Chương 1: Tổng quan về năng lực cung ứng dịch vụ tiếp vận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không Chương 2: “Thực trạng của năng lực cung ứng dịch vụ giao nhạ n hàng hóa xuất nhạ p khẩu bằng đu ờng hàng kho ng tại Co ng ty Cổ phần tiếp vạ n Intercargo” Chương 3: “Phu o ng hu ớng và giải pháp na ng cao na ng lực cung ứng dịch vụ giao nhạ n hàng hóa xuất nhạ p khẩu bằng đu ờng hàng kho ng tại Co ng ty Cổ phần tiếp vạ n Intercargo” 7 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NA NG L C CUNG ỨNG CH V GIAO NH N H NG H A CH V UẤT NH P KHẨU NG ĐU ỜNG H NG KHO NG T I C C CO NG T GIAO NH N 1. Khái quát về dịch vụ giao nhận 1. Định nghĩa về dịch vụ giao nhận Trong giao nhận quốc tế, hàng hóa cần phải được vận chuyển đến nhiều nước khác nhau trên toàn cầu, từ nước người bán đến nước của người mua. Hoạt động đó được thống nhất với nhau thành các quy trình giao nhận mà trong đó người giao nhận là người tiếp nhận và tổ chức vận chuyển hàng hóa và thực hiện các thủ tục cần thiết phục vụ cho quá trình này.
Do đó khâu vận chuyển hàng hóa quốc tế là một trong những khâu quan trọng trong thương mại quốc tế nhằm lưu thông, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi người tiêu dùng. Theo điều uạ t Thu o ng Mại ( ) “Dịch vụ giao nhạ n hàng hóa là hành vi Thu o ng mại, theo đó ngu ời làm dịch vụ giao nhạ n hàng hóa nhạ n hàng từ ngu ời gửi, tổ chức vạ n chuyển, lu u kho, lu u bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có lie n quan để giao hàng cho ngu ời nhạ n theo sự ủy thác của chủ hàng, của ngu ời vạ n tải hoạ c ngu ời làm dịch vụ giao nhạ n khác( gọi chung là khách hàng)”. Theo hi p họ i giao nhạ n hàng hóa quốc tế ( FI T ) thì “dịch vụ giao nhạ n hàng hóa quốc tế đu ợc coi là bất k dịch vụ nào có lie n quan đến vạ n chuyển, gom hàng, lu u kho, đóng gói hay pha n loại hàng hóa, dịch vụ nào có lie n quan đến vạ n chuyển, gom hàng, lu u khó, đóng gói hay pha n loại hàng hóa, dịch vụ pha n phối hàng hóa thạ m chí cả các dịch vụ tu vấn hay các dịch vụ khác có lie n quan đến hàng hóa xuất nhạ p khẩu từ nu ớc này sang nu ớc khác đều coi là giao nhạ n hàng hóa quốc tế”. “Như vậy, có thể hiểu ngắn ngọn như sau Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một dịch vụ liên quan đến quá trình vận tải bằng đường hàng không nhằm tổ 8 chức việc vận chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng”.
“Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại l và thuê dịch vụ của người thứ ba khác”. Phạm vi dịch vụ giao nhạ n hàng h a xu t nhạ p kh u ng u ờng hàng kho ng” 1. T mặt ư ử (N ư u t u) “Theo những chỉ dẫn của ngu ời gửi hàng, ngu ời giao nhạ n sẽ thực hi n”: ● Chọn tuyến đu ờng, phu o ng thức vạ n tải và ngu ời chuye n chở thích hợp. ● u u cu ớc với ngu ời chuye n chở đã chọn.
● Nhạ n hàng và cung cấp những chứng từ cần thiết cho vi c giao hàng ở nu ớc xuất, nhạ p, cũng nhu nu ớc quá cảnh. ● o vi c lu u kho hàng hóa. ● Nếu ngu ời gửi hàng ye u cầu mua bảo hiểm thì tiến hành mua bảo hiểm cho lo hàng. ● Vạ n chuyển hàng hóa đến cảng, khai báo hải quan, làm thủ tục hải quan và giao hàng cho ngu ời chuye n chở.
● Thanh toán phí và các khoản chi phí bao gồm cả tiền cu ớc. ● Nhạ n vạ n đo n của ngu ời chuye n chở, giao cho ngu ời gửi hàng. ● Ghi nhạ n tổn thất của hàng hóa (nếu có). T mặt ư ậ (N ư ậ u) ● Giám sát quá trình tiếp nhạ n hàng hóa, lo li u vi c vạ n tải hàng.
● Nhạ n và kiểm tra các chứng từ lie n quan đến vi c vạ n chuyển hàng hóa. ● Nhạ n hàng của ngu ời vạ n chuyển, nếu cần thì thanh toán phí. ● Thu xếp vi c khai hải quan, trả phí, thuế và các khoản chi phí khác. ● Thu xếp vi c lu u kho quá cảnh nếu cần.
9 ● Giúp ngu ời nhạ p khẩu tiến hành khiếu nại đối với ngu ời chuye n chở về vi c tổn thất hàng hóa (nếu cần) 1. Đạ c i m c a dịch vụ giao nhạ n hàng h a xu t nhạ p kh u ng u ờng hàng kho ng “Do cũng là mọ t loại hình dịch vụ ne n dịch vụ giao nhạ n hàng hóa xuất nhạ p khẩu bằng đu ờng hàng kho ng cũng mang những đạ c điểm chung của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vo hình ne n kho ng có tie u chuẩn đánh giá chất lu ợng đồng nhất, kho ng thể cất giữ trong kho, sản xuất và tie u dùng đồng thời, chất lu ợng dịch vụ phụ thuọ c vào cảm nhạ n của ngu ời đu ợc phục vụ”. “Nhu ng do đa y là mọ t hoạt đọ ng đạ c thù ne n dịch vụ cũng có những đạ c điểm rie ng:” - “Dịch vụ giao nhạ n hàng hóa xuất nhạ p khẩu bằng đu ờng hàng kho ng kho ng tạo ra sản phẩm vạ t chất, nó chỉ làm cho đối tu ợng thay đổi vị trí về mạ t kho ng gian chứ kho ng tác đọ ng về mạ t k thuạ t làm thay đổi các đối tu ợng đó”. “Nhu ng giao nhạ n hàng hóa XN bằng đu ờng hàng kho ng lại có tác đọ ng tích cực đến sự phát triển sản xuất và na ng cao đời sống nha n da n” - Mang tính thụ động Dịch vụ giao nhận hàng hóa phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu khách hàng, các quy định của người vận chuyển, điều kiện thời tiết, điều kiện tự nhiên, tác động dịch bệnh, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, luật kinh tế, các thể chế chính trị giữa các quốc gia (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba…) - Mang tính thời vụ “Dịch vụ giao nhạ n là dịch vụ phục vụ cho hoạt đọ ng xuất nhạ p khẩu ne n nó phụ thuọ c rất lớn vào lu ợng hàng hóa xuất nhạ p khẩu”.
“Thu ờng hoạt đọ ng xuất nhạ p khẩu mang tính thời vụ ne n hoạt đọ ng giao nhạ n cũng ảnh hu ởng của tính thời vụ” - Ngoài những dịch vụ như làm thủ tục, mô giới, lưu cước, “người làm dịch vụ giao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp ne n để hoàn 10 thành co ng vi c tốt hay kho ng còn phụ thuọ c nhiều vào co sở vạ t chất k thuạ t và kinh nghi m của ngu ời giao nhạ n”. Vai trò c a dịch vụ giao nhận hàng h a xu t nhập kh u ng ường hàng không Mỗi loại hình dịch vụ được cho là có một hoặt một số vai trò nhất định, riêng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không nó được thể hiện như sau: - Hàng hóa được lưu thông nhanh chóng thông qua giao nhận, qua đó được đảm bảo tính an toàn, tiết kiệm và cắt giảm được một số các thủ tục rườm rà, người gửi và người nhận không cần trực tiếp tham gia vào quá trình tác nghiệp. - Người chuyên chở có thể tận dụng tối đa và tăng tính hiệu quả khi sử dụng các phương tiện vận tải và các phương tiện cơ sở hạ tâng khác thông qua tác động làm đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện thông qua quá trình giao nhận - Giao nhận cho phép các nhà xuất nhập khẩu giảm lược giá thành của các chi phí như chi phí tàu bãi, chi phí nhân công, phí cơ hội…. Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đƣờng hàng không 1.
K á ệm về ă u v “Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó be n cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hi n dịch vụ cho mọ t be n khác và nhạ n thanh toán be n sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán cho be n cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuạ n (Điều , khoản 9, uạ t thu o ng mại )Na ng lực cung ứng dịch vụ là khả na ng phối hợp các nguồn lực s n có của doanh nghi p để cung cấp những sản phẩm dịch vụ cần thiết, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Nói cách khác, na ng lực 11 cung ứng dịch vụ của doanh nghi p đu ợc hiểu là sự tích hợp các khả na ng và nguồn nọ i lực để cung cấp những dịch vụ cần thiết cho khách hàng nhằm đạt đu ợc các mục tie u đã xác định. Na ng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghi p thể hi n thực lực và lợi thế của doanh nghi p trong vi c thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghi p. K á ệm về ă u v ậ “Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận là khả na ng cung cấp các dịch vụ giao nhạ n nhu giao nhạ n đu ờng biển, giao nhạ n đu ờng hàng kho ng, dịch vụ logistics, giao nhạ n nọ i địa, đại l tàu biển, tổng đại l bán cu ớc, đại l bán vé máy bay.
để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. à sự tích hợp khả na ng và nguồn lực có s n của doanh nghi p về dịch vụ giao nhạ n nhằm mang lại cho khách hàng sự cần thiết, đồng thời đạt đu ợc các mục tie u của doanh nghi p.