Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ tại một doanh nghiệp logistics cụ thể trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Quá trình tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA) đã thúc đẩy quy mô trao đổi thương mại quốc tế của Việt Nam vượt mốc 700 tỷ USD vào năm 2022 (tăng trưởng GDP năm 2022 đạt 8,02%). Cùng với sự gia tăng nhu cầu xuất nhập khẩu, thị trường dịch vụ logistics ghi nhận sự tham gia của hơn 5.000 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics quốc tế (theo Báo cáo Logistics Việt Nam năm 2022 của Bộ Công Thương); tính đến ngày 30/9/2021, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam (VLA) có 515 hội viên, bao gồm 428 hội viên chính thức, 87 hội viên liên kết và 58 hội viên là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Bên cạnh những điều kiện thuận lợi, ngành logistics và vận tải đường bộ phải đối mặt với nhiều biến động phức tạp: sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu sau đại dịch Covid-19, cạnh tranh thương mại Mỹ - Trung, cùng các xung đột địa chính trị như Nga - Ukraine và NATO. Trong khi phương thức vận tải đường biển và đường hàng không chịu áp lực về giá cước tăng cao và rủi ro lịch trình, vận tải đường bộ giữ vai trò quan trọng trong việc kết nối liên vận khu vực (đặc biệt với thị trường Trung Quốc, Lào, Campuchia) nhờ tính cơ động, linh hoạt và thời gian giao nhận nhanh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics trong nước mới chỉ đáp ứng khoảng 25% nhu cầu tại các thị trường lớn, phần còn lại thuộc về các công ty đa quốc gia.

Công ty Cổ phần Vận tải toàn cầu Việt Nam (VGT) được thành lập từ năm 2015, hoạt động chuyên sâu trong mảng giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ. Dù đã đầu tư mở rộng cơ sở vật chất và hệ thống mạng lưới, doanh nghiệp vẫn bộc lộ những hạn chế trong khâu vận hành, quản trị nguồn lực và năng lực liên kết, dẫn đến nguy cơ suy giảm thị phần trước các đối thủ cạnh tranh. Việc đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng các định hướng cải thiện năng lực cung ứng là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quan của đề tài là xác định thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ tại Công ty Cổ phần Vận tải toàn cầu Việt Nam dựa trên cơ sở lý luận khoa học, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện năng lực cung ứng của doanh nghiệp trong giai đoạn 2024 - 2025.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ tại Công ty Cổ phần Vận tải toàn cầu Việt Nam giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ tại Công ty Cổ phần Vận tải toàn cầu Việt Nam giai đoạn 2024 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ của Công ty Cổ phần Vận tải toàn cầu Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Vận tải toàn cầu Việt Nam và Chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến hết 6 tháng đầu năm 2023; các giải pháp và kiến nghị đề xuất có giá trị ứng dụng trong giai đoạn 2024 – 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ, không đi sâu vào các phương thức vận tải nội địa thuần túy hoặc vận tải đường biển/đường hàng không độc lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các khái niệm chuẩn mực về logistics, thương mại và năng lực doanh nghiệp:

  • Định nghĩa dịch vụ giao nhận vận tải theo Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA): Freight Forwarding Service là dịch vụ liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, đóng gói, phân loại hàng hóa, tư vấn, thủ tục hải quan, tài chính, bảo hiểm và thu thập chứng từ.
  • Định nghĩa cung ứng dịch vụ căn cứ theo Điều 3 Luật Thương mại năm 2005.
  • Khái niệm về năng lực và năng lực cung ứng dịch vụ dựa trên quan điểm quản trị học của Sanchez và Heene (1996, 2004) (“khả năng duy trì, triển khai, phối hợp các nguồn lực theo phương thức phù hợp để công ty đạt được mục tiêu trong bối cảnh cạnh tranh”) và nghiên cứu của Amit và Schoemaker (1993), Day (1994).
  • Đặc điểm dịch vụ logistics đường bộ: Tính vô hình, tính không thể chia cắt (sản xuất đi đôi với tiêu thụ), tính thụ động, tính thời vụ và tính không sở hữu; các ưu thế về độ cơ động, tốc độ vận chuyển, chi phí xây dựng đường sá thấp, song hành cùng các hạn chế về tải trọng phương tiện (trung bình 5 - 10 tấn, xe chuyên dùng trên 30 tấn), phụ thuộc thời tiết và phát sinh phụ phí đường bộ.
  • Quy trình tác nghiệp và chứng từ vận tải quốc tế: Quy trình giao nhận xuất nhập khẩu đường bộ theo điều kiện Incoterms DAP (hàng xuất 7 bước, hàng nhập 5 bước); bộ chứng từ đi kèm (Truckway bill, giấy phép lưu hành xe quá khổ quá tải, giấy đi đường quốc tế, giấy chứng nhận kiểm định, hợp đồng vận tải...).
  • Bảy yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ logistics đường bộ được tác giả xác lập gồm: (1) Năng lực quản lý và điều hành của ban lãnh đạo; (2) Năng lực chuyên môn và kinh nghiệm của nhân viên; (3) Năng lực quản lý thông tin, hàng hóa và chứng từ (ứng dụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI); (4) Năng lực tổ chức quản lý quy trình cung ứng; (5) Năng lực liên kết hợp tác với khách hàng, đối tác, cơ quan hải quan; (6) Năng lực ứng dụng khoa học công nghệ; (7) Năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất, chất lượng nhân sự) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, yếu tố tự nhiên, công nghệ chuyển đổi số, mức độ cạnh tranh thị trường).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp định tính và xử lý số liệu thống kê:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế quá trình vận hành, xử lý chứng từ và quy trình giao nhận tại các phòng ban của doanh nghiệp (Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán - Tài chính) trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự của VGT giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023; Dữ liệu bên ngoài từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Ngân hàng Thế giới (WB), bảng xếp hạng Agility và các công trình khoa học đã công bố.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp tổng hợp - khái quát hóa nhằm đánh giá thực trạng và làm căn cứ xây dựng giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về nghiên cứu nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ tại Công ty Cổ phần Vận tải toàn cầu Việt Nam (VGT)

Chương I trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu Covid-19 và phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2019) do Yin Yin Lam chủ trì khảo sát 1.400 tài xế và hơn 150 doanh nghiệp vận tải đường bộ Việt Nam để mô hình hóa chi phí logistics và phát thải khí nhà kính; Nghiên cứu của Ieva Meidutė-Kavaliauskienė và cộng sự (2017) tại Litva ứng dụng kỹ thuật so sánh cặp và phương pháp SWARA chỉ ra 5 tiêu chí dịch vụ cốt lõi (an toàn, giá cước, khả năng tiếp cận, thời hạn giao hàng, độ tin cậy); Nghiên cứu của Teewin Narunart & Vinai Panjakajornsak (2019) tại Thái Lan phân tích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
  • Các nghiên cứu trong nước: Nghiên cứu của Hồ Thị Mỹ Hằng và cộng sự (2021) về Lalamove Việt Nam với mô hình hồi quy 7 yếu tố từ 260 mẫu khảo sát; Luận án Tiến sĩ của Lâm Tuấn Hưng (2020) về năng lực cung ứng dịch vụ logistics vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đề xuất 5 nhóm giải pháp; Khóa luận của Bùi Thị Nguyệt Anh (2022) tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải đường bộ quốc tế tại Công ty Cổ phần Vận tải toàn cầu Việt Nam trong giai đoạn biến động 2020 – 2023, từ đó xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài.

Chương II: Cơ sở lý luận liên quan đến năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng:

  • Phân tích bản chất, vai trò của vận tải đường bộ quốc tế đối với việc kết nối chuỗi cung ứng, giảm chi phí lưu kho, tăng tốc độ luân chuyển phương tiện và hỗ trợ tận dụng các hiệp định thương mại tự do.
  • Trình bày chi tiết quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng xuất và hàng nhập khẩu theo điều kiện Incoterms DAP, yêu cầu quản lý chứng từ vận tải quốc tế.
  • Xây dựng hệ thống 7 tiêu chí cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ và phân loại các nhóm yếu tố tác động (chủ quan và khách quan), làm khung tham chiếu cho việc đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp nghiên cứu.

Chương III: Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ tại Công ty Cổ phần Vận tải toàn cầu Việt Nam (VGT)

Chương III cung cấp dữ liệu thực tế về tổ chức, nguồn lực và kết quả kinh doanh của VGT giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 15/06/2015 tại TP. Hồ Chí Minh (Mã số thuế: 0313306028, Người đại diện pháp luật: Ông Trần Nguyên Giáp). Doanh nghiệp sở hữu 08 văn phòng đại diện tại Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) và 04 văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và ISO 45001:2018.
  • Hạ tầng và nhân lực: VGT sở hữu 06 kho bãi lớn tại Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ với diện tích từ 2.000 – 3.000 m²/kho; đội phương tiện gồm 150 xe vận tải. Đến 6 tháng đầu năm 2023, tổng nhân sự đạt 800 người; trong đó độ tuổi 20 - 35 chiếm 76,63% (612 người), lao động nam chiếm đa số (~90%, nữ chiếm 7,88%), tỷ lệ lao động có trình độ đại học đạt 89% (năm 2022), trình độ cao đẳng - trung cấp chiếm 2,25% (22 người).
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Nợ phải trả 3.868.478.366 23.174.422.217 42.294.514.693 29.943.459.677
Vốn chủ sở hữu 7.326.560.328 22.599.628.629 35.983.296.260 24.380.668.909
Tổng nguồn vốn 11.195.038.694 45.744.050.846 78.277.810.953 54.324.128.586
Tỷ trọng nợ phải trả (%) 34,12% 50,66% 54,03% 55,12%
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 2,81 - - -
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 2,81 - - -

(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính VGT 2020 - 6T/2023 trong khóa luận)

Tác giả chỉ ra lưu ý quan trọng: Báo cáo tài chính của công ty có ý kiến kiểm toán viên ngoại trừ đối với các khoản nợ phải trả trong năm 2021, 2022 và 6 tháng đầu năm 2023 do chưa thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán.

Kết quả kinh doanh (Đơn vị: VNĐ) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Tổng doanh thu thuần 7.947.890.944 48.410.906.065 90.432.905.052 53.248.786.024
Lợi nhuận trước thuế TNDN 408.199.622 2.841.335.376 4.233.921.251 2.981.124.248
Lợi nhuận sau thuế TNDN 326.560.328 2.273.068.301 3.383.667.631 2.384.899.398

(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính VGT 2020 - 6T/2023 trong khóa luận)

Doanh thu tăng trưởng liên tục sau năm 2020 (năm 2022 tăng 86,8% so với 2021; lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng 48,86%). Cơ cấu doanh thu theo từng mảng dịch vụ và thị trường quốc tế chủ lực được thể hiện qua các bảng sau:

Cơ cấu doanh thu dịch vụ (VNĐ) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Giao nhận vận tải quốc tế 3.667.951.671 (46,18%) 25.255.969.694 48.155.521.940 (52,25%) 27.785.216.547
Giao nhận vận tải nội địa 2.558.426.095 (32,59%) 16.053.056.451 30.331.196.354 17.353.779.365
Dịch vụ khác (kho bãi, hải quan...) 1.130.323.086 (14,05%) 4.976.238.776 10.119.744.682 6.485.087.973
Doanh thu GNVT quốc tế theo thị trường (VNĐ) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 6 tháng đầu năm 2023
Tổng doanh thu mảng quốc tế 3.667.951.671 25.255.969.694 48.155.521.940 27.785.216.547
Thị trường Trung Quốc 1.179.246.462 (32,45%) 8.882.524.541 18.313.544.994 10.683.415.762
Thị trường Hàn Quốc 813.551.728 (22,48%) 5.465.391.330 10.329.359.636 6.215.552.866

(Nguồn: Báo cáo Phòng Kế toán và Phòng Xuất nhập khẩu VGT)

VGT phục vụ nhóm đối tác khách hàng lớn như Samsung Electronics Co., Ltd, Mitsubishi Corporation, Daelim Industrial Co., Ltd, Doosan Corporation Industrial Vehicle... Các thị trường mở rộng bao gồm Nhật Bản, Đức, Áo, Phần Lan. Đánh giá chung cho thấy dịch vụ đường bộ quốc tế là hoạt động kinh doanh chủ đạo nhưng công ty đang đối mặt với tỷ lệ đòn bẩy nợ cao (trên 54%), chi phí quản lý gia tăng và áp lực kiểm soát chất lượng dịch vụ trên các tuyến vận chuyển dài.

Chương IV: Định hướng phát triển và giải pháp nhằm cải thiện nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ tại Công ty Cổ phần Vận tải toàn cầu Việt Nam (VGT)

Nội dung chương IV đề xuất các định hướng và giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2024 – 2025:

  • Đánh giá triển vọng, cơ hội từ các hành lang kinh tế và thách thức cạnh tranh giá cước.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nội bộ doanh nghiệp:
    1. Tối ưu hóa quy trình giao nhận và luân chuyển chứng từ, đẩy mạnh ứng dụng hệ thống truyền dữ liệu điện tử (EDI) và phần mềm quản lý vận tải chuyên dụng.
    2. Nâng cao năng lực tài chính, cơ cấu lại các khoản nợ phải trả nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản và khắc phục các vấn đề kiểm toán ngoại trừ.
    3. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và kỹ năng ngoại ngữ cho đội ngũ nhân sự trẻ (vốn chiếm 76,63% tổng lao động).
    4. Mở rộng và nâng cấp hệ thống 06 kho bãi trung chuyển, hiện đại hóa thiết bị bốc dỡ và đội ngũ 150 xe vận tải.
    5. Tăng cường liên kết với các đại lý hải quan và đối tác vận tải tại các cửa khẩu giáp ranh Trung Quốc, Lào, Campuchia.
  • Đề xuất kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Cải cách quy trình thông quan điện tử tại các cửa khẩu đường bộ, đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối liên vận quốc tế và hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển logistics.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được cung cấp:

  • Hệ thống hóa bộ tiêu chuẩn lý luận gồm 7 thành tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ logistics đường bộ quốc tế, làm rõ quy trình giao nhận xuất nhập khẩu theo Incoterms DAP.
  • Phân tích chi tiết bức tranh tài chính và kinh doanh của VGT giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023: Doanh thu thuần tăng trưởng từ 7,95 tỷ đồng (2020) lên 90,43 tỷ đồng (2022) và đạt 53,25 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023; lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 326,56 triệu đồng lên 3,38 tỷ đồng (2022) và đạt 2,38 tỷ đồng (6T/2023).
  • Chỉ ra cơ cấu doanh thu thực tế, trong đó giao nhận vận tải quốc tế chiếm tỷ trọng lớn nhất (đạt 48,16 tỷ đồng năm 2022, chiếm 52,25% tổng doanh thu), với hai thị trường chủ lực là Trung Quốc (đạt 18,31 tỷ đồng năm 2022) và Hàn Quốc (đạt 10,33 tỷ đồng năm 2022).
  • Nhận diện các điểm hạn chế cốt lõi về tài chính của doanh nghiệp: Tỷ trọng nợ phải trả gia tăng liên tục từ 34,12% (2020) lên 54,03% (2022) và 55,12% (6T/2023), cùng với ý kiến kiểm toán viên ngoại trừ trên báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 6T/2023.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cung ứng mang tính đặc thù cho mô hình hoạt động của VGT trong giai đoạn 2024 – 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Giới hạn về chuỗi thời gian dữ liệu: Các số liệu thực nghiệm và báo cáo tài chính mới chỉ cập nhật đến mốc 6 tháng đầu năm 2023, chưa bao quát toàn bộ năm tài chính 2023 để đánh giá trọn vẹn chu kỳ kinh doanh.
  • Giới hạn từ chất lượng dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có ý kiến kiểm toán ngoại trừ đối với các khoản nợ phải trả trong các năm 2021, 2022 và 6 tháng đầu năm 2023, hạn chế mức độ chuẩn xác khi phân tích chuyên sâu về khả năng thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn tại nhiều doanh nghiệp logistics đường bộ quốc tế khác để so sánh đối chuẩn (benchmarking), đồng thời cập nhật dữ liệu tài chính trọn vẹn giai đoạn 2023 - 2025.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ và phương pháp phân tích thực trạng năng lực cung ứng của một doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người nghiên cứu thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc đề án kinh doanh logistics: Tham khảo khung phân tích 7 thành tố năng lực, quy trình xử lý chứng từ DAP và phương pháp bóc tách cơ cấu doanh thu theo thị trường và phương thức vận tải.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương II (Hệ thống hóa quy trình, chứng từ và các tiêu chí cấu thành năng lực logistics đường bộ) và Chương III (Phương pháp phân tích số liệu tài chính, cơ cấu nợ và thị phần thị trường thực tế tại doanh nghiệp).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các cơ sở lý luận và định nghĩa năng lực cung ứng dịch vụ từ những tác giả và văn bản nào?
Khóa luận căn cứ vào khái niệm dịch vụ giao nhận vận tải của FIATA, quy định về cung ứng dịch vụ tại Điều 3 Luật Thương mại năm 2005, định nghĩa năng lực của Sanchez và Heene (1996, 2004), cùng các nghiên cứu về nguồn lực tổ chức của Amit và Schoemaker (1993) và Day (1994).

2. Quy mô hạ tầng, phương tiện và cơ cấu lao động của Công ty VGT đến 6 tháng đầu năm 2023 được thống kê như thế nào?
VGT sở hữu 08 văn phòng đại diện, 06 hệ thống kho bãi (diện tích 2.000 – 3.000 m²/kho), 150 xe vận tải, áp dụng chuẩn ISO 9001:2015 và ISO 45001:2018. Tổng số nhân sự là 800 người; trong đó độ tuổi 20 - 35 chiếm 76,63% (612 người), nam giới chiếm gần 90% (nữ có 59 người, chiếm 7,88%), lao động có trình độ đại học đạt 89% (năm 2022).

3. Doanh thu và lợi nhuận của VGT tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023?
Doanh thu thuần của VGT tăng từ 7,95 tỷ đồng (2020) lên 48,41 tỷ đồng (2021), đạt 90,43 tỷ đồng (2022) và 53,25 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 326,56 triệu đồng (2020) lên 2,27 tỷ đồng (2021), đạt 3,38 tỷ đồng (2022) và 2,38 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023.

4. Thị trường quốc tế nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho mảng giao nhận vận tải quốc tế của VGT?
Thị trường Trung Quốc đóng góp lớn nhất với doanh thu 1,18 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 32,45%), tăng lên 8,88 tỷ đồng (2021), 18,31 tỷ đồng (2022) và đạt 10,68 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2023. Thị trường lớn thứ hai là Hàn Quốc (đạt 10,33 tỷ đồng năm 2022).

5. Khóa luận chỉ ra rủi ro tài chính nào đáng chú ý trong cơ cấu nguồn vốn của VGT?
Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của công ty tăng từ 34,12% (năm 2020) lên 54,03% (năm 2022) và 55,12% (6 tháng đầu năm 2023). Đồng thời, báo cáo tài chính của doanh nghiệp có ý kiến ngoại trừ từ kiểm toán viên đối với các khoản nợ phải trả trong giai đoạn 2021 – 6T/2023 do thiếu bằng chứng kiểm toán đầy đủ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thành Công đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường bộ, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Vận tải toàn cầu Việt Nam giai đoạn 2020 – 6 tháng đầu năm 2023. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, cơ cấu doanh thu theo dịch vụ và thị trường, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh về tốc độ tăng trưởng doanh thu cũng như các rủi ro về cơ cấu nợ và ý kiến kiểm toán ngoại trừ tại doanh nghiệp. Các định hướng và giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát thực tiễn hoạt động và có giá trị ứng dụng cụ thể cho giai đoạn 2024 – 2025.