 14 đến 39 vụ/tháng. Giai đoạn cao điểm ghi nhận nhiều sự cố nhất là tháng 11/2022 (35 vụ), tháng 12/2022 (39 vụ) và tháng 5/2023 (31 vụ); tháng thấp nhất là tháng 2/2023 (14 vụ).
4. Yusen Logistics Việt Nam hiện đang ứng dụng những phần mềm công nghệ nào trong quản lý thông tin và tác nghiệp?
Doanh nghiệp đang vận hành hệ thống phần mềm chuyên dụng gồm: ECUS5 VNACCS (kê khai hải quan điện tử kết nối Tổng cục Hải quan), FMS (quản lý tổng thể hoạt động giao nhận vận tải quốc tế và báo giá), UltraViewer (hỗ trợ thao tác máy tính từ xa với khách hàng), hệ thống cổng thông tin nhân sự nội bộ ihrp, cùng các công cụ liên lạc Outlook, Skype và Zalo.
5. Thời gian vận chuyển và làm thủ tục trung bình của các lô hàng nhập khẩu từ cảng Hải Phòng về các tỉnh lân cận là bao nhiêu?
Thời gian làm thủ tục xuất hàng tại cảng trung bình là 36 phút, thời gian xếp dỡ là 10 phút. Thời gian di chuyển trung bình đối với tuyến Hải Phòng – Hải Dương là 60 phút; Hải Phòng – Bắc Ninh là 110 phút; Hải Phòng – Hà Nam là 120 phút; Hải Phòng – Hà Nội là 135 phút.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tâm Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận đường biển và xây dựng khung đánh giá 4 nhóm năng lực gồm 11 tiêu chí định lượng rõ ràng. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam) giai đoạn 2020 – T6/2023 kết hợp kết quả khảo sát 75 khách hàng doanh nghiệp, tác giả đã chỉ rõ năng lực cạnh tranh cốt lõi cũng như các hạn chế về thời gian bốc dỡ thủ công, kiểm soát rủi ro mất mát và chi phí dịch vụ cho khách hàng mới. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2023 – 2028 có tính thực tiễn cao, bám sát định hướng phát triển hạ tầng cảng biển quốc gia và yêu cầu chuyển đổi số của ngành logistics.