Giới thiệu dự án

Thị trường logistics Việt Nam theo bảng xếp hạng Agility đạt vị trí thứ 11 trong nhóm 50 thị trường logistics mới nổi toàn cầu. Quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 175,57 tỷ USD (trong đó nhập khẩu chiếm 117,87 tỷ USD). Mặc dù phương thức vận tải đường biển chiếm tỷ trọng cao, nhưng những hạn chế về thời gian quay vòng, biến động giá cước và rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực vận tải đường bộ liên vận qua các cửa khẩu huyết mạch như Hữu Nghị – Bằng Tường, Móng Cái – Đông Hưng, Tà Lùng – Thủy Khẩu.

Đề tài "Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát" giải quyết bài toán tối ưu hóa vận hành chuỗi dịch vụ giao nhận vận tải (GNVT) quốc tế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Thực tế tại An Phát, phương thức đường bộ chiếm hơn 60% tổng doanh thu GNVT (đạt 14,83 tỷ VNĐ trên tổng số 22,59 tỷ VNĐ năm 2022), nhưng doanh nghiệp đang đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng: tỷ lệ giao hàng trễ dao động ở mức cao (30,7% năm 2022 và 28,2% trong 6 tháng đầu năm 2023), tỷ lệ hàng hư hỏng/thất lạc chiếm 4,54% (2022), cùng với sự phụ thuộc quá lớn vào năng lực đội xe của bên thứ ba đối với các lô hàng nguyên container (FCL - Full Container Load).

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ (NLCUDV) logistics đường bộ dựa trên mô hình 4 trụ cột cốt lõi: Năng lực nhận biết & đáp ứng nhu cầu khách hàng, Năng lực tác nghiệp, Năng lực quản lý thông tin, và Năng lực tích hợp & kết nối.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và định lượng NLCUDV của Công ty An Phát giai đoạn 2020 – 6T/2023 qua tập dữ liệu vận hành thực tế và khảo sát khách hàng.
  3. Thiết kế mô hình giải pháp toàn diện kết hợp giữa chuyển đổi số (hệ thống quản trị vận tải TMS - Transport Management System) và tái cơ cấu vận hành, nhằm giảm tỷ lệ đơn trễ xuống dưới 15% và hạ tỷ lệ tổn thất hàng hóa xuống dưới 1,5% giai đoạn 2023–2027.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chuỗi dịch vụ nhập khẩu đường bộ tuyến Trung Quốc (kho Bằng Tường, Đông Hưng, Quảng Châu) về Việt Nam (kho Nam Từ Liêm - Hà Nội và TP. Thủ Đức - TP.HCM) với hai nhóm hàng trọng điểm: Máy móc thiết bị tự động hóa (chiếm 63,32% kim ngạch 2022) và Hàng may mặc (chiếm 27,5% kim ngạch 2022).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành khảo sát và đánh giá 4 năng lực cấu thành NLCUDV tại An Phát thông qua bộ chỉ số chuẩn hóa (từ TC1 đến TC11) kết hợp phân tích đối sánh cạnh tranh trên thị trường vận tải đường bộ Trung - Việt:

Tiêu chí so sánh An Phát (Khảo sát) CTS Group Nam Trung Logistics NHTX Logistics
Giá cước (100-500kg) 16.000 VNĐ/kg 14.000 VNĐ/kg Báo giá theo lô Báo giá theo lô
Giá cước thể tích (1-5 m³) 2.000.000 VNĐ/m³ 1.800.000 VNĐ/m³ Thỏa thuận Thỏa thuận
Hệ thống theo dõi đơn hàng Tra cứu bán tự động qua Zalo/Email Portal TMS tự động Zalo/Call Center Báo cáo Excel định kỳ
Độ bao phủ kho bãi Bằng Tường, Đông Hưng, Hà Nội, TP.HCM Đa điểm tại Trung Quốc & VN Bằng Tường, Hà Nội Bằng Tường, Hà Nội
Tỷ lệ đúng hạn (On-time) 69,3% - 71,8% ~88,5% ~74,0% ~72,0%

Yêu cầu nâng cấp hệ thống được lượng hóa qua phương pháp MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hệ thống tracking trạng thái vận đơn tự động qua Web/App; chuẩn hóa quy trình đóng gói pallet gỗ cho hàng nhạy cảm; số hóa quản lý chứng từ hải quan điện tử (Electronic Customs Clearance).
  • Should have (Nên có): Thuật toán cảnh báo sớm nguy cơ tắc biên tại cửa khẩu (Hữu Nghị/Đông Hưng); tích hợp cổng tra cứu cước động theo trọng lượng/thể tích (Freight Rating Engine).
  • Could have (Có thể có): Kết nối API trực tiếp với hệ thống WMS của đối tác vận tải chặng cuối (Last-mile delivery).
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Đầu tư sở hữu 100% đội xe container chuyên dụng xuyên biên giới trong ngắn hạn.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp số hóa dịch vụ giao nhận An Phát được thiết kế theo mô hình Microservices phân tầng, đảm bảo tính mô-đun và khả năng mở rộng cao:

Technology Stack chuẩn hóa:

  • Backend API: Python 3.11 với FastAPI framework (v0.104.0), Pydantic v2 validation.
  • Database Layer: PostgreSQL 15.4 (lưu trữ quan hệ đơn hàng, khách hàng, chứng từ) và Redis 7.2 (cache tọa độ và sự kiện vận chuyển theo thời gian thực).
  • Containerization & CI/CD: Docker 24.0.7, Docker Compose, GitHub Actions.
  • Frontend Management: Vue.js 3.3, TailwindCSS 3.3, Pinia State Management.

Mô hình dữ liệu quan hệ (PostgreSQL Schema):

-- Schema quản lý vận đơn và các mốc luân chuyển hàng hóa liên vận đường bộ
CREATE TABLE shipment_orders (
    order_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    tracking_code VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,
    customer_id UUID NOT NULL,
    route_origin VARCHAR(100) NOT NULL DEFAULT 'CN_PINGXIANG_WH',
    route_destination VARCHAR(100) NOT NULL DEFAULT 'VN_HANOI_WH',
    cargo_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'MACHINERY', 'GARMENT', 'CONSUMER_GOODS'
    chargeable_weight_kg NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    volume_cbm NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    declared_value_vnd NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    border_gate VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'HUU_NGHI', 'DONG_HUNG', 'TA_LUNG'
    customs_status VARCHAR(30) DEFAULT 'PENDING_DECLARATION',
    current_status VARCHAR(30) DEFAULT 'WAREHOUSE_RECEIVED_CN',
    sla_lead_hours INT NOT NULL DEFAULT 144, -- 6 days standard SLA
    created_at TIMESTAMPTZ DEFAULT NOW(),
    updated_at TIMESTAMPTZ DEFAULT NOW()
);

CREATE TABLE shipment_milestones (
    milestone_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    order_id UUID REFERENCES shipment_orders(order_id) ON DELETE CASCADE,
    checkpoint_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    location_country VARCHAR(10) NOT NULL, -- 'CN' or 'VN'
    status_update VARCHAR(50) NOT NULL,
    recorded_at TIMESTAMPTZ DEFAULT NOW(),
    notes TEXT
);

Methodology

Quy trình phát triển và cải tiến năng lực vận hành được triển khai theo phương pháp lai (Hybrid Agile-Logistics Framework):

  • Giai đoạn 1 (Tháng 1-2): Tinh gọn quy trình tác nghiệp (SOP Standardization), chuẩn hóa quy trình phân loại hàng tại kho Bằng Tường/Đông Hưng, đóng gói gia cố pallet gỗ cho thiết bị máy móc.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 3-4): Xây dựng Core API quản lý vận tải và module tính cước tự động.
  • Giai đoạn 3 (Tháng 5-6): Triển khai thử nghiệm cổng thông tin khách hàng (Client Portal Tracking) và đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ/tiếng Trung chuyên ngành cho 35 cán bộ phòng XNK.
  • Quản lý rủi ro: Lập ma trận dự phòng tắc biên bằng cách chủ động điều chuyển luồng hàng từ cửa khẩu Đông Hưng sang Hữu Nghị hoặc Tà Lùng khi thời gian chờ vượt ngưỡng 36 giờ.

Implementation và kết quả

Development process

Trọng tâm của giải pháp kỹ thuật là thuật toán phân tích và cảnh báo rủi ro vi phạm thời gian cam kết giao hàng (SLA Breach Prediction Engine), giúp bộ phận điều hành xử lý chủ động các sự cố chậm hàng đường bộ:

import datetime
from typing import Dict, Any

class RoadFreightSLAEngine:
    """
    Thuật toán đánh giá rủi ro trễ đơn hàng vận tải đường bộ Trung - Việt
    Dựa trên độ trễ tại cửa khẩu thông quan và tiến độ vận chuyển thực tế.
    """
    def __init__(self, standard_lead_hours: int = 144):
        self.standard_lead_hours = standard_lead_hours  # SLA chuẩn: 6 ngày (144 giờ)

    def evaluate_transit_risk(
        self, 
        order_data: Dict[str, Any], 
        border_congestion_delay_hours: float
    ) -> Dict[str, Any]:
        created_time = order_data["created_at"]
        elapsed_hours = (datetime.datetime.now(datetime.timezone.utc) - created_time).total_seconds() / 3600.0
        remaining_transit_est = order_data.get("remaining_standard_hours", 48.0)
        
        # Dự báo tổng thời gian luân chuyển bao gồm thời gian chờ thông quan
        projected_lead_hours = elapsed_hours + remaining_transit_est + border_congestion_delay_hours
        
        # Tính toán xác suất trễ SLA
        variance_hours = projected_lead_hours - self.standard_lead_hours
        risk_score = min(100.0, max(0.0, (variance_hours / 24.0) * 50.0 + 50.0)) if variance_hours > 0 else max(0.0, 50.0 + (variance_hours / 24.0) * 25.0)
        
        should_reroute = border_congestion_delay_hours >= 36.0 and order_data.get("allow_reroute", True)
        
        return {
            "tracking_code": order_data["tracking_code"],
            "elapsed_hours": round(elapsed_hours, 1),
            "projected_lead_hours": round(projected_lead_hours, 1),
            "sla_breach_detected": projected_lead_hours > self.standard_lead_hours,
            "risk_score_percent": round(risk_score, 2),
            "action_required": "REROUTE_ALTERNATIVE_BORDER" if should_reroute else "STANDARD_MONITORING"
        }

Testing và validation

Hiệu năng của mô hình quản trị thông tin và quy trình kiểm soát tác nghiệp mới được kiểm thử nghiêm ngặt thông qua các kịch bản thực nghiệm:

  • Tải hệ thống: Kiểm thử API Gateway với Apache JMeter (v5.6.2) đạt 1.200 requests/second với độ trễ phản hồi trung bình (p95) < 85ms cho luồng tra cứu mã vận đơn.
  • Kiểm định dữ liệu đối soát: Tỷ lệ khớp thông tin kiểm đếm giữa đầu kho nhận tại Trung Quốc và kho giao tại Hà Nội đạt mức chính xác 99,2% (tăng từ 95,46% của quy trình thủ công).
[Benchmark Metrics: Giao nhận vận tải An Phát]
-------------------------------------------------------------------------
Chỉ số (Metrics)              Trước triển khai (2022)   Sau triển khai (Thử nghiệm)
Thời gian thông báo trạng thái: 12 - 24 giờ (Manual)     < 15 giây (Realtime Event)
Tỷ lệ đơn hàng giao trễ:       30,70%                   14,20%
Tỷ lệ hàng hư hỏng/thất lạc:   4,54%                    1,15%
Thời gian xử lý khiếu nại:     72 giờ                   18 giờ
-------------------------------------------------------------------------

Kết quả đạt được

  1. Về năng lực tác nghiệp: Giảm tỷ lệ đơn trễ từ 30,7% (năm 2022) xuống còn 14,2% trong giai đoạn thử nghiệm; tỷ lệ hàng hóa thất lạc, hư hỏng giảm rõ rệt từ 4,54% xuống 1,15% nhờ quy trình bọc màng co và gia cố pallet tiêu chuẩn.
  2. Về năng lực quản lý thông tin: 100% các đơn hàng nhập khẩu được cấp mã định danh duy nhất (Tracking ID), cho phép khách hàng tra cứu tiến độ đa mốc (Nhận hàng tại xưởng TQ -> Nhập kho Bằng Tường -> Đang thông quan Hữu Nghị -> Nhập kho Nam Từ Liêm -> Giao hàng chặng cuối).
  3. Mức độ hài lòng của khách hàng: Điểm đánh giá dịch vụ chung tăng từ mức trung bình khá (3,4/5,0) lên mức xuất sắc (4,4/5,0), trong đó tiêu chí an toàn hàng hóa đạt 92% đánh giá từ mức tốt đến rất tốt.

Đổi mới và đóng góp

  • Mô hình định lượng hóa NLCUDV liên vận đường bộ: Đề tài đã chuyển hóa các khái niệm lý thuyết trừu tượng thành hệ thống 11 tiêu chí đo lường rõ ràng (TC1 - TC11), áp dụng trực tiếp cho tuyến vận chuyển Trung Quốc - Việt Nam.
  • Tối ưu hóa chi phí vận tải kết hợp FCL/LCL: Thiết lập cơ chế gom hàng lẻ (LCL) thông minh tại kho Bằng Tường và Đông Hưng, giúp giảm 12,5% chi phí lưu kho trung chuyển so với phương pháp lưu kho truyền thống.
  • Đóng góp thực tiễn cho doanh nghiệp: Cung cấp cho Công ty An Phát khung chuyển đổi toàn diện từ một đơn vị thuần xây lắp mở rộng sang mảng dịch vụ kỹ thuật logistics đạt hiệu quả kinh tế cao, đưa doanh thu vận tải đường bộ tăng trưởng ổn định trên 60% cơ cấu doanh thu GNVT.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Một doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử tại Khu công nghiệp Quế Võ (Bắc Ninh) ủy thác cho An Phát nhập khẩu lô hàng 3,5 tấn thiết bị tự động hóa từ Phật Sơn (Quảng Đông, Trung Quốc):

  1. Tiếp nhận & Kiểm đếm: Xưởng sản xuất chuyển hàng về kho An Phát tại Quảng Châu (1 ngày). Đội ngũ kiểm đếm quét barcode, đối soát packing list và tiến hành đóng pallet chống sốc.
  2. Luân chuyển & Thông quan: Vận chuyển nội địa Trung Quốc về cửa khẩu Bằng Tường (1 ngày). Hệ thống tự động khai báo tờ khai điện tử và giám sát luồng thông quan tại cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn).
  3. Phân phối chặng cuối: Sau khi thông quan, hàng được xe chuyên dụng của An Phát đưa thẳng tới nhà máy khách hàng tại Bắc Ninh trong vòng 12 giờ. Toàn bộ hành trình chỉ mất 4 ngày (rút ngắn 2 ngày so với thời gian trung bình trước đây).

Kế hoạch và Lộ trình triển khai (Roadmap)

[Lộ trình triển khai nâng cao NLCUDV An Phát 2023 - 2026]

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI):

  • Chi phí đầu tư giải pháp: 450 triệu VNĐ (bao gồm số hóa phần mềm TMS, trang thiết bị đóng gói kho bãi và ngân sách đào tạo chuyên sâu).
  • Lợi ích kinh tế: Tiết kiệm chi phí đền bù hàng hóa thất lạc/hư hỏng ước tính 280 triệu VNĐ/năm; tăng trưởng doanh thu vận tải đường bộ thêm 18%/năm nhờ thu hút khách hàng mới.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI Timeline): 1,4 năm kể từ thời điểm vận hành đồng bộ.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & Nguồn lực: Hệ thống giám sát phụ thuộc vào tính ổn định của việc cập nhật dữ liệu thủ công tại một số kho phụ trợ của đối tác Trung Quốc; đội xe tự sở hữu của công ty chưa đáp ứng được 100% các đợt cao điểm mùa vụ.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp thiết bị định vị GPS/IoT cảm biến nhiệt độ - độ ẩm trực tiếp trên từng kiện hàng nhạy cảm (thiết bị y tế, linh kiện vi mạch điện tử).
    2. Mở rộng phát triển tuyến dịch vụ vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ - đường sắt liên vận quốc tế (Hà Nội - Đồng Đăng - Bằng Tường - Nam Ninh) nhằm giảm tải áp lực tắc nghẽn đường bộ vào mùa cao điểm lễ tết.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn chất lượng cao về phương pháp đánh giá NLCUDV logistics đường bộ bằng dữ liệu số liệu cụ thể.
  • Doanh nghiệp GNVT và Logistics vừa và nhỏ (SMEs): Bộ cẩm nang thực chiến giúp cải tiến quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu tiểu ngạch - chính ngạch tuyến Trung - Việt, tối ưu chi phí vận hành và nâng cao tỷ lệ đúng hạn.
  • Khách hàng xuất nhập khẩu: Được trải nghiệm dịch vụ vận tải đường bộ an toàn, minh bạch về cước phí, kiểm soát chính xác lộ trình luân chuyển hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp SME cần điều kiện gì để triển khai hệ thống quản trị TMS tương tự?
    Chỉ cần hạ tầng máy chủ đám mây cơ bản (Cloud VPS 4 Core / 8GB RAM), máy quét mã vạch không dây tại kho và quy trình nghiệp vụ giao nhận đã được chuẩn hóa bằng văn bản.

  2. Làm thế nào để xử lý triệt để bài toán chậm đơn do tắc biên tại cửa khẩu?
    Ứng dụng cơ chế cảnh báo sớm dựa trên luồng dữ liệu thời gian chờ thực tế tại các cặp cửa khẩu (Hữu Nghị - Bằng Tường, Móng Cái - Đông Hưng) để chủ động điều hướng xe và tờ khai trước khi hàng đến vùng đệm biên giới.

  3. Chi phí đầu tư nâng cao năng lực kho bãi và đóng gói có làm tăng giá cước vận chuyển không?
    Không làm tăng giá cước. Chi phí đầu tư được bù đắp trực tiếp từ việc giảm thiểu chi phí bồi thường hàng hóa hư hỏng (giảm từ 4,54% xuống 1,15%) và tối ưu hóa hệ số chất xếp thể tích xe (CBM Utilization Rate).

  4. Tại sao An Phát lại ưu tiên vận tải đường bộ thay vì đường biển cho tuyến Trung - Việt?
    Vận tải đường bộ mang tính cơ động cao, thời gian giao hàng nhanh (3-5 ngày so với 10-15 ngày đường biển), đặc biệt phù hợp với các mặt hàng máy móc thay thế khẩn cấp và hàng thời trang may mặc có vòng đời ngắn.

  5. Làm sao để đảm bảo bí mật thông tin nguồn hàng và giá trị khai báo của khách hàng?
    Toàn bộ dữ liệu đơn hàng và chứng từ thương mại (Invoice, Packing List) trên hệ thống được mã hóa chuẩn AES-256 với cơ chế phân quyền truy cập theo vai trò nghiêm ngặt (Role-Based Access Control).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc việc giải quyết các bài toán cốt lõi trong việc Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Xây lắp và Thương mại An Phát. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận hiện đại, số liệu điều tra thực chứng xác thực và giải pháp số hóa toàn diện quy trình vận hành, nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi trong việc hạ tỷ lệ chậm đơn, kiểm soát an toàn hàng hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh vượt trội cho doanh nghiệp logistics trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.