Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành logistics giữ vai trò huyết mạch trong việc kết nối thị trường quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Báo cáo năm 2023 của Ngân hàng Thế giới ghi nhận Việt Nam xếp hạng 43/139 quốc gia về Chỉ số Hiệu quả Logistics (LPI), tăng 26 bậc so với năm 2016, với tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành duy trì từ 14% đến 16% mỗi năm. Mặc dù vậy, giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 cùng tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu đã tạo ra những biến động lớn, làm đứt gãy chuỗi cung ứng, giảm sản lượng hàng hóa vận chuyển và sụt giảm giá cước vận tải biển. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics tại Việt Nam phần lớn có quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn chế và thiếu kinh nghiệm quốc tế, dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt trước các tập đoàn đa quốc gia.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal là doanh nghiệp giao nhận có vị thế chuyên sâu trong ngách vận chuyển trang thiết bị y tế, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng. Dù đã tạo dựng được mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn và là thành viên của mạng lưới logistics quốc tế, công ty vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực tác nghiệp, tối ưu hóa chi phí, quy trình vận chuyển và ứng dụng công nghệ trong mảng dịch vụ giao nhận đường biển.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp logistics.
  2. Đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal giai đoạn 2021 – 2024.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và phân tích nguyên nhân tồn tại trong năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Airseaglobal định hướng đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các thành tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển và các giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal và luồng hàng hóa xuất nhập qua các hệ thống cảng biển tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và sơ cấp phản ánh tình hình hoạt động từ năm 2021 đến tháng 6/2024; các giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm và khung pháp lý thương mại hiện hành tại Việt Nam và quốc tế. Dịch vụ được tiếp cận theo Điều 4 Luật Giá năm 2013; dịch vụ giao nhận vận tải được định nghĩa theo quy chuẩn thống nhất ngày 29/10/2004 của Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và Hiệp hội Châu Âu; các điều khoản điều chỉnh hành vi giao nhận và dịch vụ logistics căn cứ theo Điều 167 Luật Thương mại 1997, Điều 223 và Khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại 2005. Về lý thuyết năng lực, tác giả dựa trên luận điểm của Kathryn Barto & Graham Matthews (2001), định nghĩa năng lực là tập hợp các khả năng và nguồn lực của một tổ chức nhằm thực thi công việc cụ thể.

Khóa luận điểm luận các công trình nghiên cứu tiền nhiệm để làm rõ khoảng trống nghiên cứu:

  • Nghiên cứu quốc tế: Shang và Marlow (2007) xác định 4 nhóm năng lực logistics (tích hợp, đo lường, tập trung vào khách hàng, linh hoạt); Ding (2011) kiểm định mô hình 36 giả thuyết bằng phân tích hồi quy bội phân cấp về tác động của quy mô, nguồn lực vật chất và công nghệ thông tin; Ding và cộng sự (2015) phân tích thực tiễn quản trị nhân sự ảnh hưởng đến năng lực chuỗi cung ứng tại Trung Quốc.
  • Nghiên cứu trong nước: Dương Thị Hậu (2018) về Vinalines Logistics; PGS.TS Nguyễn Hoàng (2020) về dịch vụ logistics qua biên giới Việt - Trung; Phan Đình Quyết (2021) về doanh nghiệp logistics tại Cao Bằng; Nguyễn Trần Hoàng Anh (2022) về năng lực cạnh tranh giao nhận đường biển tại Mass Transport Express; Vũ Thị Thanh Nhàn (2011) về logistics tại thị trường miền Nam.

Khung đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của khóa luận được phân chia thành 6 tiêu chí: (1) Năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng; (2) Năng lực tác nghiệp; (3) Năng lực quản lý thông tin và ứng dụng khoa học kỹ thuật; (4) Năng lực nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên; (5) Năng lực marketing dịch vụ; (6) Năng lực phát triển quan hệ đối tác. Các nhân tố ảnh hưởng được phân định thành nhóm chủ quan (tài chính, nhân lực, chính sách - chiến lược) và khách quan (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, tự nhiên, đối thủ cạnh tranh).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế trong thời gian thực tập tại các phòng kinh doanh, chứng từ, kế toán; kết hợp điều tra bảng hỏi gửi qua email và Zalo tới các khách hàng đang sử dụng dịch vụ của công ty. Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 120 phiếu, thu về 75 phiếu hợp lệ. Thang đo sử dụng là thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất kém đến 5: Rất tốt).
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của phòng kế toán Airseaglobal, hệ thống tài liệu nội bộ, kết hợp báo cáo thống kê ngành và các ấn phẩm khoa học liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn bằng phần mềm Excel), phương pháp phân tích - so sánh logic và phương pháp tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành logistics đường biển chịu nhiều biến động hậu đại dịch. Tác giả tổng quan 3 công trình nghiên cứu nước ngoài và 5 công trình nghiên cứu trong nước, qua đó khẳng định phần lớn các đề tài trước đây tập trung vào logistics nói chung hoặc giao nhận tổng hợp, chưa đi sâu vào năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận đường biển đối với các mặt hàng đặc thù như trang thiết bị y tế. Từ đó, chương xác định mục đích, 4 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp thu thập - xử lý dữ liệu và bố cục 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển

Chương 2 làm rõ các khái niệm về dịch vụ, dịch vụ giao nhận, đặc điểm (tính vô hình, không tạo ra sản phẩm vật chất mới, tính thụ động, tính thời vụ) và vai trò của dịch vụ vận tải đường biển. Tác giả phân loại dịch vụ theo phương thức đóng gói gồm: giao nhận hàng nguyên container (FCL/FCL), hàng lẻ (LCL/LCL), dịch vụ kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL) và hàng rời/hàng lỏng chuyên biệt. Chương này xây dựng hệ thống 6 nhóm tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics và phân tích cơ chế tác động của 3 nhóm nhân tố chủ quan cùng 6 nhóm nhân tố khách quan đối với khả năng duy trì chất lượng dịch vụ vận tải biển.

Chương 3: Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành từ ngày 13/05/2011, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal ngày 05/03/2019 (mã số thuế 0105308539, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Thành Tân, vốn điều lệ ghi nhận 30.000 VND). Doanh nghiệp nằm trong Top 200 đơn vị logistics tại Việt Nam, là thành viên mạng lưới Hiệp hội Logistics Quốc tế WCA (từ năm 2020) và chiếm 32% thị phần dịch vụ hỗ trợ trang thiết bị y tế, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm toàn quốc.

Về năng lực tài chính, nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn từ 111,01 tỷ VND (2021) lên 120,12 tỷ VND (2022) và đạt 132,44 tỷ VND (2023). Tỷ trọng tài sản dài hạn tăng từ 72,2% (2021) lên 76,7% (2023), trong khi tài sản ngắn hạn giảm từ 27,7% xuống 26,5%. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 được tác giả tổng hợp cụ thể:

Chỉ tiêu (Đơn vị: tỷ VND) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 177,21 130,20 150,20
Doanh thu thuần 177,20 130,20 150,20
Giá vốn bán hàng 126,88 - -
Lợi nhuận gộp 50,31 - -
Doanh thu hoạt động tài chính 9,95 - -
Chi phí tài chính 0,100 - -
Chi phí quản lý kinh doanh 18,017 - -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 40,10 - -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 40,16 34,16 38,10
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 32,33 - -

Doanh thu công ty giảm 26,46% trong năm 2022 do dịch bệnh được kiểm soát làm hạ nhiệt nhu cầu trang thiết bị y tế khẩn cấp, sau đó phục hồi 15,3% vào năm 2023. Xét về cơ cấu dịch vụ năm 2021, doanh thu vận tải hàng không chiếm tỷ trọng lớn nhất với 89,47 tỷ VND (52%), vận tải đường biển đạt 68,26 tỷ VND (37%), dịch vụ giấy phép y tế, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng đạt 13,98 tỷ VND (8%), dịch vụ hải quan đạt 3,19 tỷ VND (2%), vận tải nội địa và kho bãi đạt 2,80 tỷ VND (1%). Năm 2022, doanh thu đường biển giảm 28,8% xuống 48,7 tỷ VND do khách hàng dịch chuyển sang đường hàng không.

Khóa luận mô tả quy trình tác nghiệp giao nhận nhập khẩu đường biển gồm 9 bước:

  1. Nhận thông tin về nhu cầu của khách hàng.
  2. Tiếp nhận bộ chứng từ của khách hàng.
  3. Kiểm tra lại bộ chứng từ (đối chiếu thông tin, tra cứu mã HS).
  4. Lên tờ khai hải quan (sử dụng phần mềm ECUS, tiếp nhận kết quả phân luồng xanh, vàng hoặc đỏ).
  5. Thông báo tiền thuế cho khách hàng.
  6. Làm thủ tục thông quan (kiểm tra hồ sơ giấy phép trang thiết bị y tế hoặc kiểm hóa).
  7. Làm thủ tục lấy hàng tại kho bãi/cảng (nhân viên hiện trường OPS điều phối phương tiện, kiểm tra ảnh chụp).
  8. Quyết toán chi phí và trả chứng từ gốc cho khách hàng (kế toán xuất debit note thu cước O/F, local charges).
  9. Lưu trữ hồ sơ.

Kết quả điều tra 75 khách hàng phản ánh thực trạng năng lực cung ứng qua các chỉ số thống kê mô tả:

Nhóm năng lực và tiêu chí khảo sát Điểm trung bình (thang 5) Độ lệch chuẩn
I. Năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu
1. Khả năng cung ứng loại hình dịch vụ đa dạng 3,40 0,987
2. Khả năng cung ứng chất lượng dịch vụ phù hợp mức giá 3,56 0,921
3. Khả năng đáp ứng nhanh trước những thay đổi của khách hàng 3,30 0,945
II. Năng lực tác nghiệp
1. Khả năng đáp ứng đúng thời gian giao hàng đã cam kết 3,967 -
2. Khả năng đảm bảo an toàn hàng hóa, giao đúng khối lượng 2,915 -
3. Xử lý tốt các phàn nàn/khiếu nại của khách hàng 3,966 -
III. Năng lực quản lý thông tin và ứng dụng KH-KT
1. Khả năng thu thập, xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác 3,945 -
2. Khả năng truyền đạt thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời 3,986 -

Khảo sát ghi nhận công ty ứng dụng các giải pháp công nghệ như phần mềm quản lý nội bộ Getfly, phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS, UltraViewer, Outlook, Skype và Zalo. Tuy nhiên, tiêu chí đảm bảo an toàn hàng hóa có điểm đánh giá thấp (2,915/5), phản ánh tình trạng hư hỏng, mất mát phát sinh do năng lực phục vụ chưa theo kịp khối lượng hàng tăng nhanh. Khả năng tiếng Anh giao tiếp qua điện thoại của nhân viên trong xử lý tình huống khẩn cấp với đại lý nước ngoài còn hạn chế; khâu bốc dỡ tại kho bãi còn phụ thuộc nhiều vào lao động thủ công.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 4 tổng hợp định hướng thị trường vận tải biển và xác định mục tiêu mở rộng chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ:

  • Nâng cao năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng: Hoàn thiện chính sách giá cước linh hoạt cho khách hàng mới, chuẩn hóa quy trình phân tích nhu cầu.
  • Nâng cao năng lực tác nghiệp: Tối ưu hóa quy trình kiểm soát bốc xếp, phối hợp chặt chẽ với đơn vị vận tải nội địa và kho bãi nhằm hạn chế tỷ lệ thất thoát, hư hỏng hàng hóa.
  • Nâng cao năng lực quản lý thông tin và ứng dụng khoa học kỹ thuật: Nâng cấp đồng bộ hệ thống Getfly, tăng cường cơ giới hóa trong hoạt động dỡ hàng và kiểm đếm.
  • Nâng cao năng lực liên kết hợp tác: Mở rộng hợp tác với các hãng tàu vận tải biển lớn (Maersk, CMA, Evergreen, Cosco) nhằm bảo đảm chỗ trong mùa cao điểm và hưởng biểu cước ưu đãi.
  • Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng ngoại ngữ giao tiếp quốc tế, nghiệp vụ chứng từ và văn hóa chăm sóc khách hàng.

Khóa luận đồng thời đưa ra kiến nghị đối với Cơ quan Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý logistics, ổn định chính sách thuế) và Cục Hải quan (đẩy mạnh cải cách thủ tục thông quan điện tử, giảm thiểu chồng chéo trong quản lý chuyên ngành đối với trang thiết bị y tế).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn của Airseaglobal giai đoạn 2021 – 2023. Tác giả chỉ ra quy luật biến động doanh thu từ mức đỉnh 177,21 tỷ VND năm 2021 giảm về 130,20 tỷ VND năm 2022 trước khi phục hồi lên 150,20 tỷ VND năm 2023, phản ánh sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào chu kỳ nhu cầu vật tư y tế hậu đại dịch. Đồng thời, nghiên cứu xác lập bức tranh đánh giá khách quan của khách hàng thông qua điểm số trung bình thực tế, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong chuỗi cung ứng của công ty nằm ở tiêu chí an toàn hàng hóa (điểm trung bình chỉ đạt 2,915).

Về mặt học thuật và thực tiễn, đóng góp của đề tài thể hiện ở việc cụ thể hóa quy trình 9 bước giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển cho nhóm mặt hàng đặc thù có điều kiện (trang thiết bị y tế, hóa mỹ phẩm). Tác giả đã chứng minh mô hình kinh doanh kết hợp giữa vận tải quốc tế và dịch vụ tư vấn giấy phép chuyên ngành là yếu tố tạo nên 32% thị phần cho doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn chặt với 5 trụ cột năng lực cung ứng dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Mẫu điều tra khảo sát còn hạn chế về quy mô với 75 phiếu thu về hợp lệ trên 120 phiếu phát ra, đối tượng khảo sát mới tập trung vào nhóm khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu, chưa mở rộng sang các đại lý hãng tàu và đối tác logistics phụ trợ.
  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính và hoạt động kinh doanh chi tiết mới dừng lại ở mốc năm 2023 và nửa đầu năm 2024; các giải pháp đề xuất mới có giá trị áp dụng trong khung thời gian ngắn hạn và trung hạn đến năm 2025.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu lượng hóa chi phí triển khai cho từng nhóm giải pháp công nghệ và đào tạo nhân sự.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đa chiều đối với toàn bộ các bên liên quan trong chuỗi cung ứng đường biển, đồng thời đánh giá tác động của các chính sách chuyển đổi số ngành hải quan giai đoạn sau năm 2025 đối với tốc độ thông quan hàng hóa y tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng đang nghiên cứu nghiệp vụ giao nhận vận tải biển. Đặc biệt, nội dung mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp 9 bước tại Chương 3 và phương pháp khảo sát đánh giá năng lực dịch vụ bằng thang đo Likert cung cấp góc nhìn thực tế cho những ai thực hiện đề tài về nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal chiếm bao nhiêu thị phần trong mảng dịch vụ hỗ trợ hàng y tế, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng?
Theo số liệu công bố trong văn bản, công ty nắm giữ 32% thị phần trên toàn quốc trong lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ thiết bị y tế, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng, đồng thời nằm trong Top 200 doanh nghiệp logistics hàng đầu Việt Nam.

2. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Airseaglobal gồm những bước nào?
Quy trình gồm 9 bước: (1) Nhận thông tin nhu cầu khách hàng; (2) Tiếp nhận bộ chứng từ; (3) Kiểm tra bộ chứng từ và tra cứu mã HS; (4) Lên tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm ECUS; (5) Thông báo thuế; (6) Làm thủ tục thông quan tại cảng/cửa khẩu; (7) Làm thủ tục lấy hàng tại kho; (8) Quyết toán chi phí và trả chứng từ gốc; (9) Lưu trữ hồ sơ.

3. Tiêu chí nào trong năng lực cung ứng dịch vụ của công ty nhận điểm đánh giá thấp nhất từ khách hàng?
Tiêu chí "Khả năng đảm bảo an toàn hàng hóa, giao đúng số lượng và khối lượng như đã cam kết" thuộc nhóm năng lực tác nghiệp có điểm số thấp nhất trong khảo sát, chỉ đạt 2,915/5 điểm, do tình trạng hư hỏng, mất mát có xu hướng gia tăng khi khối lượng vận tải vượt quá năng lực phục vụ.

4. Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ của Airseaglobal năm 2021 biến động ra sao giữa vận tải đường biển và đường hàng không?
Năm 2021, dịch vụ giao nhận đường hàng không chiếm tỷ trọng lớn nhất với 89,47 tỷ VND (tương đương 52% tổng doanh thu), trong khi dịch vụ giao nhận đường biển đạt 68,26 tỷ VND (chiếm 37% tổng doanh thu 171,72 tỷ VND).

5. Công ty hiện đang sử dụng những phần mềm công nghệ nào trong vận hành và quản lý thông tin?
Doanh nghiệp đang vận hành hệ thống thông tin nội bộ Getfly để quản lý hàng hóa và khách hàng, sử dụng phần mềm ECUS để khai báo hải quan điện tử, phần mềm UltraViewer để hỗ trợ kỹ thuật từ xa, phần mềm Outlook để gửi thư điện tử và các ứng dụng trao đổi như Skype, Zalo.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Thị Hồng Thu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải biển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Airseaglobal giai đoạn 2021 – 2024. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính thực tế và kết quả điều tra 75 khách hàng, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn về an toàn hàng hóa, năng lực ngoại ngữ và áp lực cạnh tranh giá cước của doanh nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các tiêu chí đánh giá năng lực tác nghiệp, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển của công ty đến năm 2025.