TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƢỜNG BỘ CỦA CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI AN PHÁT Giảng viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện: Ths. VŨ ANH TUẤN TRẦN THỊ TƢƠI Lớp: K56E2 Mã sinh viên: 20D130122 HÀ NỘI - 2023 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập tại trƣờng Đại học Thƣơng mại cũng nhƣ thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây lắp và Thƣơng mại An Phát, tôi đã đƣợc các thầy cô trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế và Ban giám đốc cùng các anh chị nhân viên trong Công ty đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Vì vậy, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trƣờng Đại học Thƣơng Mại đã tận tình chỉ dạy tôi những kiến thức cơ bản và hữu ích trong công việc thực tế tại nơi tôi thực tập cũng nhƣ trong quá trình nghiên cứu, phân tích và viết khóa luận. Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới ThS.
Vũ Anh Tuấn– ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này. Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng các anh chị nhân viên trong Công ty TNHH Xây lắp và Thƣơng mại An Phát đã tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình cho tôi thực tập tại Công ty cũng nhƣ hỗ trợ cho tôi những tài liệu và thông tin thực tế để tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, Ngày 20 Tháng 11 Năm 2023 Sinh viên thực hiện Trần Thị Tƣơi i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng nhập khẩu bằng đƣờng bộ của Công ty TNHH Xây lắp và Thƣơng mại An Phát” là bài viết của cá nhân tôi dƣới sự hƣớng dẫn của ThS. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của các nội dung, số liệu, trong đề tài của mình.
Hà Nội, Ngày 20 Tháng 11 Năm 2023 Sinh viên thực hiện Trần Thị Tƣơi ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ. vi BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
viii Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu.
Phƣơng pháp phân tích và xử lý dữ liệu. Kết cấu của khóa luận. 7 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƢỜNG BỘ CỦA DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUỐC TẾ. Khái quát về dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ.
Khái niệm giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đƣờng bộ. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận vận tải bằng đƣờng bộ. Khái quát về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ. Khái niệm năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đƣờng bộ.
Các yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đƣờng bộ. Các tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đƣờng bộ. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ. Yếu tố bên trong doanh nghiệp.
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. 22 iii Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƢỜNG BỘ CỦA CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI AN PHÁT. Tổng quan về Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát. Quá trình hình thành và phát triển.
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty. Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2020-6T/2023 30 3. Kết quả hoạt động giao nhận, vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ của An Phát. Doanh thu của hoạt động giao nhận vận tải đƣờng bộ của Công ty TNHH Xây lắp và Thƣơng mại An Phát từ năm 2020-6T/2023.
Tình hình nhập khẩu hàng hóa bằng đƣờng bộ của công ty giai đoạn 2020-6T/2023. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát. Năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Năng lực tác nghiệp.
Năng lực quản lý thông tin. Năng lực tích hợp và kết nối. Đánh giá chung về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát. Những thành công.
Một số hạn chế. Nguyên nhân hạn chế. 49 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƢỜNG BỘ CỦA CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI AN PHÁT. Định hướng phát triển dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế của Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát.
Triển vọng phát triển của ngành giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đƣờng bộ. Mục tiêu và định hƣớng phát triển dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế đƣờng bộ của công ty. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát. Giải pháp nâng cao năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Nâng cao chất lƣợng cơ sở vật chất kỹ thuật. Giải pháp nâng cao năng lực tích hợp và kết nối. Kiến nghị với Nhà nước và các bên liên quan.
58 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 2 XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN. 5 v DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ BẢNG BIỂU STT Tên bảng Trang 1 Bảng 3.1 Số lƣợng và cơ cấu nhân viên của Công ty TNHH Xây 27 Lắp và Thƣơng Mại An Phát 2 Bảng 3. Cơ cấu nhân sự trong phòng xuất nhập khẩu của Công ty 28 3 Bảng 3.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 29 2020 - 6T/2023 4 Bảng 3.4 :Doanh thu theo hoạt động giao nhận vận tải của Công ty 31 TNHH Xây lắp và Thƣơng mại An Phát giai đoạn 2020-6T/2023 5 Bảng 3. Kim ngạch nhập khẩu đƣờng bộ của công ty TNHH Xây 32 lắp và TM An Phát giai đoạn năm 2020 - 6T/2023 6 Bảng 3. Trị giá hợp đồng mặt hàng nhập khẩu bằng đƣờng bộ 32 của công ty An Phát từ năm 2020 - 6T/2023 7 Bảng 3. Doanh thu theo các loại hình dịch vụ giao nhận vận tải 35 đƣờng bộ của An Phát từ 2020-6T/2023 8 Bảng 3.8: Giá vận chuyển đƣờng bộ tuyến Bằng Tƣờng-Hà Nội 36 (tính đến 2023) 9 Bảng 3.9: Số đơn hàng giao trễ tại công ty An Phát từ năm 2020 - 39 6T/2023 10 Bảng 3.10: Khối lƣợng hàng hóa thất lạc, hƣ hỏng trong vận tải 40 đƣờng bộ của công ty từ năm 2020-2022 vi SƠ ĐỒ STT Tên sơ đồ Trang 1 Sơ đồ 2.
Các yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ giao 16 nhận vận chuyển của doanh nghiệp logistics 2 Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức hành chính của công ty TNHH Xây Lắp 25 và Thƣơng Mại An Phát BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Trang 1 Biểu đồ 3.1: Ý kiến của khách hàng về năng lực nhận biết và đáp 34 ứng nhu cầu khách hàng 2 Biểu đồ 3. Đánh giá của khách hàng về năng lực tác nghiệp 38 3 Biểu đồ 3. Đánh giá của khách hàng về năng lực quản lý thông 42 tin 4 Biểu đồ 3. Đánh giá của khách hàng về năng lực tích hợp và kết 44 nối vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt ASEAN Association of South East Asian Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Nations Á DN Doanh nghiệp FIATA The International Federation of Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Freight Forwarders Vận tải Quốc tế FTA Free Trade Area Hiệp định thƣơng mại tự do GNVT Giao nhận vận tải KH Khách hàng NK Nhập khẩu NLCUDV Năng lực cung ứng dịch vụ TM Thƣơng mại TNHH Trách nhiệm hữu hạn XNK Xuất nhập khẩu viii Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Trong năm 2022, ngành dịch vụ logistics của Việt Nam đã thể hiện vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, góp phần thực hiện, các hiệp định thƣơng mại tự do thế hệ mới. Theo bảng xếp hạng của Agility 2022, thị trƣờng logistics Việt Nam đƣợc xếp hạng thứ 11 trong nhóm 50 thị trƣờng logistics mới nổi toàn cầu. Nƣớc ta với ƣu thế đƣờng bờ biển dài cùng hệ thống cảng lớn nhỏ hiện đại, phƣơng thức vận tải bằng đƣờng biển đang chiếm tỷ trọng cao và ngày càng đƣợc chú trọng hơn. Tuy nhiên, phƣơng thức vận chuyển này có nhiều rủi ro, thời gian lâu, giá cƣớc không ngừng tăng cao ảnh hƣởng đến chất lƣợng hàng hóa và khả năng cung ứng kịp thời.
Do đó, để giảm sức ép của vận tải đƣờng biển, phƣơng thức giao nhận vận tải đƣờng bộ cũng đang đƣợc đầu tƣ phát triển, mở rộng và nâng cao dịch vụ. Về đƣờng bộ, kết cấu hạ tầng có nhiều đột phá so với các l nh vực khác, đảm nhận vai trò chủ yếu trong kết nối vùng miền và quốc tế. Đến hết năm 2022, mạng lƣới đƣờng cao tốc đã đƣa vào khai thác khoảng 23 đoạn tuyến, tƣơng đƣơng với 1.239 km và đang triển khai xây dựng khoảng 14 tuyến, đoạn tuyến, tƣơng đƣơng với 840 km. Các tuyến đƣờng cao tốc đƣợc đầu tƣ xây dựng trên các trục giao thông xƣơng sống của khu vực, kết nối liên vùng có sức lan tỏa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng miền và cả nƣớc nhƣ tuyến cao tốc Vân Đồn - Móng Cái chính thức đi vào khai thác năm 2022, tạo điều kiện cho kết nối nguồn hàng giữa các địa phƣơng và vận tải đa phƣơng thức phát triển.