Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển cho hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt" được thực hiện bởi sinh viên Ngô Phương Chi (lớp K56LQ2, chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương mại) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Thu Hương, bảo vệ vào tháng 04 năm 2024. Đề tài được hình thành từ quá trình thực tập và làm việc thực tế kéo dài 5 tháng của tác giả tại bộ phận chứng từ (Customer Service - CUS) của doanh nghiệp.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả dẫn số liệu từ Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam cho thấy tốc độ tăng trưởng ngành đạt mức 14% - 16%, tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuê ngoài (outsourcing) đạt từ 60% - 70%, đóng góp 4% - 5% vào GDP cả nước (Song Hà, 2023). Năm 2022, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam vượt mốc 723 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2021 (Tổng cục Thống kê, 2022). Tuy nhiên, năng lực cung ứng của các doanh nghiệp logistics bên thứ ba (3PL) tại Việt Nam phần lớn còn hạn chế, quy trình vận hành chưa hoàn thiện, tính cạnh tranh so với các nhà cung cấp dịch vụ quốc tế chưa cao và các công trình nghiên cứu chuyên sâu về quy trình cung ứng dịch vụ đường biển cho hàng nhập khẩu còn phân tán.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển đối với hàng hóa nhập khẩu, phân tích thực trạng vận hành tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.

Văn bản xác định rõ 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tóm lược cơ sở lý thuyết về dịch vụ logistics đường biển, quy trình cung ứng và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quy trình này.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển cho hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt; chỉ rõ tác động của các yếu tố môi trường, vai trò của các thành phần tham gia và mô hình hóa các bước tác nghiệp thực tế.
  3. Xác định định hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục hạn chế trong quy trình cung ứng giai đoạn 2024 - 2026, kết hợp đề xuất các kiến nghị vĩ mô tới cơ quan chức năng và hiệp hội chuyên ngành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển cho hàng hóa nhập khẩu tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024; thời gian định hướng và áp dụng giải pháp được xác định cho giai đoạn 2024 - 2026.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát hoạt động cung ứng dịch vụ tập trung tại 3 địa bàn trọng điểm gồm Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuỗi nghiệp vụ từ tiếp nhận thông tin đơn hàng, đặt chỗ (booking), quản lý chứng từ, làm thủ tục thông quan hải quan đến điều vận giao hàng nội địa đối với luồng hàng nhập khẩu bằng đường biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên định nghĩa dịch vụ logistics tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005, trong đó xác định dịch vụ logistics đường biển là chuỗi các hoạt động thương mại liên quan đến dòng vận động của hàng hóa xuất nhập khẩu sử dụng vận tải biển làm phương thức vận chuyển chủ đạo từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ. Khung lý thuyết và mô hình quản trị quy trình vận chuyển được tham chiếu từ "Giáo trình Quản trị Logistics kinh doanh" (PGS.TS An Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 2018) và "Bài giảng Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế" (Trường Đại học Thương mại, 2019). Tác giả phân loại quy trình chịu sự tác động đồng thời của môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên, công nghệ) và môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, các nguồn lực nội bộ gồm tài chính, nhân sự và năng lực quản lý).

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Luật Thương mại 2005, Luật Hàng hải 2015, Luật Hàng không Dân dụng 2006, Luật Giao thông Đường bộ 2008, Luật Đường sắt 2017 cùng các văn bản điều hành chiến lược: Quyết định 200/QĐ-TTg và Quyết định 221/QĐ-TTg về nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics; Quyết định 531/QĐ-TTg; Nghị quyết 163/NQ-CP; Nghị định 76/2021/NĐ-CP phân loại cảng biển; Quyết định 1579/QĐ-TTg quy hoạch hệ thống cảng biển đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Quyết định 804/QĐ-TTg và Thông tư 08/2021/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế nghiệp vụ trong 5 tháng tại Phòng Chứng từ (CUS) của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt; tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp các nhân sự chủ chốt gồm Giám đốc, Trưởng phòng và nhân viên chứng từ, nhân viên thủ tục hải quan, Trưởng phòng và nhân viên kinh doanh, nhân sự bộ phận báo giá (Pricing). Nội dung phỏng vấn tập trung vào các mắt xích công việc, trở ngại phát sinh và nguyên nhân gây sai sót trong xử lý hàng nhập khẩu.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các giáo trình chuyên ngành của Trường Đại học Thương mại; 11 đề tài nghiên cứu liên quan lưu trữ tại thư viện số DRM của trường (tiêu biểu như nghiên cứu của Bùi Thị Quyên năm 2021, Phan Thị Mỹ Nhân năm 2022); 25 đề tài nghiên cứu trước đó về Công ty TNHH Vận tải Bách Việt (trong đó có nghiên cứu của Ngô Thúy Chinh năm 2022 và Lại Thị Thu Hằng năm 2023); báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ định kỳ hàng quý của các phòng ban (Kinh doanh, Chứng từ, Hiện trường, Kế toán, Hành chính - Nhân sự) thuộc Bách Việt giai đoạn 2021 - 2023.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê để tổng hợp và lượng hóa dữ liệu; phương pháp so sánh nhằm đánh giá biến động chỉ tiêu doanh thu, chi phí, sản lượng qua các năm 2021, 2022, 2023; phương pháp tổng hợp để đúc kết các mặt thành công, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân cốt lõi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 giới thiệu tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại quốc tế phục hồi sau đại dịch Covid-19 và nhu cầu cấp bách của các doanh nghiệp 3PL Việt Nam trong việc tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ. Tác giả tiến hành lược khảo 11 công trình khoa học tại Trường Đại học Thương mại và 25 đề tài viết về Công ty TNHH Vận tải Bách Việt. Nghiên cứu chỉ ra khoảng trống học thuật: các nghiên cứu trước như của Ngô Thúy Chinh (2022) chưa tập trung sâu vào các thị trường nhập khẩu trọng điểm và chưa làm rõ ảnh hưởng từ nhân tố con người; nghiên cứu của Lại Thị Thu Hằng (2023) chủ yếu phân tích quy trình chung mà chưa đánh giá định lượng các sai sót trong từng trường hợp cụ thể. Từ đó, chương 1 xác định rõ mục tiêu, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2021 - 2023), phạm vi không gian (Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM), phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp và kết cấu 4 chương của toàn bộ khóa luận.

Chương 2. Một số cơ sở lý luận cơ bản về quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển cho hàng nhập khẩu

Chương 2 làm rõ bản chất dịch vụ logistics theo Điều 233 Luật Thương mại 2005 và phân tích vai trò của logistics đường biển đối với nền kinh tế (thúc đẩy thương mại quốc tế, hỗ trợ tăng trưởng bền vững, tối ưu hóa chi phí vận chuyển quy mô lớn) cũng như đối với doanh nghiệp (giúp khách hàng tập trung vào năng lực cốt lõi, giảm chi phí, tăng tính chuyên môn hóa; giúp bên giao nhận tạo nguồn thu từ hoa hồng dịch vụ). Tác giả phân tích các đặc thù của vận tải biển: chi phí thấp, năng lực chuyên chở vượt trội, độ an toàn tương đối cao, chủng loại hàng hóa đa dạng, nhưng chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên và tốc độ hành trình còn thấp.

Về mặt lý thuyết, các chủ thể tham gia quy trình cung ứng gồm: người gửi hàng (shipper), người nhận hàng (consignee), người vận tải (carrier - bao gồm hãng tàu, đại lý vận tải gom hàng LCL và người môi giới vận tải), chính phủ và công chúng. Quy trình chuẩn mực về mặt lý thuyết đối với doanh nghiệp giao nhận gồm 8 bước:

  1. Tiếp nhận và cập nhật thông tin hàng hóa cho người nhập khẩu;
  2. Liên hệ đại lý hãng tàu để đặt chỗ (booking);
  3. Nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice - A/N) từ đại lý hãng tàu;
  4. Gửi giấy báo nhận hàng cho khách hàng;
  5. Chuyển giao vận đơn (Bill of Lading - B/L) và bộ chứng từ liên quan (C/O, kiểm dịch, phiếu đóng gói...);
  6. Nhận lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) từ người chuyên chở;
  7. Bàn giao lệnh giao hàng cho khách hàng;
  8. Thực hiện thủ tục hải quan, nộp thuế và tổ chức giao hàng đến kho theo yêu cầu.

Chương này cũng phân tích hệ thống các yếu tố tác động: nhóm vĩ mô (kinh tế, pháp lý, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ như GPS, Track & Trace, trí tuệ nhân tạo AI, thực tế tăng cường AR, tàu chạy bằng methanol) và nhóm vi mô (áp lực từ đối thủ cạnh tranh, yêu cầu khắt khe của khách hàng, năng lực tài chính, trình độ nhân sự và năng lực quản lý điều hành).

Chương 3. Phân tích đánh giá thực trạng của quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển cho hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt

Chương 3 trình bày chi tiết về Công ty TNHH Vận tải Bách Việt (thành lập năm 2005 với 1 nhân sự ban đầu; MST: 1010668065; trụ sở tại 193-195 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội; gia nhập WCA năm 2017 với mã ID 94971; mở văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ năm 2022). Mô hình quản trị của công ty được tổ chức theo chức năng với quy mô 450 nhân sự năm 2023, trong đó Phòng Kinh doanh chiếm 50,22% (226 người), Phòng Sau bán hàng/Chứng từ chiếm 15% (67 người), Phòng Hiện trường chiếm 13% (58 người), Phòng Làm giá chiếm 10,22% (46 người), các phòng ban còn lại gồm Nhân sự, Kế toán và Pháp chế. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 ghi nhận doanh thu tăng trưởng liên tục: đạt 77,6 tỷ đồng (2021), 88,3 tỷ đồng (2022, tăng 13,7%) và 94,6 tỷ đồng (2023, tăng 7,2%).

Về thực trạng dòng hàng nhập khẩu qua Bách Việt:

  • Sản lượng đường biển đạt 78,25 triệu tấn (năm 2021, chiếm 78,5% tổng sản lượng nhập khẩu); đạt 89,92 triệu tấn (năm 2022, chiếm 84,25%); và đạt 80,62 triệu tấn (năm 2023, chiếm 80,4%).
  • Cơ cấu thị trường gửi hàng: Châu Á chiếm 65% (trong đó Trung Quốc chiếm 34%, Ấn Độ chiếm 25%, Hàn Quốc chiếm 16%, Nhật Bản chiếm 14%); Châu Âu chiếm 17% (Đức chiếm 45%, Ý chiếm 23%, Hy Lạp chiếm 15%); Châu Mỹ chiếm 13% (Hoa Kỳ, Canada, Mexico).
  • Cơ cấu nhóm khách hàng: Doanh nghiệp sản xuất chiếm 65,2% (tập trung tại các khu công nghiệp Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Bình Dương); Doanh nghiệp kinh doanh thương mại chiếm 23,35%; Doanh nghiệp forwarder khác chiếm 11,45%. Các đối tác tiêu biểu gồm Phương Thành Ngọc, THACO, JY Plastic, Petrolimex, Viglacera, BTB Electric.
  • Các hãng tàu hợp tác chính: Yang Ming (chiếm 30% tỷ trọng giá trị, tần suất 124 chuyến/năm, thời gian vận chuyển trung bình 14 ngày), Maersk (chiếm 20%, 87 chuyến/năm, 35 ngày), OOCL (68 chuyến/năm, 21 ngày), ZIM (45 chuyến/năm, 24 ngày), COSCO (chiếm 13%, 30 chuyến/năm, 35 ngày).

Quy trình tác nghiệp thực tế tại Bách Việt được chuẩn hóa thành 6 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu và xin giá cước (Phòng Kinh doanh phối hợp Phòng Làm giá liên hệ đại lý nước ngoài);
  • Bước 2: Lấy booking và xác nhận vận đơn (Bộ phận CUS đặt chỗ với hãng tàu/agent, kiểm tra HBL và MBL nháp);
  • Bước 3: Chuẩn bị bộ chứng từ nhập khẩu (nhận A/N, thu thập bản cứng và bản mềm gồm Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn gốc, Hợp đồng, C/O, Giấy giới thiệu...);
  • Bước 4: Mở tờ khai và thông quan hải quan (Kế toán duyệt hệ thống nội bộ Bachvietone, nhân viên Ops truyền tờ khai điện tử qua phần mềm ECUS5 VNACCS, thực hiện kiểm tra hồ sơ và kiểm hóa tại cảng);
  • Bước 5: Nộp thuế nhập khẩu (thực hiện thanh toán trực tuyến qua Cổng thanh toán điện tử và thông quan 24/7);
  • Bước 6: Lấy hàng và giao hàng (nhân viên Ops xuất trình giấy giới thiệu nhận hàng tại cảng, điều động xe kéo container về kho của khách).

Đánh giá thực trạng cho thấy công ty đạt được thành công trong việc tinh giản đầu mối thông tin, mở rộng mạng lưới văn phòng tại Ấn Độ và Hoa Kỳ, xây dựng quan hệ bạn hàng ổn định với các hãng tàu lớn. Tuy nhiên, các hạn chế nổi cộm gồm: quy trình chưa tối ưu, thiếu phương án dự phòng; tỷ lệ phân luồng vàng và đỏ còn cao do sai lệch chứng từ và khai báo mã hàng; dịch vụ kho bãi và vận tải nội địa phụ thuộc nghiêm trọng vào bên ngoài (Bách Việt không có kho riêng, đội xe tự có chỉ đáp ứng 20% nhu cầu, 80% phải thuê ngoài dẫn tới vi phạm nguyên tắc giao hàng đúng hẹn Just-in-Time); phát sinh rủi ro tranh chấp pháp lý và công nợ khó đòi. Nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong công tác quản trị, thiếu bộ tiêu chí đo lường hiệu suất (KPI) tại các phòng ban, sự bất cẩn của nhân viên khi đối soát hồ sơ và chưa đầu tư bài bản vào cơ sở vật chất (xe chuyên dụng, kho bãi) cũng như công nghệ thông tin.

Chương 4. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển cho hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt

Dựa trên mục tiêu mở rộng kinh doanh dịch vụ đường biển đến năm 2026, chương 4 đề xuất 3 nhóm giải pháp quản trị nội bộ:

  1. Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực: Thiết lập các chương trình tập huấn định kỳ về nghiệp vụ ngoại thương, cập nhật chính sách hải quan mới, rèn luyện kỹ năng xử lý khủng hoảng và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho bộ phận làm chứng từ và hiện trường.
  2. Hạn chế lỗi sai trong quy trình làm hàng: Ban hành quy chế kiểm tra chéo hai lớp (double check) đối với toàn bộ chứng từ xuất nhập khẩu (Invoice, Packing List, B/L, C/O) trước khi truyền tờ khai; chuẩn hóa biểu mẫu trao đổi thông tin giữa Sales, Pricing, CUS và Ops; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá KPI gắn liền với tỷ lệ tờ khai luồng xanh.
  3. Điều chỉnh nghiệp vụ cung ứng dịch vụ kho bãi và phương tiện vận tải: Thiết lập hợp đồng nguyên tắc chặt chẽ với các nhà xe và đơn vị cung cấp kho bãi ngoài; tối ưu hóa lịch trình điều vận xe kéo container; từng bước nghiên cứu phương án đầu tư phương tiện vận tải chuyên trách nhằm giảm tỷ lệ phụ thuộc thuê ngoài 80% hiện tại.

Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị với cơ quan chức năng: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính hải quan, nâng cấp hạ tầng kết nối giao thông sau cảng biển, hoàn thiện quy hoạch các trung tâm logistics tại các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Kiến nghị với các hiệp hội logistics (đặc biệt là Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam - VLA): Tăng cường vai trò cầu nối thông tin thị trường, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực đạt chuẩn quốc tế và đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các hội viên trong các tranh chấp quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh toàn diện bức tranh vận hành thực tế tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt thông qua hệ thống số liệu trích xuất từ các báo cáo nghiệp vụ:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu thuần (Tỷ đồng) 77,6 88,3 94,6
Chi phí hoạt động (Tỷ đồng) 58,7 20,1 21,5
Sản lượng hàng biển nhập khẩu (Triệu tấn) 78,25 89,92 80,62
Tỷ trọng vận tải biển trong tổng hàng nhập (%) 78,5 84,25 80,4
Tổng số tờ khai hải quan thực hiện (Tờ) 1.185 1.957 2.564
- Số lượng tờ khai Luồng Xanh (Tờ / Tỷ lệ %) 652 (55%) 1.468 (75%) 1.974 (77%)
- Số lượng tờ khai Luồng Vàng (Tờ / Tỷ lệ %) 336 (30%) 391 (20%) 359 (14%)
- Số lượng tờ khai Luồng Đỏ (Tờ / Tỷ lệ %) 197 (15%) 98 (5%) 231 (9%)
Cơ cấu khách hàng theo loại hình Tỷ lệ (%)
Doanh nghiệp sản xuất (KCN Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Bình Dương...) 65,20%
Doanh nghiệp kinh doanh thương mại 23,35%
Doanh nghiệp forwarder (hợp tác làm hàng chéo) 11,45%
Phân bổ nhân sự theo phòng ban (Năm 2023) Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
Phòng Kinh doanh 226 50,22%
Phòng Sau bán hàng (Chứng từ - CUS) 67 15,00%
Phòng Hiện trường (Ops) 58 13,00%
Phòng Làm giá (Pricing) 46 10,22%
Phòng Nhân sự 20 4,43%
Phòng Kế toán 18 3,80%
Phòng Pháp chế / Hành chính 15 3,33%
Tổng cộng 450 100,00%

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc khắc phục các hạn chế từ những nghiên cứu trước đây tại cùng doanh nghiệp: công trình đã lượng hóa chi tiết tỷ lệ phân luồng tờ khai hải quan qua 3 năm, nhận diện rõ điểm nghẽn nghiêm trọng trong khâu điều vận nội địa (đội xe tự có chỉ gánh 20% nhu cầu, không có kho bãi sở hữu) và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tờ khai luồng vàng/luồng đỏ do bất cẩn chứng từ. Đồng thời, đề tài cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho ban điều hành Công ty Bách Việt trong việc tái cấu trúc quy trình kiểm soát hồ sơ và quản lý đối tác vận tải phụ trợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu và trải nghiệm nghiệp vụ tại công ty bị giới hạn trong 5 tháng thực tập, do đó tác giả chưa thể theo dõi dài hạn chu kỳ biến động chi phí vận tải biển trong toàn bộ các mùa cao điểm của năm.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp từ phương pháp phỏng vấn chuyên sâu chỉ tiếp cận được các cán bộ, nhân viên trong nội bộ Công ty Bách Việt, chưa mở rộng thu thập ý kiến trực tiếp từ các khách hàng sử dụng dịch vụ và các hãng tàu đối tác.
  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào luồng hàng đi qua cảng Hải Phòng, Đà Nẵng và TP.HCM, chưa bao quát các cửa ngõ hàng hải mới nổi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả định hướng bao gồm: mở rộng nghiên cứu sang mô hình logistics chuỗi cung ứng tích hợp đa phương thức (kết hợp đường biển với đường sắt và đường bộ xuyên biên giới); phân tích chuyên sâu các biện pháp quản trị rủi ro pháp lý trong hợp đồng vận tải quốc tế; và nghiên cứu giải pháp chuyển đổi số toàn diện kết nối hệ thống ERP doanh nghiệp với nền tảng Hải quan số và Cảng biển thông minh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ nét cho sinh viên các chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế khi cần tìm hiểu quy trình tác nghiệp thực tế tại một doanh nghiệp 3PL. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về sự khác biệt giữa quy trình 8 bước chuẩn theo lý thuyết học thuật và quy trình 6 bước được tinh giản trong môi trường doanh nghiệp. Các nhà nghiên cứu và người làm thực tế có thể tham khảo bảng dữ liệu về phân luồng tờ khai thông quan, kinh nghiệm phối hợp giữa các phòng ban chức năng (Sales - Pricing - CUS - Ops - Kế toán), cũng như các bài học thực tế về kiểm soát sai lệch chứng từ xuất nhập khẩu và quản lý rủi ro giao nhận vận tải nội địa.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình cơ cấu tổ chức và nhân sự tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt được bố trí như thế nào?

Theo số liệu năm 2023, Bách Việt áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng với tổng số 450 nhân sự. Lực lượng lao động tập trung lớn nhất ở Phòng Kinh doanh với 226 người (chiếm 50,22%), tiếp đến là Phòng Sau bán hàng/Chứng từ với 67 người (15%), Phòng Hiện trường với 58 người (13%), Phòng Làm giá với 46 người (10,22%), Phòng Nhân sự với 20 người (4,43%), Phòng Kế toán với 18 người (3,8%) và Phòng Pháp chế/Hành chính với 15 người (3,33%).

Thực trạng phân luồng tờ khai hải quan hàng nhập khẩu tại Bách Việt biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?

Tổng số tờ khai hải quan tăng từ 1.185 tờ (năm 2021) lên 1.957 tờ (năm 2022) và đạt 2.564 tờ (năm 2023). Tỷ lệ tờ khai Luồng Xanh tăng từ 55% (năm 2021) lên 75% (năm 2022) và đạt 77% (năm 2023). Ngược lại, Luồng Vàng giảm từ 30% xuống 20% và còn 14% vào năm 2023. Luồng Đỏ giảm từ 15% (năm 2021) xuống 5% (năm 2022) nhưng tăng trở lại mức 9% vào năm 2023 (tương đương 231 tờ khai) do sai sót không khớp thông tin chứng từ hoặc khách hàng đóng hàng sai quy cách.

Quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển cho hàng nhập khẩu tại Bách Việt gồm các bước cụ thể nào?

Quy trình thực tế tại công ty được vận hành qua 6 bước: (1) Xin giá (Sales tiếp nhận nhu cầu, Pricing đàm phán giá với đại lý nước ngoài); (2) Lấy booking, xác nhận vận đơn B/L; (3) Chuẩn bị chứng từ nhập khẩu (nhận A/N, thu thập và kiểm tra Commercial Invoice, Packing List, B/L gốc, C/O...); (4) Mở tờ khai và truyền dữ liệu hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5 VNACCS; (5) Nộp thuế nhập khẩu trực tuyến qua Cổng thanh toán điện tử 24/7 (nếu được ủy quyền); (6) Dùng giấy giới thiệu lấy hàng tại cảng và điều vận xe container giao đến kho của khách.

Những điểm nghẽn lớn nhất trong khâu điều vận và hạ tầng kho bãi mà công ty đang đối mặt là gì?

Bách Việt không sở hữu hệ thống kho bãi riêng mà phải thuê ngoài 100%. Về phương tiện vận tải đường bộ (trucking), đội xe tải và xe đầu kéo container tự có của công ty mới chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu vận chuyển, buộc phải thuê ngoài tới 80% năng lực chuyên chở. Tình trạng này khiến công ty bị động trong khâu sắp xếp hàng hóa, thường xuyên xảy ra tình trạng xe tải phải chờ đợi ngoài cảng khi kho hết chỗ chứa, và nguyên tắc giao hàng đúng giờ (JIT) thường bị vi phạm.

Các hãng tàu nào là đối tác chuyên chở chủ lực của Bách Việt đối với tuyến đường biển nhập khẩu?

Hãng tàu chiếm cơ cấu giá trị cao nhất tại Bách Việt là Yang Ming (chiếm trung bình 30% giá trị, tần suất vận chuyển 124 chuyến/năm, thời gian vận chuyển trung bình 14 ngày trên tuyến Châu Á). Hãng tàu lớn thứ hai là Maersk (chiếm 20% giá trị, tần suất 87 chuyến/năm, thời gian trung bình 35 ngày). Các đối tác quan trọng tiếp theo gồm OOCL (tần suất 68 chuyến/năm, thời gian 21 ngày), ZIM (tuyến Úc/New Zealand với 45 chuyến/năm, thời gian 24 ngày) và COSCO (tuyến Nam Phi với 30 chuyến/năm, thời gian 35 ngày).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Phương Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển cho hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2021 - 2023. Công trình làm rõ mối quan hệ tương tác giữa 6 chủ thể tham gia, chi tiết hóa quy trình 6 bước tác nghiệp thực tế, đồng thời lượng hóa chính xác các kết quả kinh doanh và cơ cấu phân luồng tờ khai hải quan. Những giải pháp hoàn thiện về kiểm soát chứng từ, đào tạo nhân sự và điều chỉnh nghiệp vụ vận tải kho bãi được đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển của doanh nghiệp giai đoạn 2024 - 2026.