Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam ghi nhận sự phát triển rõ nét nhờ tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng. Tính đến tháng 10/2024, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao song phương với 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, tham gia đàm phán 19 hiệp định thương mại tự do (FTA) với 17 FTA đã ký kết và thực thi, đồng thời là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế lớn như ASEAN, WTO, APEC. Trong cơ cấu vận tải ngoại thương, phương thức vận tải đường biển giữ vai trò chủ lực nhờ ưu thế chuyên chở khối lượng lớn, chi phí thấp và thích hợp cho các tuyến cự ly dài. Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam giai đoạn 2016–2020 tăng 61,8% (bình quân tăng 10%/năm); đến năm 2023, sản lượng hàng thông qua cảng đạt 756,8 triệu tấn, tăng 5% so với năm 2022.

Mặc dù có điều kiện tự nhiên thuận lợi với đường bờ biển dài và vị trí gần các tuyến hàng hải quốc tế, năng lực logistics của Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, chỉ số hiệu quả logistics của Việt Nam xếp thứ 53 trên 150 quốc gia. Chi phí logistics chiếm từ 30% đến 40% tổng chi phí vận chuyển hàng hóa, cao hơn đáng kể so với mức bình quân 15% tại các quốc gia phát triển. Cả nước có khoảng 800 doanh nghiệp logistics nhưng phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, mới chỉ đáp ứng được khoảng 25% nhu cầu nội địa và tập trung vào một số khâu rời rạc trong chuỗi giá trị.

Công ty TNHH Kho vận DANKO (DANKO Logistics) được thành lập từ năm 2002, hoạt động hơn 20 năm trong ngành giao nhận và vận tải. Trong cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp, mảng vận tải đường biển đóng góp gần 50% tổng doanh thu giai đoạn 2021–2023, trong đó dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu là một bộ phận nghiệp vụ trọng yếu. Xuất phát từ yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh các tập đoàn hàng hải quốc tế gia tăng thị phần, tác giả Hồ Thị Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Kho vận DANKO".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Kho vận DANKO đến năm 2030. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu và tổng kết cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ tại Công ty TNHH Kho vận DANKO giai đoạn 2021 – Quý I/2024; chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển của doanh nghiệp đến năm 2030.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển và các giải pháp hoàn thiện năng lực này tại Công ty TNHH Kho vận DANKO. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại thị trường nội địa gắn liền với hoạt động tác nghiệp của DANKO; phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2021 đến Quý I/2024 và định hướng giải pháp thực hiện đến năm 2030.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa khái niệm dịch vụ giao nhận trên cơ sở Quy tắc mẫu của Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA), Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 và Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 quy định về dịch vụ logistics và hoạt động cung ứng dịch vụ. Nghiên cứu chỉ rõ dịch vụ giao nhận đường biển mang đầy đủ 6 đặc trưng cơ bản của dịch vụ: tính vô hình, tính không thể chia tách (sản xuất đi đôi với tiêu dùng), tính không đồng nhất, tính thích ứng, tính không sở hữu và tính không lưu trữ. Về phân loại hình thức vận chuyển, văn bản phân định theo hình thức đóng hàng container (gồm hàng nguyên container FCL, hàng lẻ LCL, dịch vụ kết hợp FCL/LCL, LCL/FCL) và hàng rời không đóng container (chất rắn và chất lỏng).

Để xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực, tác giả tiếp cận khái niệm năng lực doanh nghiệp theo quan điểm của Lê Công Hoa (2006), Mai Thanh Lan (2012), Sanchez và Heene (1996, 2004), từ đó xác định năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận là khả năng phối hợp hiệu quả các nguồn lực nội bộ để thực hiện chuỗi dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, khai báo hải quan, bảo hiểm và phân phối. Khung đánh giá được cấu thành từ 8 tiêu chí: năng lực quản lý của ban lãnh đạo, năng lực nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên, năng lực chuẩn hóa quy trình, năng lực quan hệ đối tác và cơ quan chức năng, năng lực đáp ứng nhu cầu khách hàng, năng lực cơ sở hạ tầng - trang thiết bị, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực đổi mới sáng tạo (tiếp cận theo 8 xu hướng đổi mới ngành logistics của Viet Research). Quy trình chuẩn hóa gồm 8 bước tác nghiệp:

  • Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ giao nhận (Thông báo hàng đến, Vận đơn gốc, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, C/O, Hợp đồng).
  • Bước 2: Liên hệ hãng tàu đóng phí và lấy Lệnh giao hàng (D/O).
  • Bước 3: Khai báo hải quan điện tử và xử lý phân luồng tờ khai (Xanh, Vàng, Đỏ).
  • Bước 4: Kiểm tra và đối chiếu việc tính thuế nhập khẩu.
  • Bước 5: Làm thủ tục đăng ký và kiểm tra hồ sơ tại cảng.
  • Bước 6: Thanh lý hải quan cổng cảng (đối chiếu D/O, phiếu EIR, tờ khai, danh sách container).
  • Bước 7: Điều động phương tiện nhận hàng tại cảng và vận chuyển giao cho khách hàng.
  • Bước 8: Quyết toán chi phí và bàn giao chứng từ hoàn chỉnh.

Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp hai kênh:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – Quý I/2024 của phòng Kế toán, khảo sát của phòng Dịch vụ & Quan hệ đối ngoại, website và tài liệu lưu hành nội bộ của DANKO; cùng dữ liệu bên ngoài từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, giáo trình Quản trị giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế của Trường Đại học Thương mại, và các công trình khoa học trong nước (Dương Thị Hậu, Trần Văn Lâm, Đào Quang Khang, Thân Thị Bạch Tuyết, Lâm Tuấn Hưng & Lê Trịnh Minh) và quốc tế (Naima Saeed 2023; Ran Wu & Ming Li 2024).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng ý kiến của 200 khách hàng đang sử dụng dịch vụ của DANKO thông qua bảng câu hỏi đo lường theo thang Likert 5 mức độ; phỏng vấn trực tiếp nhân viên các bộ phận nghiệp vụ; kết hợp phương pháp quan sát thực địa về quy trình phối hợp xử lý đơn hàng và tác phong tác nghiệp.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu bao gồm: phương pháp thống kê mô tả nhằm phân loại và tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh; phương pháp so sánh đối chiếu giữa các kỳ báo cáo năm 2021, 2022, 2023 và Quý I/2024; phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm đánh giá các mối quan hệ giữa biến động chi phí, cơ cấu nguồn vốn với năng lực cung ứng dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kho vận DANKO

Chương này tập trung xác lập tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở bối cảnh hội nhập thương mại quốc tế của Việt Nam và thực trạng logistics biển. Tác giả phân tích điểm mạnh và khoảng trống của các công trình nghiên cứu đi trước: các nghiên cứu quốc tế của Naima Saeed (2023) về mô hình liên kết chuỗi vận tải hay Ran Wu và Ming Li (2024) về tác động của chính sách thuế carbon; các luận văn trong nước tiếp cận nâng cao chất lượng dịch vụ logistics nói chung tại các doanh nghiệp như Vinalines Logistics, Viettel Post, VNT Logistics hay HHBL. Tác giả chỉ rõ phần lớn nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào phân đoạn cụ thể là dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa, đồng thời các số liệu thực tế chưa cập nhật sau giai đoạn 2022. Trên cơ sở đó, chương 1 thiết lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, khung phương pháp luận thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kho vận DANKO

Tác giả trình bày hệ thống lý thuyết về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển, làm rõ sự phân biệt giữa hoạt động logistics tổng thể và giao nhận chuyên biệt. Chương này phân tích chi tiết quy trình cung ứng chuẩn mực 8 bước từ khâu tiếp nhận chứng từ đến quyết toán lưu kho hồ sơ. Khóa luận xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ chia thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế - xã hội, hệ thống pháp luật hải quan - thương mại, điều kiện tự nhiên và thời tiết hàng hải, tiến bộ khoa học kỹ thuật, mức độ yêu cầu của khách hàng và áp lực cạnh tranh từ các hãng logistics đa quốc gia (APL, NYK, Maersk).
  • Nhóm nhân tố bên trong: Nguồn vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng kho bãi và phương tiện kỹ thuật, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực và chiến lược kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.

Chương 3: Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kho vận DANKO

Chương 3 là trọng tâm thực chứng của khóa luận. DANKO Logistics hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số 0101269568, có trụ sở chính tại Cầu Giấy (Hà Nội), hai chi nhánh đặt tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh và là thành viên của Liên minh Hàng hóa Thế giới (WCA). Cơ cấu quản trị được điều hành bởi Ban Giám đốc cùng 5 phòng chức năng: Điều hành & Giao nhận, Sales & Marketing, Kế toán, Hành chính Nhân sự, Dịch vụ & Quan hệ đối ngoại.

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 – Quý I/2024 qua các chỉ tiêu tài chính tổng hợp:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Quý I/2024 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%) So sánh Q1 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu (triệu VNĐ) 83.426 85.011 82.987 21.450 +1,90 -2,38 Tăng trưởng dương
Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) 664 902 782 716 +35,84 -13,28 -28,08
Tổng nguồn vốn (triệu VNĐ) 46.200 47.100 47.300 49.800 +1,95 +0,42 +5,29

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu phòng Kế toán DANKO

Doanh thu năm 2022 tăng 1,9% (tương đương 1,5 tỷ đồng) nhờ phục hồi sau đại dịch. Sang năm 2023, doanh thu giảm 2,38% (giảm hơn 2 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 13,28% (tương ứng giảm 120 triệu đồng) do tác động của xung đột Nga – Ukraine, giá cước và nhiên liệu biến động mạnh, cùng sự gián đoạn thương mại với nhóm thị trường OECD. Tại thời điểm Quý I/2024, tổng nguồn vốn tăng 5,29% (tăng 2,8 tỷ đồng lên mức 49.800 triệu đồng) để phục vụ kế hoạch đầu tư trang thiết bị nhân kỷ niệm 20 năm thành lập, dẫn tới chi phí trích lập tăng và lợi nhuận sau thuế quý này ghi nhận mức giảm 28,08% so với cùng kỳ.

Xét theo cơ cấu dịch vụ vận tải, vận tải biển luôn chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất của công ty:

Loại hình dịch vụ Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Quý I/2024 Tỷ trọng qua các năm
Vận tải đường biển (triệu VNĐ) 37.203 38.127 36.597 10.274 44,10% – 47,90%
Vận tải đường bộ và đường sắt (triệu VNĐ) 23.959 24.312 23.896 6.006 28,00% – 28,70%
Vận tải đường hàng không (triệu VNĐ) 15.587 15.812 15.602 3.646 18,60% – 18,80%
Dịch vụ khác: hải quan, kho bãi (triệu VNĐ) 6.677 6.760 6.892 1.524 7,10% – 8,50%

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ báo cáo doanh thu theo dịch vụ của DANKO

Mặc dù vận tải biển là mảng kinh doanh cốt lõi (chiếm 44,61% năm 2021; 44,85% năm 2022; 44,1% năm 2023 và 47,9% trong Quý I/2024), cơ cấu hàng nhập khẩu lại chiếm tỷ trọng khiêm tốn so với hàng xuất khẩu:

Phân loại luồng hàng Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Quý I/2024
Doanh thu hàng nhập khẩu (triệu VNĐ) 24.942 26.370 28.431 7.868
Tỷ trọng hàng nhập khẩu (%) 29,40% 31,02% 34,26% 36,68%
Doanh thu hàng xuất khẩu (triệu VNĐ) 58.484 58.641 54.556 13.582
Tỷ trọng hàng xuất khẩu (%) 70,60% 68,98% 65,74% 63,32%

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu phân loại luồng hàng của DANKO

Nguyên nhân của việc hàng nhập khẩu chỉ dao động quanh mức 1/3 tổng doanh thu là do các chủ hàng nước ngoài thường ưu tiên chỉ định nhà cung ứng dịch vụ tại quốc gia xuất xứ. Tuy nhiên, tỷ trọng này đã có xu hướng gia tăng từ 29,40% lên 36,68% nhờ năng lực thực hiện thủ tục thông quan thông suốt tại thị trường nội địa.

Về thực trạng các mặt năng lực cung ứng:

  • Năng lực quản lý: 20% đến 30% nhân sự giữ vai trò quản lý có trình độ đại học trở lên. Khảo sát nội bộ ghi nhận 80% nhân viên (hơn 90 người) cam kết gắn bó lâu dài. Doanh nghiệp duy trì lịch họp giao ban định kỳ (được hơn 90% nhân viên đánh giá nâng cao hiệu suất). Tại sự kiện JC Trans 2023 ở Hồng Kông quy tụ hơn 1.000 forwarder quốc tế, ban lãnh đạo cử đoàn công tác tham gia, qua đó ký kết hợp tác với 8 đối tác mới và mở rộng thêm 15 hợp đồng giao nhận.
  • Đánh giá hạn chế: Cơ sở hạ tầng phương tiện vận tải còn phụ thuộc việc thuê ngoài trong các đợt cao điểm; tỷ lệ tờ khai bị phân luồng vàng và đỏ trong nửa đầu năm 2024 còn tương đối cao; việc áp dụng các phần mềm chuyên dụng như TMS hay WMS chưa đồng bộ và tỷ trọng dịch vụ hàng nhập khẩu vẫn còn ở mức thấp so với tiềm năng.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất về việc nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Kho vận DANKO năm 2021 - 2024

Dựa trên xu hướng vận tải biển xanh và phương hướng chiến lược của DANKO đến năm 2030 (mở rộng mạng lưới chi nhánh tại Đà Nẵng, tham gia khai thác cảng và tăng tỷ lệ kiểm soát phương tiện vận tải cỡ lớn), tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  1. Nhóm giải pháp nội bộ:
    • Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Mở rộng bãi tập kết container, bổ sung đầu kéo và phương tiện vận tải chuyên dụng giai đoạn 2024–2030.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ nghiệp vụ biểu thuế xuất nhập khẩu, kỹ năng xử lý chứng từ điện tử và đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành.
    • Chuẩn hóa và đổi mới quy trình cung ứng: Rút ngắn thời gian lấy D/O và quy trình thanh lý cổng cảng nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho bãi (demurrage/detention).
    • Tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng: Ứng dụng hệ thống phản hồi đa kênh, giải quyết khiếu nại phát sinh trong giao nhận.
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới sáng tạo: Tích hợp hệ thống quản lý vận tải (TMS) và trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) kết nối trực tiếp với cổng thông tin hải quan.
    • Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ: Xây dựng bộ chỉ số KPI đo lường chất lượng dịch vụ giao nhận theo từng chuyến hàng.
  2. Nhóm kiến nghị với bên ngoài: Kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về dịch vụ logistics; kiến nghị cơ quan Hải quan hiện đại hóa nền tảng thông quan một cửa quốc gia, giảm thiểu tỷ lệ luồng đỏ và rút ngắn thời gian kiểm hoá tại cảng biển.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và cơ cấu dịch vụ của Công ty TNHH Kho vận DANKO: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu từ năm 2021 đến Quý I/2024, minh chứng vận tải biển là nguồn thu lớn nhất của công ty (đạt 37,2 tỷ năm 2021; 38,1 tỷ năm 2022; 36,6 tỷ năm 2023 và đạt 47,9% tỷ trọng trong Quý I/2024). Đồng thời, văn bản chỉ rõ điểm nghẽn cơ cấu khi dịch vụ nhập khẩu chỉ chiếm 29,4% đến 36,68% tổng doanh thu giao nhận.
  • Lượng hóa các khía cạnh tổ chức quản trị: Đưa ra các số liệu khảo sát thực tế nội bộ (80% nhân sự gắn bó, hơn 90% đánh giá cao cơ chế họp điều hành) và dữ liệu kết nối đối ngoại cụ thể (tham gia mạng lưới JC Trans 2023, tiếp cận hơn 1.000 đối tác, ký kết thành công 8 đối tác và 15 hợp đồng mới).
  • Hệ thống hóa giải pháp có tính ứng dụng cao: 6 nhóm giải pháp nội bộ gắn liền với lộ trình đầu tư đến năm 2030 của công ty được thiết kế dựa trên các điểm nghẽn thực tế về quy trình thông quan, phương tiện và công nghệ.
  • Đóng góp học thuật so sánh: Khác với các luận văn trước đây thường tiếp cận khái niệm logistics một cách chung chung, khóa luận này đi sâu vào năng lực cung ứng giao nhận hàng nhập khẩu đường biển tại một doanh nghiệp cụ thể, cung cấp nguồn dữ liệu cập nhật sau giai đoạn biến động cước biển toàn cầu năm 2022–2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính và nghiệp vụ mới dừng lại ở Quý I/2024, chưa bao quát toàn bộ năm tài chính 2024 để đánh giá đầy đủ chu kỳ phục hồi sau giai đoạn suy giảm năm 2023.
  • Không gian khảo sát: Mẫu khảo sát sơ cấp 200 khách hàng và hoạt động quan sát thực tế chủ yếu phản ánh tập khách hàng hiện hữu tại khu vực phía Bắc và thị trường nội địa, chưa mở rộng khảo sát đối tác tại thị trường Đà Nẵng mà công ty đang chuẩn bị mở chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả triển khai hệ thống quản trị TMS/WMS sau khi công ty đầu tư nguồn vốn mới trong năm 2024, hoặc phân tích định lượng tác động của chính sách thuế carbon và các tiêu chuẩn logistics xanh đối với chi phí giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của DANKO.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Logistics: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình 8 bước giao nhận hàng nhập khẩu đường biển, cách thức tiếp cận dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính doanh nghiệp và phương pháp kết hợp khảo sát sơ cấp theo thang đo Likert.
  • Đối với các doanh nghiệp giao nhận vận tải vừa và nhỏ (Freight Forwarders): Báo cáo thực trạng và các giải pháp tại DANKO là nguồn tư liệu thực tế để đối chiếu mô hình tổ chức bộ máy, chiến lược phát triển đại lý quốc tế qua các liên minh (WCA, JC Trans) và bài toán cân đối cơ cấu giữa hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu.
  • Các tiểu mục đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp quy trình cung ứng dịch vụ 8 bước (Chương 2), phân tích cơ cấu doanh thu theo loại hình vận tải và luồng hàng 2021 – Quý I/2024 (Chương 3), cùng 6 nhóm giải pháp nâng cao năng lực cung ứng đến năm 2030 (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng đóng góp của dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu trong tổng doanh thu của DANKO giai đoạn 2021 – Quý I/2024 đạt mức bao nhiêu?
Doanh thu từ dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng dao động từ gần 30% đến hơn 36% tổng doanh thu của công ty, cụ thể: năm 2021 đạt 29,40% (24.942 triệu VNĐ); năm 2022 đạt 31,02%; năm 2023 đạt 34,26%; và Quý I/2024 đạt 36,68%. Tỷ trọng này còn thấp hơn nhiều so với hàng xuất khẩu (chiếm 63% đến 70%) do tập quán chủ hàng quốc tế thường lựa chọn forwarder tại nước xuất khẩu.

2. Vì sao lợi nhuận sau thuế của DANKO trong Quý I/2024 giảm 28,08% mặc dù nguồn vốn và doanh thu có xu hướng gia tăng?
Trong Quý I/2024, tổng nguồn vốn của công ty tăng 5,29% (tương đương 2,8 tỷ đồng) do DANKO thực hiện các khoản chi đầu tư mở rộng trang thiết bị và tài sản nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược nhân kỷ niệm thành lập. Chi phí hoạt động phát sinh từ việc mua sắm và khấu hao tăng cao hơn tốc độ tăng doanh thu, khiến lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trưởng âm 28,08% so với cùng kỳ.

3. Quy trình chuẩn cung ứng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu đường biển tại DANKO gồm những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước tuần tự: (1) Nhận và kiểm tra chứng từ; (2) Lấy lệnh giao hàng D/O tại hãng tàu; (3) Làm thủ tục hải quan trên phần mềm điện tử; (4) Kiểm tra tính thuế; (5) Làm thủ tục tiếp nhận tại cảng; (6) Thanh lý hải quan cổng cảng; (7) Điều động phương tiện nhận hàng và giao cho khách; (8) Quyết toán chi phí và bàn giao chứng từ.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được tác giả thu thập thông qua những công cụ nào?
Tác giả đã triển khai 3 kênh thu thập dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên các phòng ban nội bộ; khảo sát ý kiến của 200 khách hàng sử dụng dịch vụ của DANKO qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ; và quan sát trực tiếp tác phong, quy trình phối hợp xử lý đơn hàng tại văn phòng và hiện trường cảng.

5. Hoạt động đối ngoại quốc tế nào mang lại kết quả phát triển mạng lưới rõ rệt nhất cho DANKO được ghi nhận trong nghiên cứu?
Năm 2023, ban lãnh đạo DANKO đã cử đoàn nhân sự tham gia sự kiện JC Trans tổ chức tại Hồng Kông – diễn đàn quy tụ hơn 1.000 forwarder quốc tế. Chuyến công tác này đã giúp DANKO thiết lập quan hệ hợp tác với 8 đối tác mới và ký kết bổ sung 15 hợp đồng cung ứng dịch vụ giao nhận.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Thị Thu Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Kho vận DANKO giai đoạn 2021 – Quý I/2024. Nghiên cứu chỉ ra vai trò trụ cột của mảng vận tải biển trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp, đồng thời làm rõ rào cản về cơ sở vật chất, công nghệ và sự mất cân đối giữa tỷ trọng hàng nhập khẩu so với hàng xuất khẩu. Hệ thống 6 giải pháp nội bộ và các kiến nghị quản lý nhà nước đến năm 2030 được xây dựng sát với nguồn lực thực tế, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho chiến lược mở rộng thị phần của doanh nghiệp logistics nội địa.