Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia hàng loạt hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương cũng như đa phương đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế xuất khẩu mũi nhọn. Ngành dệt may duy trì vị thế là một trong những ngành công nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Theo số liệu thống kê từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2021 của cả nước ước đạt 39 tỷ USD, tăng 11,2% so với năm 2020 và tăng 0,3% so với năm 2019. Trong cơ cấu thị trường xuất khẩu dệt may của Việt Nam, Mỹ là thị trường tiêu thụ lớn nhất với kim ngạch năm 2021 đạt 15,9 tỷ USD, tăng 12% so với năm 2020, đạt giá trị gấp gần 4 lần so với thị trường đứng thứ hai là Trung Quốc.

Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội (Hanosimex) là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), hoạt động chính trong chuỗi cung ứng Sợi – Dệt – May xuất khẩu sang các thị trường như Liên minh châu Âu (EU), Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản. Trong đó, Mỹ được xác định là thị trường trọng điểm số một. Dù tỷ trọng xuất khẩu hàng may mặc sang Mỹ của Tổng công ty có xu hướng tăng qua các năm, tốc độ tăng trưởng tỷ trọng lại có biểu hiện chững lại: giai đoạn 2018 – 2019 tăng 5,1%, giai đoạn 2019 – 2020 tăng 3,1%, nhưng đến giai đoạn 2020 – 2021 chỉ còn tăng 0,8%. Bên cạnh đó, cuộc chiến tranh thương mại Mỹ – Trung, diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 làm đứt đoạn chuỗi cung ứng, cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam và các quốc gia xuất khẩu đối thủ như Ấn Độ, Thái Lan đã đặt ra thách thức lớn đối với doanh nghiệp. Từ bối cảnh thực tiễn này, tác giả Lê Thị Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu cho mặt hàng may mặc của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội sang thị trường Mỹ giai đoạn 2018 – 2021, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Tổng công ty trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội vào thị trường Mỹ.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các chỉ tiêu cấu thành năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm may mặc (chất lượng, thương hiệu, thị phần) và các chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội tại thị trường Mỹ.
  • Phạm vi mặt hàng: Các sản phẩm may mặc (chủ đạo là áo Polo Shirt, áo T-shirt và quần áo thể thao dệt kim).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các lý thuyết kinh tế quốc tế, quản trị chiến lược:

  • Khái niệm xuất khẩu: Trích dẫn theo quy định tại Luật Thương mại Việt Nam năm 2019, xác định bản chất xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng.
  • Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Khóa luận tiếp cận quan điểm của Michael Porter, Từ điển kinh doanh của Anh (1992), Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Năng lực cạnh tranh được phân tách thành ba cấp độ: cấp độ quốc gia (theo tiêu chí của Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF 1997 và Asia Development Outlook 2003), cấp độ doanh nghiệp (quan điểm của Michael Porter 1990, Aldington Report 1985, Bộ Thương mại và Công nghiệp Anh 1998) và cấp độ sản phẩm (quan điểm của Keinosuke Ono và Tatsuyuki Negoro).
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh xuất khẩu của sản phẩm: Được tác giả đúc kết là sự vượt trội cả về mặt định tính (chất lượng, thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng) và định lượng (giá bán, thị phần, sản lượng, doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS) của sản phẩm xuất khẩu so với sản phẩm cùng loại trên thị trường nước ngoài tại cùng một thời điểm.
  • Mô hình phân tích: Áp dụng Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ cạnh tranh trong ngành, đối thủ cạnh tranh tiềm năng, sản phẩm thay thế, sức mạnh thương lượng của nhà cung ứng, sức mạnh thương lượng của khách hàng) và ba chiến lược cạnh tranh chung của Michael Porter (chiến lược dẫn đầu về chi phí, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược tập trung hóa). Khóa luận cũng tham khảo mô hình kim cương của Michael Porter để phân nhóm các nhân tố ảnh hưởng thành nhân tố bên ngoài, nhân tố bên trong và nhân tố nội bộ ngành.
  • Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng và trách nhiệm xã hội áp dụng cho thị trường Mỹ: Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001/ISO 9000, tiêu chuẩn chống cháy đối với hàng dệt may, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000, chứng nhận về trách nhiệm sản xuất hàng may mặc toàn cầu (WRAP), tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GAP) và tiêu chuẩn công trình xanh Green Leed.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các nguồn quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê), báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội giai đoạn 2018 – 2021; thông tin thống kê quốc tế từ Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ (CDC) và Báo cáo ngành dệt may năm 2021 của Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCBS).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu chuỗi thời gian; phương pháp tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm nhằm đánh giá biến động về kim ngạch, thị phần, chi phí sản xuất và các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí trọng yếu của thị trường Mỹ đối với ngành dệt may Việt Nam nói chung và đối với Hanosimex nói riêng. Tác giả tiến hành lược khảo 5 công trình nghiên cứu liên quan tiêu biểu trong nước:

  1. Luận văn của Vũ Ngọc Lân về năng lực cạnh tranh mặt hàng may mặc Việt Nam.
  2. Luận văn của Nguyễn Quốc Thịnh về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  3. Luận văn của Đoàn Mạnh Thịnh (2010) về Tổng công ty Thương mại Hà Nội.
  4. Luận văn thạc sĩ của Huỳnh Thiện Thảo Nguyên (2013) về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại tỉnh Bình Dương.
  5. Luận văn của Nguyễn Thị Thúy Nga (2019) về Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Làm sạch Công nghiệp Việt.

Thông qua việc đánh giá ưu điểm và khoảng trống của các công trình trước đó, tác giả khẳng định đề tài tại Hanosimex chưa từng được cá nhân hay tổ chức nào thực hiện chuyên biệt, từ đó xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu và bố cục 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lí luận về nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp

Chương này tập trung hoàn thiện khung lý luận về năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm:

  • Hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về xuất khẩu, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh ở ba cấp độ và năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm.
  • Phân tích vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và toàn bộ nền kinh tế.
  • Xác định ba nội dung đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm:
    • Chất lượng sản phẩm: Đảm bảo kiểm soát chất lượng từ khâu nguyên vật liệu đầu vào, quy trình công nghệ sản xuất đến thành phẩm đầu ra; tuân thủ các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế.
    • Thương hiệu và danh tiếng: Đánh giá qua nhu cầu thị trường, quy mô sản lượng sản xuất và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần).
    • Thị phần: Xác định qua tỷ lệ doanh thu của doanh nghiệp so với toàn ngành, so với phân khúc mục tiêu và thị phần tương đối so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
  • Làm rõ các nhóm nhân tố tác động: Các nhân tố vĩ mô bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, môi trường kinh doanh quốc tế); các nhân tố bên trong (nguồn nhân lực, năng lực tài chính, trình độ khoa học công nghệ, năng lực quản lý điều hành, năng lực marketing) và các nhân tố vi mô theo Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter.
  • Trình bày ba chiến lược cạnh tranh kinh điển: Dẫn đầu về chi phí, khác biệt hóa sản phẩm và tập trung hóa.

Chương 3: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội

Chương 3 là phần nghiên cứu thực tiễn trọng tâm của khóa luận:

  • Giới thiệu tổng quan về Hanosimex: Thành lập ngày 21/11/1984 (tiền thân là Nhà máy Sợi Hà Nội), địa chỉ tại số 25 ngõ 13 đường Lĩnh Nam, phường Mai Động, quận Hoàng Mai, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Song Hải. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2008, trong đó Nhà nước nắm giữ 57% vốn điều lệ. Đến tháng 05/2013, cơ cấu tổ chức gồm 13 đơn vị thành viên (8 công ty cổ phần, 1 công ty TNHH MTV, 4 nhà máy thành viên), sở hữu chuỗi cung ứng khép kín Sợi – Dệt – May.
  • Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2021: Lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty trải qua nhiều biến động lớn:
    • Năm 2018: Lợi nhuận sau thuế đạt 49,54 tỷ đồng nhờ sự tăng trưởng chung của ngành và khoản thoái vốn tại Công ty CP Phát triển Đô thị Nam Việt.
    • Năm 2019: Lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh xuống mức âm 6,06 tỷ đồng (giảm 112,49% so với năm 2018) do mảng sợi chủ lực bị tác động bởi chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, khách hàng Trung Quốc ép giá và chịu sức ép từ doanh nghiệp FDI, hàng nhập khẩu Ấn Độ, Thái Lan.
    • Năm 2020: Lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 6,04 tỷ đồng (tăng 208,07% so với năm 2019 nhưng vẫn thấp hơn 88,52% so với năm 2018) do gián đoạn dịch bệnh Covid-19.
    • Năm 2021: Lợi nhuận sau thuế đạt trên 61 tỷ đồng (tăng 827,3% so với năm 2020 và tăng 25,21% so với năm 2018) nhờ thị trường khởi sắc, nhiều đơn hàng lớn giúp tăng năng suất và tối ưu chi phí.
  • Cơ cấu mặt hàng may mặc xuất khẩu: Duy trì cơ cấu ba nhóm chính:
    • Áo Polo Shirt: Chiếm vị trí chủ lực lớn nhất, tỷ trọng lần lượt là 43,5% (2018), 40,3% (2019), 41,2% (2020) và 38,7% (2021).
    • Áo T-shirt: Tỷ trọng đạt 27,6% (2018), 28,4% (2019), 25,7% (2020) và tăng lên mức cao nhất 29,8% (2021).
    • Quần áo thể thao dệt kim: Chiếm 15,4% (2018), 16,6% (2019), 15,8% (2020) và 16,8% (2021).
    • Nhóm sản phẩm khác: Tăng đột biến lên 17,3% vào năm 2020 do xuất khẩu các đơn hàng khẩu trang phòng dịch Covid-19 sang Nhật, Mỹ, Séc; sau đó giảm về 14,7% trong năm 2021 khi dịch bệnh được kiểm soát bằng vaccine.
  • Tình hình xuất khẩu sang thị trường Mỹ: Mỹ là thị trường tiếp nhận lớn nhất của ngành may Hanosimex. Tỷ trọng xuất khẩu may mặc sang Mỹ trong tổng kim ngạch xuất khẩu may mặc tăng liên tục qua các năm: 79% (2018), 84,4% (2019), 87,5% (2020) và 88,3% (2021). Về giá trị tuyệt đối, kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ năm 2018 đạt trên 18 triệu USD; năm 2019 giảm nhẹ 1,97%; năm 2020 giảm sâu 46,03% (đạt 9,168 triệu USD) do đại dịch; năm 2021 phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 57,45%.
  • Đánh giá các chỉ tiêu năng lực cạnh tranh:
    • Quản lý chi phí nguyên vật liệu đầu vào: Chi phí nguyên vật liệu bình quân trên 1 đơn vị sản phẩm biến động từ 48.280 đồng (năm 2019 với sản lượng 25,21 triệu sản phẩm) giảm mạnh xuống 27.401 đồng (năm 2020 với sản lượng 20,14 triệu sản phẩm, giảm 43,36%) nhờ chuyển hướng tìm kiếm nhà cung cấp nội địa thay thế nguồn nhập khẩu gián đoạn. Năm 2021, chi phí tăng lên 34.280 đồng trên 1 đơn vị sản phẩm (sản lượng 23,5 triệu sản phẩm) do mở rộng nhập khẩu trở lại từ Trung Quốc và Ấn Độ.
    • Quy trình và máy móc công nghệ: Phòng thí nghiệm (LAB) được trang bị cân điện tử, máy kiểm tra độ ma sát, máy giặt chuyên dụng; phòng thiết kế ứng dụng phần mềm nhảy mẫu và giác sơ đồ Accumark, máy vẽ sơ đồ và máy in mã vạch. Chi phí thuê máy móc thiết bị có xu hướng giảm dần: từ mức hơn 27 tỷ đồng năm 2020 giảm 19,2% xuống còn gần 22 tỷ đồng năm 2021 (giảm 32,2% so với năm 2019) do doanh nghiệp chủ động dùng nguồn vốn tự có để mua sắm thiết bị thay vì đi thuê.
    • Áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng: Đạt chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001, quản lý môi trường ISO 14001, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000, chứng nhận WRAP và chứng nhận GAP. Đầu tư dự án Nhà máy may tại Nghi Lộc (Nghệ An) theo tiêu chuẩn công trình xanh Green Leed của Mỹ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu hụt cục bộ nguồn nguyên liệu (tiêu biểu tại Nhà máy may Nam Đàn); thiếu hụt nguồn lao động kỹ thuật và lao động phổ thông giai đoạn 2018; hình thức xuất khẩu đơn hàng FOB bị suy giảm trong giai đoạn dịch bệnh; tốc độ tăng tỷ trọng thị phần sang thị trường Mỹ có xu hướng chậm dần.

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc sang thị trường Mỹ của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội

Chương 4 xây dựng định hướng và nhóm giải pháp dựa trên kết quả phân tích thực trạng:

  • Định hướng phát triển: Gắn liền với quan điểm phát triển xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam và định hướng phát huy thế mạnh chuỗi cung ứng Sợi – Dệt – May khép kín của Hanosimex.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp:
    1. Nâng cao chất lượng sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu đầu vào, giảm thiểu sự phụ thuộc quá mức vào nhà cung ứng nước ngoài bằng cách kết nối với các nguồn cung nội địa ổn định.
    2. Nâng cấp máy móc thiết bị, đầu tư chiều sâu vào công nghệ tự động hóa, mở rộng vận hành các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn công trình xanh (Green Leed) nhằm đón đầu xu hướng tiêu dùng bền vững tại Mỹ.
    3. Đẩy mạnh chuyển dịch phương thức sản xuất từ gia công cắt may đơn thuần (CM) sang phương thức mua nguyên liệu, bán thành phẩm (FOB) nhằm gia tăng giá trị thặng dư và tỷ suất lợi nhuận.
    4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Cải thiện chính sách tuyển dụng qua kênh số, đãi ngộ lương thưởng, bồi dưỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật và năng lực quản lý điều hành cho đội ngũ cán bộ.
  • Kiến nghị vĩ mô:
    • Đối với các Hiệp hội và Phòng Thương mại Việt Nam: Hỗ trợ cung cấp thông tin cập nhật về các rào cản kỹ thuật, cảnh báo sớm các vụ kiện phòng vệ thương mại và tổ chức xúc tiến thương mại chuyên đề tại Mỹ.
    • Đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, đàm phán tháo gỡ rào cản thuế quan, phát triển công nghiệp hỗ trợ dệt may nhằm chủ động nguồn cung phụ liệu trong nước.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã trích xuất, lượng hóa và hệ thống được bức tranh toàn diện về năng lực tài chính và kết quả xuất khẩu của Hanosimex qua các bảng tổng hợp số liệu thực tế:

Năm Doanh thu thuần (VNĐ) Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) KNXK ngành may (USD) Tỷ trọng may / Tổng KNXK (%) Tỷ trọng XK may mặc sang Mỹ (%)
2018 2.087.427.603 49.543.000.000 23.919.000 34,97% 79,0%
2019 2.042.xxx.xxx -6.060.000.000 Giảm ~2 triệu USD 40,11% 84,4%
2020 1.881.xxx.xxx 6.042.000.000 Giảm ~50% so với 2019 27,14% 87,5%
2021 2.323.xxx.xxx > 61.000.000.000 Tăng mạnh trở lại 39,26% 88,3%
Chỉ tiêu chi phí sản xuất Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Chi phí NVL đầu vào bình quân / 1 ĐVSP (VNĐ) 48.280 27.401 34.280
Sản lượng may mặc sản xuất (triệu sản phẩm) 25,21 20,14 23,50
Chi phí thuê máy móc thiết bị (VNĐ) ~23,3 tỷ > 27,0 tỷ < 22,0 tỷ

Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở các điểm sau:

  • Khóa luận đã đánh giá cụ thể tác động của các sự kiện kinh tế lớn (chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, dịch bệnh Covid-19) đến từng chỉ tiêu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của Hanosimex, chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận sụt giảm sâu năm 2019 do mảng sợi và nguyên nhân phục hồi mạnh năm 2021.
  • Minh chứng năng lực thích ứng của doanh nghiệp qua việc linh hoạt thay đổi cơ cấu sản phẩm năm 2020 (đẩy mạnh nhóm sản phẩm khác lên 17,3% nhờ sản xuất khẩu trang) và điều chỉnh chi phí nguyên vật liệu bằng nguồn cung ứng trong nước.
  • Hệ thống hóa các yêu cầu kỹ thuật đặc thù và trách nhiệm xã hội từ thị trường Mỹ (chống cháy, môi trường, SA 8000, WRAP, Green Leed) gắn liền với hiện trạng cơ sở vật chất của các nhà máy thành viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi và phương pháp tiếp cận:

  • Giới hạn nguồn dữ liệu: Phân tích dựa trên các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên nội bộ giai đoạn 2018 – 2021 của doanh nghiệp; chưa thực hiện được các khảo sát thực chứng sơ cấp đối với người tiêu dùng và các nhà phân phối tại thị trường Mỹ.
  • Phạm vi đánh giá chi phí logistics: Nghiên cứu tập trung vào chi phí nguyên vật liệu và máy móc, chưa phản ánh sâu sự biến động của chi phí cước vận tải biển quốc tế và bảo hiểm hàng hải trong giai đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phân tích số liệu chuỗi thời gian giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19; nghiên cứu chi tiết bài toán chi phí - lợi ích khi chuyển đổi toàn diện sang quy trình sản xuất xanh theo tiêu chuẩn Green Leed tại các nhà máy may xuất khẩu sang Mỹ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và người nghiên cứu ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng trong việc vận dụng Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh và các chiến lược cạnh tranh của Michael Porter vào phân tích một doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu cụ thể.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên xuất nhập khẩu ngành may mặc: Phần số liệu thực tế tại Chương 3 cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích về cơ cấu mặt hàng, cách thức tối ưu hóa chi phí đầu vào bình quân và các tiêu chuẩn chứng nhận bắt buộc khi xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng xuất khẩu hàng may mặc của Hanosimex sang thị trường Mỹ giai đoạn 2018 – 2021 biến động ra sao?
Tỷ trọng xuất khẩu may mặc sang thị trường Mỹ tăng liên tục qua các năm: đạt 79% năm 2018, tăng lên 84,4% năm 2019, đạt 87,5% năm 2020 và chạm mức cao nhất là 88,3% vào năm 2021. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tỷ trọng chậm lại rõ rệt ở giai đoạn cuối (chỉ tăng thêm 0,8% trong giai đoạn 2020 – 2021).

2. Mặt hàng may mặc nào chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất của Tổng công ty sang Mỹ?
Áo Polo Shirt là mặt hàng xuất khẩu số một của Tổng công ty trong suốt giai đoạn nghiên cứu, chiếm tỷ trọng 43,5% (2018), 40,3% (2019), 41,2% (2020) và 38,7% (2021). Mặt hàng đứng thứ hai là áo T-shirt (chiếm từ 25,7% đến 29,8%).

3. Tại sao lợi nhuận sau thuế của Hanosimex năm 2019 lại sụt giảm xuống mức âm 6,06 tỷ đồng?
Sự sụt giảm do tác động trực tiếp của cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, khiến mảng sản xuất sợi chủ lực của Tổng công ty bị ép giá nặng nề từ các khách hàng Trung Quốc. Đồng thời, một số công ty con không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh đơn hàng khốc liệt từ các đối thủ sợi FDI, Ấn Độ và Thái Lan.

4. Hanosimex đã triển khai các chứng nhận quốc tế nào để đáp ứng quy định nhập khẩu của thị trường Mỹ?
Tổng công ty đã đạt các chứng chỉ quản lý chất lượng và môi trường ISO 9001, ISO 14001; chứng chỉ trách nhiệm xã hội SA 8000; chứng nhận sản xuất may mặc toàn cầu WRAP; chứng nhận quy trình GAP và triển khai dự án Nhà máy may tại Nghi Lộc (Nghệ An) theo tiêu chuẩn công trình xanh Green Leed của Mỹ.

5. Chi phí nguyên vật liệu bình quân trên 1 đơn vị sản phẩm giai đoạn 2019 – 2021 thay đổi như thế nào?
Năm 2019, chi phí đạt 48.280 đồng/sản phẩm; năm 2020 giảm 43,36% xuống 27.401 đồng/sản phẩm nhờ tăng cường tìm kiếm nhà cung ứng trong nước thay thế nguồn nhập khẩu gặp khó khăn do dịch bệnh; năm 2021 chi phí tăng trở lại mức 34.280 đồng/sản phẩm (tăng 25,1%) do doanh nghiệp mở rộng nhập khẩu nguyên liệu từ Trung Quốc và Ấn Độ khi thị trường phục hồi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm, đồng thời phản ánh chân thực bức tranh sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội giai đoạn 2018 – 2021. Bằng các số liệu thứ cấp cụ thể, công trình đã phân tích sâu các yếu tố cấu thành chất lượng, chi phí, quy mô xuất khẩu sang thị trường Mỹ và chỉ rõ các điểm nghẽn về nguồn cung nguyên phụ liệu cũng như lao động. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao tỷ trọng đơn hàng FOB, chuẩn hóa quy trình sản xuất xanh Green Leed và đào tạo nhân lực mang tính khả thi cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác nghiên cứu kinh tế xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam.