Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thương mại xuất nhập khẩu đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia. Đi cùng với sự lưu chuyển hàng hóa giữa các quốc gia, hệ thống cảng biển giữ vị trí đầu mối hạ tầng mang tính quyết định, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành của toàn bộ chuỗi logistics và quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế. Cảng biển không chỉ đơn thuần là nơi neo đậu tàu thuyền và bốc xếp hàng hóa, mà còn là mắt xích tạo lập giá trị gia tăng thông qua việc tối ưu hóa tính liên kết, rút ngắn thời gian giải phóng phương tiện và giảm thiểu chi phí lưu thông.

Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ cảng biển, logistics và giao nhận hàng hóa tại khu vực Hải Phòng — một trong những trọng điểm hàng hải lớn nhất miền Bắc. Doanh nghiệp cung ứng đồng bộ các dịch vụ: xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, kinh doanh kho bãi (bao gồm kho bãi container và kho nguyên liệu), vận tải thủy - bộ, đại lý vận tải đường biển, đại lý hàng hải, dịch vụ lai dắt hỗ trợ tàu biển và các dịch vụ logistics phụ trợ. Nhằm khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường giao nhận vận tải biển và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận tại đơn vị mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá giai đoạn 2016 – 2020.
    • Thứ ba: Đề xuất định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế tại doanh nghiệp đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận gắn liền với các dịch vụ bổ trợ gồm vận tải, kho bãi, xếp dỡ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2020; các định hướng và giải pháp phát triển được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận tiếp cận hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:

  • Khái niệm giao nhận (Freight Forwarding): Tác giả tổng hợp các định nghĩa từ quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233). Giao nhận hàng hóa quốc tế được xác định là tập hợp các nghiệp vụ, thủ tục kinh tế - kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hành trình di chuyển hàng hóa từ người gửi đến người nhận qua biên giới các quốc gia.
  • Địa vị pháp lý và vai trò của người giao nhận: Khóa luận phân định 5 vai trò nghiệp vụ cơ bản:
    1. Môi giới hải quan (Customs Broker): Thực hiện thủ tục thông quan xuất nhập khẩu theo ủy thác.
    2. Đại lý (Agent): Đại diện cho chủ hàng hoặc người chuyên chở thực hiện nhận, gửi hàng, lập chứng từ, lưu kho theo hợp đồng ủy thác và điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn.
    3. Người gom hàng (Consolidator): Gom các lô hàng lẻ (LCL) thành các lô hàng nguyên container (FCL) nhằm tối ưu cước phí và dung tích phương tiện.
    4. Người chuyên chở (Carrier): Đóng vai trò là nhà thầu độc lập chịu trách nhiệm trực tiếp về an toàn hàng hóa suốt hành trình theo chứng từ vận tải do mình phát hành.
    5. Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator - MTO): Tổ chức vận chuyển trọn gói "từ cửa tới cửa" (door-to-door) kết hợp ít nhất hai phương thức vận tải dưới một chứng từ duy nhất.
  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật cảng biển:
    • Thông tư số 08/2021/TT-BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển (thông số luồng tàu, vũng quay tàu, cao độ mặt bến, chiều dài cầu bến, bãi container, kho tổng hợp, khu kiểm tra hải quan tập trung).
    • Quy chuẩn QCVN 72:2014/BGTVT: Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với bến phao và phao kết cấu thép.
    • Quy chuẩn QCVN 20:2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống báo hiệu hàng hải.
    • Thông tư số 27/2011/TT-BGTVT: Hướng dẫn thực hiện Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS) và Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển (ISPS Code).
  • Lý thuyết quản trị nhân sự và tâm lý tổ chức: Áp dụng nguyên tắc "4 đúng" (đúng số lượng, đúng người, đúng nơi, đúng thời hạn) và Thang bậc nhu cầu Maslow nhằm tối ưu hóa năng suất lao động trong quy trình giao nhận.
  • Khung phân tích nhân tố tác động: Phân loại thành nhóm nhân tố vĩ mô (kinh tế, công nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên, chính trị - luật pháp, hội nhập toàn cầu) và nhóm nhân tố môi trường ngành (cơ sở vật chất, công nghệ thông tin, nguồn nhân lực, cơ chế quản lý, uy tín thương hiệu, chiến lược doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài sử dụng phương pháp luận nghiên cứu kinh tế kết hợp định tính và định lượng mô tả:

  • Phương pháp thống kê phân tích: Thu thập, xử lý và hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính, sản lượng bốc xếp, chỉ tiêu doanh thu và phân loại dịch vụ của doanh nghiệp qua các năm.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đối chiếu các chỉ tiêu hoạt động qua các giai đoạn 2016 – 2020 để nhận diện xu hướng biến động và đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh.
  • Phương pháp biểu đồ và toán học đơn giản: Mô hình hóa cơ cấu doanh thu, biểu diễn sự chuyển dịch tỷ trọng các mảng dịch vụ và phân tích cấu trúc bộ máy tổ chức.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá (báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, điều lệ công ty, quy trình vận hành nội bộ); các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Giao thông Vận tải; các tư liệu học thuật, tạp chí kinh tế, cổng thông tin điện tử chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế

Chương 1 xây dựng bức tranh toàn diện về cơ sở lý thuyết của ngành giao nhận vận tải biển và logistics quốc tế:

  • Tiến trình lịch sử giao nhận container: Ghi nhận 3 cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong ngành (động cơ hơi nước, động cơ đốt trong và container hóa từ những năm 1960). Quá trình phát triển hệ thống vận tải container thế giới trải qua 4 giai đoạn: Giai đoạn trước 1955 (thí nghiệm đường sắt, thành lập Văn phòng Container Quốc tế - BIC năm 1933 tại Paris); Giai đoạn 1956 – 1966 (sự ra đời của hãng giao nhận Vansai tại Thụy Sĩ và phát minh container thương mại của Malcolm McLean); Giai đoạn 1967 – 1980 (chuẩn hóa tiêu chuẩn Isoden và liên minh vận chuyển); Giai đoạn từ 1981 đến nay (hoàn thiện vận tải đa phương thức và sáp nhập doanh nghiệp logistics toàn cầu).
  • Lịch sử giao nhận tại Việt Nam: Khái quát các mốc hình thành từ trước năm 1960 ở miền Bắc, trước 1976 ở miền Nam; sự kiện thành lập Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thương miền Nam (14/07/1975, cổ phần hóa năm 2010); công cuộc Đổi mới năm 1986; thành lập Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam - VIFFAS (18/11/1993) và gia nhập FIATA (1994).
  • Đặc điểm kinh tế của dịch vụ giao nhận: Tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không ổn định về chất lượng và tính không lưu kho được. Dịch vụ tạo giá trị gia tăng về mặt không gian (đúng địa điểm) và thời gian (đúng thời điểm).
  • Phân loại hình thức giao nhận:
    • Theo phạm vi: Giao nhận nội địa và giao nhận quốc tế.
    • Theo nghiệp vụ: Giao nhận thuần túy (chỉ gửi hoặc nhận) và giao nhận tổng hợp (bao gồm bốc xếp, lưu kho, bảo quản).
    • Theo phương thức vận tải: Đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không, đường ống, vận tải đa phương thức (vận tải kết hợp xe moóc trên toa trần - TOFC, container trên toa trần - COFC) và vận tải đứt đoạn.
    • Theo tính chất sở hữu: Giao nhận riêng (doanh nghiệp tự vận hành đội xe) và giao nhận chuyên nghiệp (gồm giao nhận theo hợp đồng và giao nhận công cộng).
  • Yêu cầu kỹ thuật hạ tầng cảng biển theo Thông tư 08/2021/TT-BGTVT: Quy định chi tiết các tiêu chuẩn về tính toán trọng tải tàu khai thác, chiều dài cầu bến, chiều rộng và độ sâu vũng quay tàu/luồng tàu, cao độ mặt bến, quy hoạch kho bãi tổng hợp, bãi container chuyên dụng (khu vực cắm điện container lạnh, khu cách ly hàng nguy hiểm dễ cháy nổ, khu rửa vỏ container hóa chất) và khu vực kiểm tra hàng hóa tập trung của Hải quan.

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá

Chương 2 tập trung khảo sát lịch sử doanh nghiệp, cấu trúc tổ chức và phân tích các chỉ tiêu hoạt động thực tế giai đoạn 2016 – 2020:

  • Quá trình phát triển và cơ cấu pháp lý: Tiền thân là Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá (thành lập ngày 28/06/1995 theo Quyết định số 334/TCCB-LĐ của Cục Hàng hải Việt Nam, trực thuộc Cảng Hải Phòng). Cổ phần hóa theo Quyết định số 1372/QĐ-TTg ngày 19/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ với vốn điều lệ ban đầu 35 tỷ đồng (Nhà nước nắm 17,5 tỷ đồng). Niêm yết tại HNX ngày 12/12/2005 (mã DXP), chuyển sang niêm yết tại HOSE ngày 13/11/2006, sau đó chuyển giao dịch trở lại sàn HNX từ ngày 21/05/2009. Tháng 5/2015, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) thực hiện thoái toàn bộ vốn. Doanh nghiệp từng được Forbes vinh danh trong danh sách 200 công ty vừa và nhỏ tốt nhất Châu Á (tháng 8/2011) và nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì (năm 2011).
  • Cơ cấu bộ máy quản trị và điều hành: Sơ đồ tổ chức gồm Đại hội đồng Cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát $\rightarrow$ Ban Điều hành (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng). Khối phòng ban tham mưu gồm 6 phòng: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán (chia tách kế toán tài chính và kế toán quản trị), Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Điều độ – Khai thác, Phòng Kỹ thuật – Công nghệ, Phòng An toàn – Vệ sinh môi trường. Khối đơn vị trực tiếp sản xuất gồm Đội Quản lý kho bãi và Đội Vận tải, cùng 2 chi nhánh chuyên trách: Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải Đa phương thức và Xí nghiệp Dịch vụ Xếp dỡ và Giao nhận (thành lập theo Quyết định 17 và 18/QĐ-HĐQT ngày 22/09/2011).
  • Mạng lưới đối tác thương mại: Thiết lập hợp tác vận tải và giao nhận với các hãng tàu, đại lý quốc tế và nội địa như Hyundai Merchant Marine (Hàn Quốc), Zim Integrated Shipping (Israel), X-Press Feeders (Singapore), Ben Line Agencies (Anh Quốc), Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải DH, Công ty TNHH Đại lý và Môi giới Vận tải biển Quốc tế Age Lines, Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco.
  • Thực trạng khai thác và tài chính giai đoạn 2016 – 2020: Khóa luận hệ thống hóa cơ cấu doanh thu qua Bảng 2.1 và tình hình tài chính qua Bảng 2.2, phản ánh mức đóng góp của từng loại hình dịch vụ cảng biển, bốc xếp container, kho bãi và vận tải thủy bộ.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Uy tín thương hiệu lâu năm, vị trí cầu bến thuận lợi tại cụm cảng Hải Phòng, năng lực giải phóng tàu ổn định, cơ cấu tổ chức phân định rõ ràng nhiệm vụ giữa các bộ phận tác nghiệp và kiểm soát.
    • Nhược điểm và nguyên nhân: Sự gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt từ hệ thống cảng nước sâu (khu vực Đình Vũ, Lạch Huyện); năng lực hạ tầng cầu bến chịu giới hạn về mớn nước và chiều dài bến đón tàu lớn; trang thiết bị xếp dỡ tại một số khâu chưa hoàn toàn tự động hóa; cơ chế quản lý còn phân cấp nhiều tầng nấc dẫn đến kéo dài thời gian phê duyệt.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá

Chương 3 xây dựng hệ thống định hướng chiến lược và các giải pháp can thiệp cụ thể đến năm 2030:

  • Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp: Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm từ 6% – 8%; đầu tư đồng bộ công nghệ bốc xếp để hạ giá thành dịch vụ; mở rộng thị phần giao nhận container và dịch vụ kho bãi giá trị gia tăng cao.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
    1. Về cơ sở hạ tầng: Nâng cấp mặt bằng kho bãi, gia cố kết cấu nền bãi chịu tải trọng lớn cho container nặng; quy hoạch phân khu bãi chuyên dụng (bãi hàng nguy hiểm, bãi cắm điện container lạnh) đáp ứng tiêu chuẩn Thông tư 08/2021/TT-BGTVT.
    2. Về an toàn, vệ sinh môi trường và an ninh cảng biển: Triển khai nghiêm ngặt hệ thống kiểm tra an ninh cảng biển theo Bộ luật ISPS và Thông tư 27/2011/TT-BGTVT; trang bị đầy đủ phương tiện xử lý sự cố tràn dầu, thu gom chất thải từ tàu biển và bảo hộ lao động.
    3. Về phương tiện vận tải và trang thiết bị: Đổi mới cần cẩu bốc dỡ chuyên dụng, phương tiện nâng chuyển container tại bãi; định kỳ bảo dưỡng phương tiện cơ giới đường bộ và sà lan nhằm hạn chế gián đoạn dây chuyền xếp dỡ.
    4. Về tổ chức nhân sự: Áp dụng nguyên tắc bố trí lao động "đúng người, đúng việc"; xây dựng chính sách tiền lương và đãi ngộ gắn liền hiệu quả công việc (vận dụng tháp nhu cầu Maslow); tổ chức đào tạo nghiệp vụ ngoại ngữ, chứng từ hàng hải và ứng dụng tin học cho đội ngũ giao nhận hiện trường.
    5. Về quy trình nghiệp vụ: Rút ngắn quy trình xử lý chứng từ giao nhận, ứng dụng phần mềm quản lý khai thác cảng và trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), kết nối thông tin trực tuyến với các hãng tàu và cơ quan Hải quan.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất Bộ Giao thông Vận tải và chính quyền thành phố Hải Phòng duy trì nạo vét luồng hàng hải bảo đảm độ sâu thiết kế cho tàu trọng tải lớn; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tại khu vực kiểm tra hải quan tập trung; hoàn thiện quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối sau cảng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp các mốc lịch sử phát triển doanh nghiệp và các thông số pháp lý - vận hành trọng yếu của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá:

Tiêu chí / Mốc thời gian Dữ kiện / Văn bản pháp lý Ý nghĩa thực tiễn tại doanh nghiệp
Thành lập tiền thân (1995) Quyết định số 334/TCCB-LĐ (28/06/1995) Khởi đầu từ Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá trực thuộc Cảng Hải Phòng
Cổ phần hóa (2001) Quyết định số 1372/QĐ-TTg (19/10/2001) Chuyển đổi mô hình doanh nghiệp, vốn điều lệ ban đầu 35 tỷ đồng
Niêm yết chứng khoán (2005 - 2009) Niêm yết HNX (2005), HOSE (2006), trở lại HNX (2009) Mã chứng khoán DXP; huy động vốn mở rộng quy mô kinh doanh
Thành lập chi nhánh chuyên trách (2011) Quyết định số 17 & 18/QĐ-HĐQT (22/09/2011) Thành lập XN Vận tải Đa phương thức và XN Dịch vụ Xếp dỡ & Giao nhận
Thoái vốn Nhà nước (2015) Quyết định thoái vốn của Vinalines (tháng 5/2015) Chuyển đổi cơ cấu sở hữu sang tư nhân hóa hoàn toàn
Quy chuẩn hạ tầng cảng áp dụng Thông tư 08/2021/TT-BGTVT, QCVN 20 & 72 Chuẩn hóa thông số luồng lạch, vũng quay, cầu bến, bãi container
Quy chuẩn an ninh áp dụng Thông tư 27/2011/TT-BGTVT, Bộ luật ISPS Thiết lập Kế hoạch an ninh cảng biển và quy trình kiểm soát tàu thuyền

Đóng góp của đề tài

  1. Về mặt học thuật: Hệ thống hóa một cách mạch lạc khung lý luận về nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế tại doanh nghiệp khai thác cảng, phân định rõ ràng các nghĩa vụ pháp lý của người giao nhận (đại lý, gom hàng, chuyên chở, MTO).
  2. Về mặt ứng dụng: Khắc họa chi tiết bức tranh vận hành của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá trong giai đoạn chuyển đổi cạnh tranh 2016 – 2020; đưa ra gói giải pháp 5 nhóm nhiệm vụ nội bộ kèm 1 nhóm kiến nghị cơ chế chính sách có tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp cảng biển khu vực Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu điển cứu tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá) tại địa bàn Hải Phòng. Số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng dừng lại ở mốc giai đoạn 2016 – 2020. Các phương pháp định lượng chỉ giới hạn ở mức thống kê mô tả và so sánh toán học cơ bản, chưa xây dựng mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của từng biến số hạ tầng, chi phí đến doanh thu giao nhận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá mối quan hệ liên kết chuỗi giữa hệ thống cảng cạn (ICD), cảng sông với hệ thống cảng nước sâu Lạch Huyện; nghiên cứu ứng dụng mô hình cảng xanh (Green Port) và giải pháp tự động hóa cảng biển thông minh (Smart Port) trong bối cảnh chuyển đổi số logistics giai đoạn sau năm 2021.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Phù hợp cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải biển khi tìm kiếm tư liệu thực tế về cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp của một công ty cảng niêm yết.
  • Nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung tham chiếu đầy đủ về hệ thống văn bản quy chuẩn kỹ thuật cảng biển (Thông tư 08/2021/TT-BGTVT, Thông tư 27/2011/TT-BGTVT) và các tiêu chuẩn kiểm soát an ninh hàng hải quốc tế.
  • Cán bộ quản trị và khai thác cảng: Tham khảo các đề xuất về phân khu quy hoạch bãi container chuyên dụng, cơ chế tổ chức nhân sự theo thang bậc Maslow và chiến lược duy trì hợp tác với các hãng tàu vận tải quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá là đơn vị nào và vốn điều lệ ban đầu khi cổ phần hóa là bao nhiêu? Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá, đơn vị trực thuộc Cảng Hải Phòng được thành lập ngày 28/06/1995 theo Quyết định số 334/TCCB-LĐ của Cục Hàng hải Việt Nam. Khi chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1372/QĐ-TTg ngày 19/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ, vốn điều lệ của công ty là 35 tỷ đồng (trong đó phần vốn Nhà nước nắm giữ là 17,5 tỷ đồng).

2. Người giao nhận có thể đảm nhận những vai trò pháp lý nào theo phân tích trong khóa luận? Theo khóa luận, người giao nhận có thể đảm nhận 5 vai trò chính tùy thuộc vào hợp đồng ủy thác: Môi giới hải quan (thay mặt chủ hàng khai báo và thông quan), Đại lý (thay mặt người gửi/người chuyên chở thực hiện nhận/giao/lưu kho theo ủy thác), Người gom hàng (gom hàng lẻ LCL thành hàng nguyên container FCL), Người chuyên chở (phát hành chứng từ vận tải riêng và chịu trách nhiệm như nhà thầu độc lập), và Người kinh doanh vận tải đa phương thức - MTO (cung ứng dịch vụ vận tải trọn gói cửa - tới - cửa bằng nhiều phương thức vận tải).

3. Khóa luận sử dụng các văn bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nào để đối chiếu hoạt động hạ tầng và an ninh cảng biển? Khóa luận căn cứ vào các văn bản chính: Thông tư số 08/2021/TT-BGTVT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển); Quy chuẩn QCVN 72:2014/BGTVT (tiêu chuẩn phao kết cấu thép); Quy chuẩn QCVN 20:2015/BGTVT (tiêu chuẩn báo hiệu hàng hải); và Thông tư số 27/2011/TT-BGTVT (hướng dẫn thực hiện Công ước SOLAS và Bộ luật An ninh tàu biển và bến cảng quốc tế - ISPS Code).

4. Mạng lưới đối tác hãng tàu và đại lý quốc tế tiêu biểu của Cảng Đoạn Xá gồm những đơn vị nào? Công ty đã thiết lập mối quan hệ hợp tác giao nhận và vận tải biển lâu năm với các đối tác quốc tế gồm: Hyundai Merchant Marine (Hàn Quốc), Zim Integrated Shipping (Israel), X-Press Feeders (Singapore), Ben Line Agencies (Anh Quốc), cùng các doanh nghiệp vận tải nội địa như Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải DH, Công ty TNHH Đại lý và Môi giới Vận tải biển Quốc tế Age Lines, Công ty Cổ phần Vận tải 1 Traco.

5. Mục tiêu tăng trưởng sản xuất kinh doanh chủ yếu của Cảng Đoạn Xá trong giai đoạn định hướng là gì? Công ty đặt mục tiêu phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm từ 6% – 8%; đầu tư hoàn chỉnh, đồng bộ công nghệ xếp dỡ; nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm giá thành; tiếp tục đa dạng hóa ngành nghề, tập trung phát triển các dịch vụ có khả năng sinh lời cao như bến bãi, xếp dỡ và giao nhận vận tải container.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Phương Lam đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa quốc tế và các quy chuẩn kỹ thuật, an ninh vận hành cảng biển hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực hạ tầng và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá giai đoạn 2016 – 2020, đề tài đã chỉ rõ những lợi thế khai thác cũng như áp lực cạnh tranh nội ngành. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ hạ tầng, phương tiện, nhân sự đến quy trình công nghệ, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho lĩnh vực kinh tế đối ngoại và logistics cảng biển.