Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ logistics tại Việt Nam đang ghi nhận mức tăng trưởng bình quân ấn tượng từ 14% đến 16% mỗi năm, đạt quy mô tổng thể khoảng 40 đến 42 tỷ USD theo Báo cáo Logistics của Bộ Công Thương. Theo dữ liệu từ Ngân hàng Thế giới, chi phí logistics tại Việt Nam hiện chiếm khoảng 20,9% GDP cả nước, đưa vị thế năng lực logistics quốc gia đứng thứ 39 trên tổng số 160 quốc gia và xếp thứ 4 trong khu vực ASEAN. Dù nắm giữ hơn 80% số lượng doanh nghiệp trên thị trường, phần lớn các đơn vị giao nhận nội địa có quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu đảm nhận các phân khúc giá trị gia tăng thấp như lưu kho nội địa, gom hàng lẻ hoặc thủ tục hải quan đơn giản. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Quốc tế NAM Logistics sau 5 năm thành lập đã đạt quy mô tổng tài sản 180 tỷ đồng và doanh thu 150 tỷ đồng tính đến tháng 8 năm 2024. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang phải đối mặt với áp lực tài chính lớn khi nợ phải trả lên đến 124,30 tỷ đồng và năng lực cạnh tranh mảng vận tải hàng không quốc tế còn phân tán.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, đồng thời phân tích thực trạng hoạt động của NAM Logistics trong giai đoạn 2021 đến tháng 8 năm 2024. Không gian nghiên cứu bao quát trụ sở chính tại Hà Nội cùng 3 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hưng Yên và mạng lưới văn phòng đại diện tại 6 quốc gia. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc xây dựng mô hình giải pháp chiến lược hướng đến năm 2028, giúp doanh nghiệp cắt giảm 8% đến 12% chi phí tác nghiệp, cải thiện hệ số thanh toán hiện hành từ 0,44 lần lên trên 1,0 lần và mở rộng thị phần vận tải hàng không quốc tế một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng ba khung lý thuyết quản trị hiện đại. Thứ nhất, Lý thuyết Năng lực cốt lõi khẳng định lợi thế cạnh tranh bền vững bắt nguồn từ các nguồn lực vô hình khó sao chép như kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu, hệ thống quy trình tác nghiệp và bí quyết công nghệ. Thứ hai, Lý thuyết Năng lực động nhấn mạnh khả năng tích hợp, cấu trúc lại các nguồn lực bên trong và bên ngoài để thích ứng linh hoạt trước biến động phức tạp của thị trường cước bay quốc tế. Thứ ba, Lý thuyết Năng lực quan hệ tập trung vào việc khai thác nguồn vốn xã hội thông qua liên kết chiến lược dài hạn với các hãng hàng không, đối tác đại lý toàn cầu và cơ quan quản lý.

Về mặt khái niệm, dịch vụ giao nhận hàng không được định nghĩa theo Điều 163 Luật Thương mại năm 2005 và quy tắc mẫu FIATA là hành vi thương mại nhận hàng, tổ chức vận chuyển bằng tàu bay chuyên dụng hoặc khoang bụng máy bay hành khách, xử lý chứng từ và giao hàng tận nơi. Năng lực cung ứng dịch vụ logistics hàng không được cấu thành bởi 8 năng lực thành phần cốt lõi: Năng lực thấu cảm thị trường; Năng lực tích hợp chuỗi cung ứng; Năng lực định vị giá trị cạnh tranh; Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; Quy trình kinh doanh và tác nghiệp chuẩn hóa 9 bước; Năng lực quản trị nguồn nhân lực; Năng lực phát triển quan hệ đối tác; Năng lực đổi mới giá trị cung ứng đối với 2 nhóm hàng hóa chính gồm hàng bách hóa thông thường và hàng hóa đặc biệt.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo nhân sự nội bộ của NAM Logistics trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 8 năm 2024, kết hợp các báo cáo thường niên của Bộ Công Thương, Ngân hàng Thế giới và Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu khảo sát hợp lệ gồm 85 phiếu, bao gồm 45 cán bộ nhân viên phụ trách trực tiếp các khâu kinh doanh, chứng từ, khai thác hiện trường và 40 khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu thân thiết. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp giữa chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo đối tượng tham gia có hiểu biết sâu sắc về quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng không. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ biến động và tổng hợp định tính được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa các tiêu chí năng lực phức tạp, đo lường chính xác các chỉ số tài chính 4 năm liên tiếp và xác định cụ thể nguyên nhân của các điểm nghẽn vận hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm nhưng biên lợi nhuận có sự biến động lớn. Doanh thu tăng từ 95 tỷ đồng năm 2021 lên 125 tỷ đồng năm 2022, đạt 130 tỷ đồng năm 2023 và đạt 150 tỷ đồng trong 8 tháng đầu năm 2024, tương đương mức tăng trưởng 15,38% so với cả năm 2023. Lợi nhuận sau thuế ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ, từ mức lỗ âm 0,86 tỷ đồng năm 2022 và âm 21,33 tỷ đồng năm 2023 đã bứt phá đạt dương 9,17 tỷ đồng vào tháng 8 năm 2024.

Thứ hai, cơ cấu tài sản mang tính thâm dụng vốn lớn đi kèm áp lực đòn bẩy tài chính cao. Tổng tài sản tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2024 đạt 180 tỷ đồng, tăng 1,24 lần so với năm 2023, trong đó tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo 91,74% tương đương 165,14 tỷ đồng. Tổng nợ phải trả tăng lên mức 124,30 tỷ đồng, khiến hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức 223,16% và khả năng thanh toán hiện hành duy trì ở mức thấp là 0,44 lần.

Thứ ba, dịch vụ vận tải hàng không tuyến Việt Nam - Nhật Bản giữ vai trò động lực tăng trưởng chủ đạo. Tuyến bay này chiếm trên 40% tổng doanh thu của doanh nghiệp. Điểm sáng nổi bật là dịch vụ Mua hộ và Đấu giá hàng không Nhật - Việt mang lại doanh thu bình quân từ 3 đến 4 tỷ đồng mỗi tháng, tương đương 48 tỷ đồng mỗi năm và đóng góp hơn 30% tổng doanh thu toàn công ty, trong đó nhóm hàng trang sức và phụ kiện cao cấp chiếm hơn 70% cơ cấu mặt hàng mua hộ.

Thứ tư, sự mất cân đối trong cơ cấu tổ chức nhân sự. Phòng kinh doanh chiếm tới 60% tổng số lao động, trong khi đội ngũ chuyên trách về công nghệ thông tin, quản trị rủi ro và điều hành bay chuyên biệt còn hạn chế, dẫn đến việc ứng dụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI và quản lý kho tự động chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm mạnh về lợi nhuận trong giai đoạn 2022-2023 xuất phát từ nguyên nhân kép: suy thoái kinh tế toàn cầu sau đại dịch làm gián đoạn chuỗi cung ứng quốc tế, kết hợp với áp lực chi phí khấu hao lớn sau khi doanh nghiệp chi hơn 20 tỷ đồng đầu tư đồng bộ hạ tầng văn phòng và kho bãi tại 4 trung tâm lớn. Bước sang năm 2024, việc tái cấu trúc giá cước linh hoạt và đẩy mạnh khai thác nền tảng số đa kênh như TikTok, Facebook, Zalo đã tạo cú hích giúp lợi nhuận đạt 9,17 tỷ đồng.

So với tốc độ tăng trưởng bình quân ngành logistics Việt Nam ở mức 14% đến 16%, NAM Logistics đã thể hiện sự nhạy bén thương mại vượt trội ở các thị trường ngách. Tuy nhiên, tính ổn định tài chính còn thấp hơn mức bình quân ngành do hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cao gấp 2,23 lần. Để minh họa trực quan các kết quả này trong báo cáo học thuật, dữ liệu có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường để biểu diễn mối tương quan giữa tổng tài sản 180 tỷ đồng và nợ phải trả 124,30 tỷ đồng theo chuỗi thời gian, kết hợp biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu đóng góp doanh thu của tuyến Nhật Bản trên 40% và bảng ma trận đánh giá năng lực 8 thành phần theo thang đo chuẩn hóa nhằm làm nổi bật khoảng cách giữa năng lực hiện tại và mục tiêu chiến lược.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa quy trình giao nhận. Triển khai tích hợp phần mềm quản lý vận tải TMS và quản lý kho WMS kết nối tự động với hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI của hải quan và các hãng bay. Mục tiêu giảm 25% thời gian xử lý chứng từ hàng air và nâng tỷ lệ truy xuất lịch trình thời gian thực lên 98%. Thời gian thực hiện từ Quý I/2025 đến Quý IV/2025, do Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Khai thác và Bộ phận Công nghệ thông tin triển khai.

Thứ hai, cơ cấu lại nguồn vốn và tăng cường năng lực thanh khoản tài chính. Thực hiện tái cấu trúc danh mục nợ vay dài hạn 90,90 tỷ đồng và nợ ngắn hạn 33,40 tỷ đồng, đồng thời bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu lên trên 80 tỷ đồng nhằm đưa hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu xuống dưới mức 150%, nâng hệ số thanh toán hiện hành lên trên 0,8 lần. Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2025 đến 2026, do Hội đồng quản trị và Phòng Kế toán chủ trì.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình tác nghiệp và đào tạo nhân lực chuyên sâu. Tổ chức đào tạo bắt buộc và hỗ trợ 100% chi phí thi chứng chỉ quốc tế IATA về quy chế hàng nguy hiểm và hàng mau hỏng cho nhân sự hiện trường; điều chỉnh tỷ trọng phòng kinh doanh từ 60% xuống 45% để phân bổ nhân lực cho kiểm soát rủi ro và chăm sóc khách hàng. Mục tiêu giảm tỷ lệ sai sót chứng từ bay xuống dưới 1,5%. Thời gian thực hiện từ Quý II/2025 đến Quý III/2026, do Phòng Hành chính - Nhân sự đảm trách.

Thứ tư, mở rộng liên minh đối tác chiến lược và đa dạng hóa mạng lưới đường bay. Đàm phán ký kết hợp đồng đại lý chỉ định với 3 đến 5 hãng hàng không quốc tế khai thác tuyến đường dài đi Mỹ và Úc, đồng thời phát triển các gói dịch vụ vận chuyển hàng giá trị cao. Mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp của tuyến Mỹ và Úc lên 25% tổng doanh thu vào năm 2027. Thời gian thực hiện từ năm 2025 đến năm 2028, do Phòng Kinh doanh phối hợp Ban Hợp tác Quốc tế thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản trị và lãnh đạo doanh nghiệp logistics, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn gồm 8 năng lực thành phần giúp các nhà quản lý nhận diện điểm nghẽn, kiểm soát hệ số đòn bẩy tài chính và hoạch định chiến lược kinh doanh vận tải hàng không hiệu quả.

Nhóm thứ hai là đội ngũ chuyên viên kinh doanh và vận hành giao nhận xuất nhập khẩu. Công trình cung cấp cẩm nang chi tiết về quy trình tác nghiệp 9 bước chuẩn hóa, kinh nghiệm xử lý các lô hàng bách hóa và hàng đặc biệt, cùng phương thức tối ưu hóa chi phí vận chuyển hàng không hai chiều.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị chuỗi cung ứng và Kinh doanh thương mại. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 4 năm từ 2021 đến 2024 và mô hình phân tích năng lực cung ứng dịch vụ hoàn chỉnh.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội chuyên ngành như Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam. Luận văn đóng góp nhiều luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách hải quan điện tử tại sân bay, quy hoạch hạ tầng kho bãi hàng không và chương trình hỗ trợ vốn chuyển đổi số cho doanh nghiệp nội địa.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận việc đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ theo khung lý thuyết nào? Công trình tích hợp 3 lý thuyết quản trị nền tảng gồm Lý thuyết Năng lực cốt lõi, Năng lực động và Năng lực quan hệ. Khung phân tích được cụ thể hóa thành 8 năng lực thành phần bao quát từ thấu cảm thị trường, công nghệ đến quản trị nhân sự, giúp đánh giá toàn diện năng lực giao nhận hàng không của doanh nghiệp.

Bức tranh tài chính của NAM Logistics giai đoạn 2021-2024 có những điểm đặc thù gì? Doanh nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu liên tục từ 95 tỷ đồng năm 2021 lên 150 tỷ đồng trong 8 tháng đầu năm 2024, đưa lợi nhuận sau thuế đạt 9,17 tỷ đồng sau giai đoạn thua lỗ. Tuy nhiên, rủi ro tài chính vẫn ở mức cao khi hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đạt 223,16% và hệ số thanh toán hiện hành là 0,44 lần.

Tuyến dịch vụ vận tải hàng không nào đóng vai trò cốt lõi tại doanh nghiệp? Tuyến vận tải hai chiều Việt Nam - Nhật Bản là trụ cột quan trọng nhất, đóng góp hơn 40% tổng doanh thu. Bên cạnh đó, phân khúc Mua hộ và Đấu giá hàng Nhật mang về doanh thu ổn định từ 3 đến 4 tỷ đồng mỗi tháng, tương đương khoảng 48 tỷ đồng mỗi năm nhờ đáp ứng nhu cầu thương mại điện tử xuyên biên giới.

Những hạn chế lớn nhất trong năng lực cung ứng dịch vụ của NAM Logistics là gì? Những rào cản chính gồm có: mức độ ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ thiếu kết nối EDI chuyên sâu; cơ cấu nhân sự mất cân đối khi phòng kinh doanh chiếm 60% tổng nhân sự trong khi nhân sự kỹ thuật hàng không còn mỏng; áp lực nợ phải trả 124,30 tỷ đồng gây sức ép lên thanh khoản.

Giải pháp đột phá nào giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh đến năm 2028? Doanh nghiệp cần tập trung số hóa quy trình giao nhận qua hệ thống TMS và WMS nhằm giảm 25% thời gian thủ tục chứng từ, kết hợp tái cấu trúc tài chính đưa tỷ lệ nợ về dưới 150% vốn chủ sở hữu. Đồng thời, công ty cần chuẩn hóa nhân sự theo tiêu chuẩn IATA và mở rộng tuyến bay đi Mỹ, Úc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa và kiểm chứng thành công khung lý thuyết 8 năng lực cung ứng dịch vụ logistics hàng không vào thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam.
  • Phân tích sâu sắc kết quả kinh doanh với doanh thu đạt 150 tỷ đồng và lợi nhuận 9,17 tỷ đồng vào tháng 8 năm 2024, đồng thời làm rõ áp lực tài chính từ quy mô nợ 124,30 tỷ đồng.
  • Khẳng định vị thế then chốt của tuyến hàng không Việt - Nhật với tỷ trọng đóng góp trên 40% doanh thu và mảng dịch vụ mua hộ đạt 48 tỷ đồng mỗi năm.
  • Xác định rõ các hạn chế nội tại về hạ tầng công nghệ, mất cân đối nhân sự kinh doanh và hệ số thanh toán ngắn hạn thấp 0,44 lần.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về công nghệ, tài chính, nhân sự và mở rộng thị trường với lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2028.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình thực chứng và giải pháp khả thi giúp các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam tối ưu hóa quy trình tác nghiệp hàng không. Lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2025-2026 sẽ tập trung tái cấu trúc tài chính và số hóa quy trình, hướng tới giai đoạn 2027-2028 mở rộng mạng lưới bay toàn cầu. Hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng ngay các giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ logistics hàng không cho doanh nghiệp của bạn.