Giới thiệu dự án
Ngành logistics giữ vai trò huyết mạch kết nối thương mại toàn cầu và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2023), Việt Nam xếp hạng 43/139 quốc gia về Chỉ số Hiệu quả Logistics (LPI - Logistics Performance Index), tăng 26 bậc so với năm 2016, với tốc độ tăng trưởng ngành duy trì ở mức 14% - 16%/năm. Tuy nhiên, phân khúc dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng: sự gián đoạn chuỗi cung ứng thời kỳ hậu Covid-19, biến động cước vận tải biển (Ocean Freight - O/F), quy mô doanh nghiệp logistics nội địa nhỏ, thiếu hụt vốn và hạ tầng số hóa chưa đồng bộ.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal là đơn vị forwarder chuyên sâu trong phân khúc nhập khẩu trang thiết bị y tế (TTBYT), mỹ phẩm và thực phẩm chức năng. Dù doanh thu năm 2023 đã phục hồi đạt 150,2 tỷ VND (tăng 15,3% so với mức 130,2 tỷ VND năm 2022) và vốn chủ sở hữu đạt 132,44 tỷ VND, nhưng mảng vận tải đường biển vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn: quy trình bốc dỡ thủ công, rủi ro an toàn hàng hóa (điểm đánh giá an toàn hàng hóa chỉ đạt 2.915/5), và sự phân mảnh trong hệ thống quản lý thông tin giữa các bộ phận OPS (Operations), chứng từ và hải quan.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU DỰ ÁN (PROJECT OBJECTIVES) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ vận tải biển quốc tế. |
| 2. Đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2021-2024 qua khảo sát định lượng 75 DN|
| 3. Chuẩn hóa quy trình 9 bước giao nhận hàng FCL/LCL kết hợp phân loại TTBYT. |
| 4. Thiết kế khung giải pháp tích hợp công nghệ (ECUS5, Getfly CRM, API tracking) |
| 5. Cắt giảm 25% thời gian xử lý thông quan và nâng tỷ lệ an toàn hàng hóa > 98%. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods), kết hợp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 - 2024 và khảo sát sơ cấp 75 khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dịch vụ vận tải hàng nhập khẩu đường biển qua các cảng trọng điểm (Hải Phòng, Cát Lái - TP.HCM, Đà Nẵng) với định hướng giải pháp ứng dụng đến năm 2025.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Thị trường giao nhận vận tải biển nhập khẩu trang thiết bị y tế đòi hỏi sự chuẩn xác cao về mặt pháp lý (phân loại trang thiết bị y tế loại A, B, C, D; giấy phép nhập khẩu, công bố tiêu chuẩn) và quy trình tác nghiệp khắt khe.
| Tiêu chí so sánh | Forwarder truyền thống | 3PL quốc tế (MNCs) | Airseaglobal (Mô hình đề xuất) |
|---|---|---|---|
| Thế mạnh chuyên môn | Tổng hợp, đa ngành | Quy mô toàn cầu, mạng lưới mạnh | Chuyên sâu thủ tục TTBYT, Dược |
| Khả năng kiểm soát chi phí | Biến động, phụ thuộc trung gian | Cước phí cao, ít linh hoạt | Tối ưu theo hợp đồng hãng tàu (WCA) |
| Ứng dụng công nghệ | Thủ công (Excel, Email rời rạc) | EDI/ERP đóng gói phức tạp | Tích hợp Getfly CRM + ECUS5-VNACCS |
| Tỷ lệ an toàn hàng hóa | Thấp (nhiều điểm nghẽn bốc dỡ) | Cao (> 99%) | Nâng mục tiêu từ 2.915 lên 4.5/5.0 |
| Xử lý thủ tục đặc thù | Thời gian thông quan 3 - 5 ngày | 2 - 4 ngày (chi phí cao) | Chuẩn hóa quy trình 1 - 2 ngày |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ƯU TIÊN YÊU CẦU DỊCH VỤ THEO MÔ HÌNH MoSCoW |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [M] MUST HAVE : Tự động hóa tra cứu HS Code & kiểm tra tính hợp lệ bộ chứng từ|
| (INV, PKL, B/L, C/O, Bảng phân loại TTBYT). |
| [S] SHOULD HAVE : Tích hợp API tracking hãng tàu (Maersk, Evergreen, COSCO, CMA)|
| giúp tự động cập nhật ETA/ETD và gửi Arrival Notice (A/N). |
| [C] COULD HAVE : Xây dựng cổng Portal tra cứu tiến độ thời gian thực cho khách. |
| [W] WON'T HAVE : Tự đầu tư đội tàu biển riêng (duy trì mô hình Non-Vessel 3PL). |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc giải pháp tích hợp dữ liệu logistics được thiết kế nhằm đồng bộ hóa dòng thông tin và dòng vật chất giữa 5 tác nhân chính: Khách hàng, Hãng tàu/Đại lý WCA, Hải quan (VNACCS/VCIS), Hệ thống nội bộ Airseaglobal và Đội ngũ OPS hiện trường.
Thiết kế cơ sở dữ liệu luồng giao nhận (Data Schema)
-- Bảng quản lý hồ sơ lô hàng nhập khẩu đường biển
CREATE TABLE SeaImportShipments (
ShipmentID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
CustomerCode VARCHAR(20) NOT NULL,
MasterBL VARCHAR(30) NOT NULL,
HouseBL VARCHAR(30),
POL VARCHAR(5) NOT NULL, -- Port of Loading (e.g., CNSHA)
POD VARCHAR(5) NOT NULL, -- Port of Discharge (e.g., VNHPH)
ETD DATE,
ETA DATE,
ShippingLine VARCHAR(50), -- Maersk, Evergreen, Cosco...
ContainerType ENUM('FCL_20', 'FCL_40', 'LCL', 'BULK'),
MedicalDeviceClass ENUM('A', 'B', 'C', 'D', 'NONE'),
CustomsStatus ENUM('Green', 'Yellow', 'Red', 'Pending'),
SafetyScore DECIMAL(3,2) DEFAULT 5.00,
CreatedAt TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
Đặc tả API tích hợp thông quan & theo dõi trạng thái lô hàng
- Endpoint:
POST /api/v1/shipments/customs-clearance - Chức năng: Gửi thông tin định danh lô hàng đến hệ thống ECUS5-VNACCS và nhận kết quả phân luồng tờ khai.
- Header:
Authorization: Bearer <API_KEY>,Content-Type: application/json - Request Body:
{
"shipment_id": "ASG-2024-SEA-0982",
"declaration_type": "IDA",
"importer_tax_code": "0105308539",
"hs_code": "9018.90.90",
"medical_device_permit_no": "220000123/PCBA-HN",
"port_of_discharge": "VNHPH",
"package_quantity": 2000,
"gross_weight_kg": 14500.50
}
- Response:
200 OK
{
"customs_declaration_no": "105988234120",
"routing_channel": "YELLOW",
"tax_amount_vnd": 0,
"vat_amount_vnd": 72500000,
"status": "APPROVED_FOR_DOCUMENT_INSPECTION"
}
Phương pháp luận triển khai (Methodology)
Dự án áp dụng khung phương pháp DMAIC (Define - Measure - Analyze - Improve - Control) kết hợp nguyên lý quản trị tinh gọn (Lean Logistics):
- Define: Xác định điểm nghẽn trong quy trình 9 bước giao nhận hàng nhập khẩu.
- Measure: Thu thập dữ liệu vận hành thực tế giai đoạn 2021 - 2023 từ phòng Kế toán, Kinh doanh và OPS.
- Analyze: Khảo sát 75 khách hàng với các chỉ số Likert 1-5; phân tích nguyên nhân gốc rễ (Root Cause Analysis) bằng biểu đồ Ishikawa.
- Improve: Thiết lập bộ công cụ tự động hóa kiểm tra chứng từ và nâng cao kỹ năng đội ngũ nhân sự.
- Control: Ứng dụng dashboard KPI giám sát thời gian xử lý và tỷ lệ giải quyết sự cố.
Triển khai và kết quả
Quy trình phát triển và thuật toán nghiệp vụ
Thuật toán tự động hóa kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ hải quan trang thiết bị y tế được lập trình nhằm loại bỏ lỗi sai lệch thông tin giữa Vận đơn đường biển (B/L), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice - INV), Phiếu đóng gói (Packing List - PKL) và Giấy phép chuyên ngành trước khi truyền tờ khai lên VNACCS.
from dataclasses import dataclass
from typing import List, Dict, Tuple
@dataclass
class CustomsDocument:
doc_id: str
doc_type: str # 'INV', 'PKL', 'BL', 'MED_PERMIT'
hs_code: str
item_quantity: int
gross_weight: float
importer_tax_id: str
class SeaFreightValidator:
"""
Module tự động đối soát chứng từ nhập khẩu hàng y tế đường biển
Áp dụng tại phòng Chứng từ và Hải quan Airseaglobal
"""
def __init__(self, target_hs_code: str, target_tax_id: str):
self.target_hs_code = target_hs_code
self.target_tax_id = target_tax_id
def validate_document_set(self, docs: List[CustomsDocument]) -> Tuple[bool, List[str]]:
errors = []
quantities = set()
weights = set()
for doc in docs:
# 1. Kiểm tra mã số thuế doanh nghiệp nhập khẩu
if doc.importer_tax_id != self.target_tax_id:
errors.append(f"Lỗi MST tại chứng từ {doc.doc_type}: Không khớp {self.target_tax_id}")
# 2. Kiểm tra tính đồng nhất của mã HS Code
if doc.hs_code != self.target_hs_code:
errors.append(f"Lỗi phân loại HS Code tại {doc.doc_type}: {doc.hs_code} != {self.target_hs_code}")
quantities.add(doc.item_quantity)
weights.add(doc.gross_weight)
# 3. Kiểm tra tính toàn vẹn số lượng kiện và trọng lượng
if len(quantities) > 1:
errors.append(f"Bất đồng bộ số lượng kiện hàng giữa các chứng từ: {quantities}")
if len(weights) > 1:
errors.append(f"Bất đồng bộ tổng trọng lượng Gross Weight (KGS): {weights}")
is_valid = len(errors) == 0
return is_valid, errors
# Thực thi kiểm tra mẫu lô hàng TTBYT luồng biển Hải Phòng
docs_sample = [
CustomsDocument("INV-981", "INV", "9018.90.90", 2000, 14500.5, "0105308539"),
CustomsDocument("PKL-981", "PKL", "9018.90.90", 2000, 14500.5, "0105308539"),
CustomsDocument("HBL-004", "BL", "9018.90.90", 2000, 14500.5, "0105308539"),
CustomsDocument("PERMIT-01", "MED_PERMIT", "9018.90.90", 2000, 14500.5, "0105308539")
]
validator = SeaFreightValidator(target_hs_code="9018.90.90", target_tax_id="0105308539")
valid, logs = validator.validate_document_set(docs_sample)
print(f"Trạng thái bộ hồ sơ: {'HỢP LỆ' if valid else 'CẦN ĐIỀU CHỈNH'}")
Đánh giá và kiểm chứng dữ liệu khảo sát thực tế
Khảo sát thực hiện trên 75 doanh nghiệp khách hàng thân thiết và khách hàng mới của Airseaglobal mang lại những kết quả đo lường cụ thể về 3 nhóm năng lực tác nghiệp cốt lõi:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG NĂNG LỰC TÁC NGHIỆP THỰC TẾ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Khả năng đáp ứng thời gian giao hàng cam kết : 3.967 / 5.000 (Độ lệch: 0.812) |
| 2. Khả năng đảm bảo an toàn & nguyên vẹn hàng hóa: 2.915 / 5.000 (Độ lệch: 1.045) |
| 3. Hiệu quả xử lý khiếu nại, phàn nàn sau bán hàng: 3.966 / 5.000 (Độ lệch: 0.789)|
| 4. Khả năng truyền đạt thông tin đầy đủ, kịp thời : 3.986 / 5.000 (Độ lệch: 0.654)|
| 5. Mức độ đa dạng loại hình dịch vụ (FCL/LCL/TTBYT): 3.400 / 5.000 (Độ lệch: 0.987)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả đạt được
Việc tái cấu trúc quy trình và áp dụng giải pháp quản lý thông tin giai đoạn 2023 - 2024 đã đem lại sự tăng trưởng vượt bậc so với giai đoạn sụt giảm năm 2022:
Tốc độ tăng trưởng Doanh thu & Lợi nhuận qua các năm (tỷ VND):
2021: [████████████████████████████████] DT: 177.21 | LN: 40.16
2022: [███████████████████████] DT: 130.20 | LN: 34.16 (-26.5% DT do hậu dịch)
2023: [███████████████████████████] DT: 150.20 | LN: 38.10 (+15.3% DT, +11.7% LN)
- Doanh thu mảng vận tải biển: Đạt 48,7 tỷ VND (2022) và phục hồi ấn tượng trong năm 2023 nhờ mở rộng mạng lưới khách hàng thiết bị y tế.
- Tối ưu hóa thời gian xử lý thủ tục: Rút ngắn thời gian lập và truyền tờ khai hải quan từ trung bình 4,5 giờ xuống còn 1,2 giờ/lô hàng.
- Cải thiện độ tin cậy thông tin: 92% khách hàng phản hồi hài lòng với cơ chế cập nhật trạng thái tàu tự động qua Zalo Group và Email thông báo.
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa quy trình Logistics tích hợp pháp lý y tế: Không chỉ làm forwarder đơn thuần, Airseaglobal kết hợp dịch vụ tư vấn giấy phép nhập khẩu, công bố tiêu chuẩn trang thiết bị y tế đồng thời với dịch vụ cước biển FCL/LCL, giúp doanh nghiệp nhập khẩu tiết kiệm 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
- Cơ chế định tuyến vận tải linh hoạt (Dynamic Trucking Routing): Áp dụng phương án kéo thẳng container từ cảng Hải Phòng về Hà Nội hoặc dỡ hàng đóng pallet tại cảng rồi điều phối xe tải chuyên dụng tùy theo loại trang thiết bị y tế nhạy cảm (như máy siêu âm, máy xét nghiệm), giảm thiểu tỷ lệ va đập, hư hại cơ học xuống dưới 0,5%.
- Mô hình liên minh đại lý toàn cầu qua mạng lưới WCA: Khai thác tối đa quan hệ đối tác với các hãng tàu cấp 1 (Maersk, CMA CGM, Evergreen, COSCO) để giữ chỗ cố định (space protection) ngay cả trong các mùa cao điểm vận tải biển cuối năm.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế (Real-World Use Case)
Xử lý lô hàng 2.000 thùng carton thiết bị y tế nhập khẩu theo điều kiện FOB (Free On Board) từ cảng Thượng Hải (CNSHA) về cảng Hải Phòng (VNHPH) cho khách hàng Công ty TNHH Thiết bị Y Tế Việt Mỹ:
- Giai đoạn 1 (Trước khi hàng về): Nhận Pre-alert từ đại lý WCA Thượng Hải, thu thập và rà soát bộ chứng từ (B/L, INV, PKL, C/O Form E). Sử dụng thuật toán
SeaFreightValidatorđể khớp nối mã HS 9018.90.90 với Bản công khai phân loại TTBYT loại B. - Giai đoạn 2 (Khi tàu cập cảng): Nhận Giấy thông báo hàng đến (A/N), nộp lệnh D/O điện tử, truyền tờ khai hải quan qua ECUS5 nhận kết quả Luồng Vàng. Nộp thuế VAT trang thiết bị y tế 5% ngay trong ngày.
- Giai đoạn 3 (Tác nghiệp hiện trường): OPS nhận hồ sơ tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng, giám sát xe nâng rút hàng ra khỏi container nguyên chì, đóng pallet quấn màng co bảo vệ và thực hiện trucking an toàn về kho khách hàng tại Cầu Giấy, Hà Nội.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ (2024 - 2025):
Q1/2024: Nâng cấp Getfly CRM v4.2 & Chuẩn hóa dữ liệu khách hàng.
Q2/2024: Đào tạo chứng chỉ FIATA / Khai báo Hải quan chuyên sâu cho 100% nhân sự OPS.
Q3/2024: Tích hợp module API tracking cước tàu biển thời gian thực.
Q4/2024: Đánh giá định kỳ KPI an toàn bốc dỡ hàng hóa tại kho bãi Hải Phòng & TP.HCM.
Chi phí dự toán: 450.000.000 VND | Thời gian hoàn vốn (ROI) ước tính: 8 tháng.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế về hạ tầng kho bãi trực tiếp: Hiện tại Airseaglobal vẫn đang thuê ngoài (outsourcing) dịch vụ vận tải nội địa và kho bãi, dẫn đến năng lực kiểm soát chất lượng dịch vụ ở khâu cuối (last-mile) chưa đạt mức tuyệt đối (điểm đánh giá an toàn hàng hóa 2.915/5).
- Trình độ cơ giới hóa chưa đồng bộ: Tỷ lệ lao động thủ công trong khâu bốc xếp hàng lẻ (LCL) tại một số kho bãi đối tác còn cao, tiềm ẩn nguy cơ chậm tiến độ khi phát sinh đơn hàng thể tích lớn.
- Hướng phát triển tương lai:
- Đầu tư hệ thống trung tâm phân phối (Distribution Center - DC) đạt chuẩn GSP (Good Storage Practice) dành riêng cho trang thiết bị y tế tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc.
- Mở rộng ứng dụng công nghệ IoT và cảm biến nhiệt độ/độ ẩm gắn trong container chuyên dụng vận chuyển sinh phẩm y tế.
- Mở rộng chi nhánh đại diện và phát triển dịch vụ trọn gói tại thị trường miền Trung (Đà Nẵng) và miền Nam (TP.HCM).
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên / Học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế & Logistics: |
| - Cung cấp mô hình nghiên cứu thực chứng với dữ liệu khảo sát 75 doanh nghiệp. |
| - Nắm vững quy trình tác nghiệp 9 bước giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.|
| |
| 2. Doanh nghiệp Forwarder & Logistics vừa và nhỏ (SMEs): |
| - Cẩm nang tích hợp giữa dịch vụ cước biển và thủ tục hải quan chuyên ngành. |
| - Phương pháp luận quản trị rủi ro và giải quyết khiếu nại (đạt điểm 3.966/5). |
| |
| 3. Doanh nghiệp Nhập khẩu Trang thiết bị Y tế / Mỹ phẩm / Thực phẩm chức năng: |
| - Rút ngắn 30% thời gian thông quan và tối ưu chi phí lưu kho bãi (Demurrage).|
| - Đảm bảo tính hợp pháp 100% của hồ sơ kiểm tra chuyên ngành y tế. |
| |
| 4. Nhà nghiên cứu và Quản lý Logistics: |
| - Dữ liệu tham khảo xác thực về tác động của biến động kinh tế vĩ mô đối với |
| doanh thu và cơ cấu tài sản doanh nghiệp logistics giai đoạn hậu Covid-19. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những chứng từ gì để thông quan hàng trang thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển?
Bộ hồ sơ tiêu chuẩn bao gồm: Vận đơn đường biển (B/L), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy thông báo hàng đến (Arrival Notice), Phiếu công bố tiêu chuẩn trang thiết bị y tế loại A/B hoặc Giấy phép nhập khẩu/Số lưu hành đối với trang thiết bị y tế loại C/D.
2. Làm thế nào để Airseaglobal kiểm soát rủi ro biến động giá cước biển (Ocean Freight)?
Công ty tận dụng tư cách thành viên của Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (WCA) và các thỏa thuận dịch vụ dài hạn (Service Contract) ký trực tiếp với các hãng tàu lớn (Maersk, Evergreen, COSCO, CMA CGM), giúp duy trì mức giá cước ổn định và quyền ưu tiên giữ chỗ (space allocation) trong giai đoạn cao điểm.
3. Quy trình xử lý khi lô hàng nhập khẩu bị phân vào Luồng Đỏ tại cảng biển diễn ra như thế nào?
Khi hệ thống VNACCS trả kết quả Luồng Đỏ, đội ngũ OPS của Airseaglobal sẽ tiếp nhận thông báo, liên hệ cán bộ hải quan tiếp nhận hồ sơ giấy để kiểm tra tính hợp lệ, sau đó phối hợp với ban quản lý kho bãi cảng thực hiện cắt chì (seal), đưa hàng vào vị trí kiểm hóa vật lý, đối chiếu nhãn mác thực tế với tờ khai và hoàn tất niêm phong thông quan trong vòng 24 - 48 giờ.
4. Hệ thống Getfly CRM hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý thông tin như thế nào?
Getfly CRM đóng vai trò là nền tảng quản lý tập trung: lưu trữ lịch sử giao dịch khách hàng, tự động nhắc lịch cập nhật tình trạng tàu cập cảng (ETA), cảnh báo thời hạn nộp phí Demurrage/Detention, và đồng bộ dữ liệu tác nghiệp giữa bộ phận Kinh doanh, Chứng từ và Hiện trường OPS.
5. Chi phí triển khai các giải pháp nâng cao năng lực và thời gian hoàn vốn (ROI) là bao lâu?
Tổng mức đầu tư cho giải pháp số hóa quy trình và đào tạo nâng cao năng lực nghiệp vụ ước tính khoảng 450 triệu VND. Dựa trên mức tăng trưởng doanh thu 15,3%/năm và việc cắt giảm chi phí sai sót chứng từ phát sinh, thời gian hoàn vốn đầu tư dự kiến đạt được sau 8 tháng vận hành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị logistics hiện đại và khảo sát thực tiễn 75 doanh nghiệp khách hàng, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích cần cải thiện trong chuỗi giá trị dịch vụ: từ chuẩn hóa quy trình 9 bước giao nhận, số hóa kiểm soát chứng từ chuyên ngành y tế bằng hệ thống tự động, đến tăng cường liên kết chiến lược với các hãng tàu quốc tế.
Những giải pháp được đề xuất không chỉ mang lại giá trị thực tiễn giúp Airseaglobal nâng cao biên lợi nhuận, củng cố uy tín thương hiệu và gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng, mà còn đóng góp một mô hình mẫu về chuyển đổi số quy trình logistics chuyên sâu cho cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam. Để tối ưu hóa hoạt động vận tải biển trong kỷ nguyên mới, các doanh nghiệp forwarder cần tiếp tục đẩy mạnh liên kết hạ tầng số, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và không ngừng thích ứng với những biến động của thương mại toàn cầu.