Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics Việt Nam năm 2022 đạt vị trí thứ 11 trong nhóm 50 thị trường logistics mới nổi toàn cầu theo bảng xếp hạng của Agility. Mặc dù vận tải đường biển chiếm tỷ trọng lớn nhờ ưu thế bờ biển dài, phương thức này gặp phải các trở ngại về thời gian kéo dài, biến động giá cước và rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng. Để san sẻ áp lực cho vận tải biển, mạng lưới hạ tầng đường bộ được đẩy mạnh đầu tư; tính đến hết năm 2022, Việt Nam đã đưa vào khai thác khoảng 23 đoạn tuyến cao tốc với chiều dài 1.239 km và đang thi công 14 dự án với 840 km (điển hình như tuyến cao tốc Vân Đồn - Móng Cái vận hành từ năm 2022).

Trong bối cảnh thị trường logistics nội địa có hơn 5.000 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 3PL (trong đó doanh nghiệp nội chiếm 89% về số lượng nhưng các doanh nghiệp nước ngoài nắm giữ khoảng 70% thị phần theo Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam 2022), Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát là một doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia khai thác dịch vụ giao nhận tuyến Trung Quốc - Việt Nam từ năm 2017. Do mới hoạt động trong lĩnh vực vận tải quốc tế trên tuyến đường bộ vốn đã có độ bão hòa cao, công ty đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh cũng như các hạn chế về tổ chức nhân sự và kết nối đối tác.

Nghiên cứu xác định các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng nhập khẩu bằng đường bộ của doanh nghiệp logistics.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát giai đoạn 2020 đến 6 tháng đầu năm 2023.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ của công ty trong giai đoạn 2023 - 2027.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận vận chuyển hàng nhập khẩu trên tuyến Trung Quốc về Việt Nam do Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát thực hiện.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 đến tháng 6 năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2023 - 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa khung lý thuyết về năng lực cung ứng dịch vụ logistics từ nghiên cứu của Ding (2011) với 3 khía cạnh: năng lực định vị, năng lực tích hợp và năng lực thích ứng nhanh; đồng thời vận dụng trực tiếp mô hình của Lâm Tuấn Hưng (2020) về 4 nhóm năng lực cấu thành của doanh nghiệp logistics tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, bao gồm: (1) Năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng, (2) Năng lực tác nghiệp, (3) Năng lực quản lý thông tin, và (4) Năng lực tích hợp và kết nối. Cơ sở pháp lý và định nghĩa dịch vụ dựa trên Luật Thương mại Việt Nam năm 1997, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (khoản 9 Điều 3 về cung ứng dịch vụ và định nghĩa dịch vụ logistics) cùng các quy định của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA).

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp thực tế (booking, đặt hàng, thanh toán, vận chuyển, giao nhận); phỏng vấn sâu cán bộ phụ trách phòng Kinh doanh; phát phiếu khảo sát trực tuyến gửi tới 20 khách hàng của công ty qua email và Zalo, thu về 16 phiếu hợp lệ.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của các phòng Kế toán - Tài chính, Xuất nhập khẩu, Tổ chức hành chính tại công ty An Phát giai đoạn 2020 - 6T/2023; số liệu thống kê thương mại từ Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải; các công trình luận văn, khóa luận liên quan tại Trường Đại học Thương mại.
  • Phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng, tính toán tốc độ tăng trưởng và so sánh đối chiếu số liệu phản hồi từ khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển hạ tầng đường bộ Việt Nam và quan hệ thương mại song phương Việt Nam - Trung Quốc. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu: Ding (2011) về năng lực logistics tại Trung Quốc; Lâm Tuấn Hưng (2020) về năng lực cung ứng dịch vụ logistics vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Darek Abebe Kebede (2019) về chiến lược cạnh tranh tại ESLSE; Nguyễn Ngọc Minh (2023) về vận tải container đường bộ tại Tân Cảng; Đỗ Thị Hiền (2022) và Bùi Thị Quyên (2021) về năng lực giao nhận đường bộ tuyến Trung - Việt và đường biển. Qua đó, tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát chưa từng được thực hiện trước đây, xác lập mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ của doanh nghiệp giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế

Nội dung chương làm rõ khái niệm giao nhận quốc tế, đặc thù của vận tải đường bộ (tính linh hoạt cao, phù hợp cự ly trung bình và ngắn dưới 500 km, nhưng chịu rủi ro thời tiết, chi phí cầu đường và giới hạn tải trọng). Tác giả phân tích 4 yếu tố nội tại cấu thành năng lực: tài chính, nghiệp vụ nhân viên, cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin. Dựa trên mô hình của Lâm Tuấn Hưng (2020), hệ thống 11 tiêu chí đánh giá (TC1 đến TC11) được thiết lập thuộc 4 nhóm năng lực:

  • Năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng: Đa dạng hóa loại hình (TC1), giá cả tương xứng chất lượng (TC2), đổi mới dịch vụ theo yêu cầu (TC3).
  • Năng lực tác nghiệp: Đúng hạn cam kết (TC4), bảo đảm an toàn và khối lượng hàng hóa (TC5), xử lý khiếu nại (TC6).
  • Năng lực quản lý thông tin: Thu thập xử lý dữ liệu chính xác (TC7), truyền đạt thông tin kịp thời (TC8).
  • Năng lực tích hợp và kết nối: Kết nối khách hàng (TC9), kết nối đối tác chuỗi cung ứng (TC10), tích hợp dịch vụ trọn gói (TC11). Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường kinh tế (kim ngạch xuất nhập khẩu Việt - Trung năm 2022 đạt 175,57 tỷ USD, đường biên giới đất liền dài, hệ thống 93 tuyến quốc lộ với 4.239 cầu đường bộ), khung khổ pháp lý, cơ chế kiểm soát của Nhà nước và điều kiện tự nhiên.

Chương 3: Thực trạng nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành từ ngày 17/5/2010 (hoạt động từ 31/5/2010) với lĩnh vực ban đầu là xây lắp, mở rộng sang mảng logistics thương mại từ năm 2017. Cơ cấu tổ chức gồm Ban giám đốc và 7 phòng ban chuyên môn. Đến cuối năm 2022, tổng nhân sự công ty là 154 người (nam chiếm 66,2%; 86,1% dưới 40 tuổi; 72,7% trình độ đại học, cao đẳng). Riêng phòng Xuất nhập khẩu có 35 nhân sự (23 nhân viên nhập khẩu đại học, 2 cao đẳng; 1 nhân viên thanh toán quốc tế đại học; 6 nhân viên hiện trường đại học, 3 cao đẳng; khoảng 50% đạt chứng chỉ tiếng Trung từ HSK3 trở lên).

Tác giả tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh và hoạt động vận tải đường bộ giai đoạn 2020 - 6T/2023 qua các bảng số liệu:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Doanh thu thuần công ty (Tỷ VNĐ) 28,50 32,01 35,80 16,00
Lợi nhuận trước thuế công ty (Tỷ VNĐ) 13,00 13,92 14,76 7,50
Doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải (Tỷ VNĐ) 16,52 18,78 22,59 12,10
- Tỷ trọng đường bộ (%) 62,19% 56,91% 65,65% 61,20%
- Tỷ trọng đường biển (%) 31,13% 36,04% 28,58% 32,30%
- Tỷ trọng đường hàng không (%) 6,68% 7,05% 5,77% 6,50%
Kim ngạch nhập khẩu đường bộ (Tỷ VNĐ) 18,01 21,12 24,64 13,20

Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu đường bộ của công ty tập trung vào hai nhóm chính: Máy móc, thiết bị điện tự động hóa, viễn thông và linh kiện điện tử (chiếm 76,4% năm 2020; 58,7% năm 2021; 63,32% năm 2022; 54,5% trong 6T/2023); Hàng may mặc, quần áo (chiếm 18,51% năm 2020; 24,58% năm 2021; 27,5% năm 2022; 28,8% trong 6T/2023).

Trong cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ đường bộ năm 2022 (đạt 22,22 tỷ VNĐ), vận tải thuần túy chiếm 66,74% (14,83 tỷ VNĐ), đàm phán mua hàng chiếm 15,44% (3,43 tỷ VNĐ), ủy thác xuất nhập khẩu chiếm 7,43% (1,65 tỷ VNĐ), xếp dỡ hàng hóa chiếm 5,49% (1,22 tỷ VNĐ), kiểm đếm đóng gói chiếm 3,47% (0,77 tỷ VNĐ). Mạng lưới kho bãi được thiết lập tại Bằng Tường, Đông Hưng, Quảng Châu (Trung Quốc) và kho trả hàng tại Nam Từ Liêm (Hà Nội), TP. Thủ Đức (TP. Hồ Chí Minh). Giá cước vận chuyển tuyến Bằng Tường - Hà Nội đối với kiện 100 - 500 kg ghi nhận ở mức 16.000 VNĐ/kg.

Đánh giá thực trạng năng lực tác nghiệp từ khảo sát và dữ liệu vận hành:

  • Tỷ lệ đơn hàng giao trễ còn ở mức cao: năm 2020 ghi nhận 35,6% (442 đơn trễ), năm 2021 là 30,03% (440 đơn trễ), năm 2022 là 30,7% (675 đơn trễ), và 6T/2023 là 28,2% (463 đơn trễ). Nguyên nhân do phụ thuộc nhà xe thứ ba đối với xe container trên 20 feet, ách tắc tại cửa khẩu (như sự cố ùn ứ tại Đông Hưng tháng 8/2023) và áp lực quá tải nhân sự.
  • Khối lượng hàng hóa thất lạc, hư hỏng được kiểm soát ở mức thấp: năm 2020 chiếm 3,07%, năm 2021 là 2,81%, năm 2022 là 4,54% trên tổng khối lượng giao nhận (vận chuyển pallet gỗ, đóng thùng kiện dễ vỡ và dịch vụ kiểm đếm kho giúp 47,5% khách hàng đánh giá rất tốt và 32,4% đánh giá tốt).

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát

Dựa trên mục tiêu mở rộng dịch vụ giai đoạn 2023 - 2027, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng: Đa dạng hóa gói dịch vụ, chính sách hỗ trợ gom hàng tận nơi và linh hoạt giá cước.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành tiếng Trung, kỹ năng đàm phán và xử lý nghiệp vụ hải quan cho đội ngũ kinh doanh, hiện trường.
  3. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật: Từng bước đầu tư phương tiện vận tải chuyên dụng nhằm giảm phụ thuộc vào xe ngoài đối với các lô hàng container lớn.
  4. Nâng cao năng lực tích hợp và kết nối: Chuẩn hóa hệ thống trao đổi thông tin với các đối tác vận tải đường bộ, kho bãi tại các cửa khẩu Bằng Tường và Đông Hưng.
  5. Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan hữu quan: Kiến nghị cải cách thủ tục hải quan tại cửa khẩu, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa đường bộ và hoàn thiện hạ tầng kết nối biên giới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về hoạt động giao nhận vận tải đường bộ của Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát qua chuỗi số liệu từ 2020 đến tháng 6 năm 2023:

  • Chứng minh phương thức đường bộ là mảng kinh doanh cốt lõi trong mảng logistics của công ty, đóng góp trên 60% doanh thu dịch vụ giao nhận (đạt đỉnh 14,83 tỷ VNĐ vào năm 2022).
  • Xác định cơ cấu hàng hóa chủ lực với nhóm máy móc, linh kiện kỹ thuật chiếm trên 50% kim ngạch nhập khẩu (7,2 tỷ VNĐ trong 6T/2023) và hàng may mặc chiếm gần 30% kim ngạch.
  • Phản ánh trung thực chỉ số an toàn hàng hóa (tỷ lệ hư hỏng, thất lạc dưới 4,6%) đi kèm điểm nghẽn tác nghiệp thực tế (tỷ lệ đơn hàng chậm trễ xấp xỉ 30%).
  • Đóng góp hệ thống giải pháp gắn chặt với đặc thù tuyến đường bộ Trung - Việt, giúp doanh nghiệp định vị điểm yếu về phương tiện chuyên chở container và quy trình phối hợp cửa khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận:

  • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (16 phiếu phản hồi hợp lệ từ 20 phiếu phát ra), chưa phản ánh toàn diện ý kiến của toàn bộ tệp khách hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào tuyến nhập khẩu đường bộ Trung Quốc - Việt Nam, chưa phân tích chiều vận chuyển xuất khẩu hoặc các tuyến xuyên biên giới khác.
  • Dữ liệu năm 2023 mới dừng lại ở mốc 6 tháng đầu năm. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng mẫu khảo sát định lượng, phân tích chu kỳ trọn năm 2023 và tích hợp nghiên cứu mô hình vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ với đường sắt liên vận.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về dịch vụ giao nhận đường bộ. Các số liệu chi tiết tại Chương 3 (về cơ cấu chi phí, đơn giá cước tuyến Bằng Tường - Hà Nội, tỷ lệ giao trễ và tỷ lệ hao hụt hàng hóa) cung cấp tư liệu thực chứng hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ đang vận hành tuyến biên giới Trung - Việt trong việc đánh giá hiệu suất kho bãi và tổ chức phương tiện.

Câu hỏi thường gặp

1. Mạng lưới kho bãi của Công ty An Phát trên tuyến vận tải đường bộ Trung - Việt được bố trí tại các địa điểm nào?
Công ty thiết lập kho tập kết hàng tại 3 điểm thuận lợi ở Trung Quốc gồm Bằng Tường, Đông Hưng và Quảng Châu; kho trả hàng nội địa Việt Nam được đặt tại quận Nam Từ Liêm (Hà Nội) và TP. Thủ Đức (TP. Hồ Chí Minh).

2. Tỷ lệ đơn hàng giao chậm trễ tại An Phát giai đoạn 2020 - 6T/2023 ghi nhận ở mức nào và đâu là nguyên nhân chính?
Tỷ lệ đơn hàng trễ trung bình chiếm khoảng 30% tổng số đơn (năm 2020: 35,6%; 2021: 30,03%; 2022: 30,7%; 6T/2023: 28,2%). Nguyên nhân chủ yếu do phụ thuộc xe ngoài đối với hàng container từ 20 feet trở lên, thời gian giao hàng từ xưởng sản xuất nội địa Trung Quốc và tình trạng ùn tắc thông quan tại các cửa khẩu biên giới.

3. Mặt hàng nhập khẩu nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong kim ngạch vận chuyển đường bộ của công ty?
Nhóm hàng máy móc, thiết bị điện tự động hóa, thiết bị viễn thông và linh kiện điện tử luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, lần lượt là 76,4% (2020), 58,7% (2021), 63,32% (2022) và 54,5% (6T/2023). Mặt hàng đứng thứ hai là hàng may mặc, quần áo với tỷ trọng tăng trưởng từ 18,51% năm 2020 lên 28,8% trong 6T/2023.

4. Mức cước vận chuyển đường bộ tuyến Bằng Tường - Hà Nội của An Phát đối với hàng hóa từ 100 đến 500 kg là bao nhiêu?
Theo bảng đối chiếu giá cước vận chuyển năm 2023 trong văn bản, mức giá được công ty áp dụng cho khung khối lượng 100 - 500 kg là 16.000 VNĐ/kg.

5. Cơ cấu nhân sự của phòng Xuất nhập khẩu tại công ty được phân bổ như thế nào?
Tính đến hết năm 2022, phòng Xuất nhập khẩu gồm 35 nhân sự chia theo các vị trí: 25 nhân viên nhập khẩu (23 đại học, 2 cao đẳng), 1 nhân viên thanh toán quốc tế (trình độ đại học) và 9 nhân viên hiện trường (6 đại học, 3 cao đẳng); trong đó khoảng 50% nhân viên thành thạo tiếng Trung từ trình độ HSK3 trở lên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Tươi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ quốc tế và đánh giá chi tiết tình hình vận hành tại Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát giai đoạn 2020 - 6T/2023. Dữ liệu thực chứng chỉ rõ vai trò trọng tâm của phương thức đường bộ đối với nguồn thu của công ty, đồng thời nhận diện chuẩn xác các điểm nghẽn về tỷ lệ chậm trễ đơn hàng do phụ thuộc phương tiện vận chuyển ngoài. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên tuyến logistics Trung Quốc - Việt Nam.