Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mở ra cơ hội mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, song cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài có ưu thế vượt trội về quy mô vốn, công nghệ chế biến và năng lực quản trị. Đa số doanh nghiệp nội địa hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản vẫn thuộc nhóm quy mô vừa và nhỏ, đối mặt với tình trạng thiếu vốn đầu tư chiều sâu, công nghệ chậm đổi mới, kỷ luật lao động chưa cao và hạn chế về kỹ năng chăm sóc khách hàng quốc tế.
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Thương mại Trung Hải – Nghệ An (THNA Group) là đơn vị chuyên khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản đá tự nhiên và bột đá trắng siêu mịn (CaCO3). Trong giai đoạn phát triển mới, công ty chịu tác động trực tiếp từ sự cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối mới xuất hiện trên địa bàn, rủi ro biến động giá cước vận tải biển, tỷ giá hối đoái và sự suy giảm cục bộ của thị trường xuất khẩu. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho mặt hàng bột đá trắng sang thị trường Trung Quốc – thị trường tiêu thụ chủ lực – mang tính cấp thiết đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Văn bản khóa luận xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Thương mại Trung Hải – Nghệ An trong hoạt động xuất khẩu bột đá trắng sang thị trường Trung Quốc.
- Mục tiêu/nhiệm vụ cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Tổng hợp lý luận chung về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Thương mại Trung Hải – Nghệ An.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Thương mại Trung Hải – Nghệ An.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng bột đá trắng.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Thương mại Trung Hải – Nghệ An, tập trung vào thị trường xuất khẩu đích là Trung Quốc.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2020 – 2022; các đề xuất giải pháp được định hướng thực hiện đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả tổng hợp khái niệm cạnh tranh từ Từ điển Thương mại Anh – Pháp – Việt, Từ điển Bách khoa Việt Nam và lý thuyết kinh tế thị trường, xác định cạnh tranh là quan hệ tranh đua giành thị phần, khách hàng và nguồn lực giữa các chủ thể cùng ngành. Khóa luận tiếp cận lý thuyết năng lực cạnh tranh theo quan điểm của Michael Porter (Đại học Harvard), xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì, mở rộng thị phần và đạt được mức sinh lời cao so với đối thủ. Tác giả phân định 4 cấp độ cạnh tranh gồm: cấp độ quốc gia, cấp độ ngành, cấp độ doanh nghiệp và cấp độ sản phẩm/dịch vụ.
Trong hoạt động xuất khẩu, năng lực cạnh tranh được cấu thành từ 5 yếu tố nội tại:
- Năng lực sản xuất: Khả năng cung ứng sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế với chi phí sản xuất thấp.
- Năng lực tiếp cận thị trường: Kỹ năng tìm kiếm khách hàng, xúc tiến thương mại và thiết lập kênh phân phối nước ngoài.
- Năng lực quản lý: Hiệu quả điều hành tài chính, chất lượng, chuỗi cung ứng và nhân sự.
- Năng lực đổi mới: Khả năng cải tiến sản phẩm, đổi mới công nghệ và quy trình vận hành.
- Năng lực tài chính: Khả năng tự chủ vốn, tối ưu hóa chi phí đầu tư và kiểm soát rủi ro dòng tiền.
Khóa luận thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu gồm: thị phần (thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối so với đối thủ lớn nhất); tốc độ tăng trưởng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; chất lượng sản phẩm; giá bán; trình độ công nghệ thiết bị; giá trị và mức độ nhận diện thương hiệu; cơ cấu chi phí sản xuất (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí chung, chi phí tiếp thị, phân phối, tuân thủ quy định); hoạt động marketing quốc tế. Về môi trường ngành, tác giả vận dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để phân tích các áp lực từ: sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh hiện hữu, đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, nhà cung ứng nguyên liệu/thiết bị/vốn và khách hàng nhập khẩu.
Phương pháp nghiên cứu được văn bản công bố gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu, giáo trình và các công trình khoa học liên quan đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại, so sánh chuỗi số liệu tài chính, lao động, sản lượng máy móc và cơ cấu thị trường nội bộ của công ty trong 3 năm (2020 – 2022).
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến từ các chuyên gia, cán bộ quản lý có kinh nghiệm trong ngành khoáng sản và xuất nhập khẩu.
- Phương pháp đánh giá chỉ số: Sử dụng cách tiếp cận của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) phối hợp với mô hình nền tảng của Michael E. Porter, phân nhóm 12 chỉ số thành 3 trụ cột: nhóm chỉ số cơ bản (cơ sở vật chất, thể chế/quy định nội bộ), nhóm chỉ số nâng cao hiệu quả (đào tạo, chất lượng nhân lực, tài chính, quy mô thị trường), nhóm chỉ số đổi mới và tinh thông (cải tiến kinh doanh và R&D).
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là số liệu thứ cấp nội bộ do Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và ban quản lý nhà máy thuộc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Thương mại Trung Hải – Nghệ An cung cấp, kết hợp dữ liệu bảng xếp hạng thị phần từ nguồn MarketingCharts.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao sức cạnh tranh đối với doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế. Tác giả tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trước đây:
- TS. Trần Ngọc Hưng (2013), "Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho cà phê Việt Nam", luận án Tiến sĩ Kinh tế.
- Đinh Văn Ân (2009), "Năng lực cạnh tranh và tác động của tự do hóa thương mại ở Việt Nam: Ngành viễn thông", Đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước VIE/02/2009.
- Kiều Thị Tuấn (2019), "Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn hiện nay", Tạp chí Công Thương.
- Lương Thùy Dương, "Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công ty cổ phần may Kinh Bắc trên thị trường nội địa", Luận văn Thạc sĩ kinh tế - Đại học Thương mại.
- Kerdsriseam Chanhathai và cộng sự (2015), nghiên cứu về chiến lược chuỗi cung ứng nông nghiệp hữu cơ tại tỉnh Chachoengsao, Thái Lan.
Trên cơ sở rà soát các nghiên cứu trên, tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm bột đá trắng của một doanh nghiệp cụ thể (THNA Group) sang thị trường mục tiêu Trung Quốc. Do đó, đề tài có tính độc lập và không trùng lặp. Đồng thời, chương này xác lập rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: bản chất của cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và 4 cấp độ cạnh tranh (quốc gia, ngành, doanh nghiệp, sản phẩm). Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh xuất khẩu và chi tiết hóa 8 nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả cạnh tranh:
- Chỉ tiêu thị phần và thị phần tương đối: Xác định vị thế của doanh nghiệp so với dung lượng toàn ngành.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Phản ánh chất lượng kinh doanh thông qua công thức Tỷ suất lợi nhuận = Tổng lợi nhuận / Tổng doanh thu.
- Tiêu chí chất lượng, giá cả, công nghệ thiết bị, thương hiệu, tối ưu hóa các loại chi phí và các chiến lược marketing.
Chương này cũng tổng hợp 6 nhóm chiến lược lý thuyết nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh xuất khẩu, bao gồm: chiến lược giá, chiến lược chất lượng sản phẩm, chiến lược kênh phân phối, chiến lược thương hiệu, chiến lược nghiên cứu phát triển (R&D) và chiến lược đa dạng hóa sản phẩm. Đồng thời, tác giả phân tích cơ chế tác động của 5 lực lượng thị trường: áp lực từ sản phẩm thay thế (cát, sỏi, đá granit, đá vôi), sự đối đầu của các đối thủ hiện hữu, rủi ro từ đối thủ tiềm ẩn, năng lực đàm phán của nhà cung cấp nguyên vật liệu/máy móc/vốn và đòi hỏi khắt khe từ phía khách hàng nhập khẩu.
Chương 3: Năng lực cạnh tranh xuất khẩu bột đá trắng sang thị trường Trung Quốc của Công ty CP Khoáng sản và Thương mại Trung Hải – Nghệ An
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Thương mại Trung Hải – Nghệ An (THNA Group). Đơn vị được thành lập năm 2007, trụ sở chính tại Tòa nhà THNA, Thị trấn Quỳ Hợp, Huyện Quỳ Hợp, Tỉnh Nghệ An, với 3 chi nhánh tại TP. Vinh, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; vốn điều lệ theo đăng ký là 33 tỷ đồng. Danh mục sản phẩm xuất khẩu chủ lực gồm bột đá CaCO3 (siêu mịn, tráng phủ và không tráng phủ axit stearic) và các dòng đá tự nhiên chế biến (đá marble, đá khối, đá tấm, đá ốp lát).
Về cơ cấu bộ máy và nhân lực, tính đến tháng 02/2023, công ty có tổng số 1.000 lao động. Cơ cấu phân bổ cụ thể theo bảng thống kê nội bộ:
| Bộ phận / Phòng ban |
Số lượng (người) |
Nam (người) |
Nữ (người) |
Trình độ học vấn |
| Phòng Kế toán |
7 |
2 |
5 |
100% Đại học, Cao đẳng |
| Phòng Kinh doanh |
24 |
14 |
10 |
100% Đại học, Cao đẳng |
| Phòng Chứng từ |
7 |
2 |
5 |
100% Đại học, Cao đẳng |
| Phòng Vận tải |
148 |
146 |
2 |
100% Đại học, Cao đẳng |
| Các nhà máy & Mỏ khai thác |
814 |
812 |
2 |
30% ĐH, CĐ; 70% Trung cấp, học nghề |
| Tổng cộng |
1.000 |
976 |
24 |
100% |
Số liệu cho thấy lực lượng lao động tập trung chủ yếu tại mỏ và xưởng chế biến (81,4%), trong đó 70% là lao động kỹ thuật trung cấp và học nghề. Bộ máy kinh doanh và chứng từ có quy mô nhỏ nhưng 100% đạt trình độ cao đẳng, đại học.
Về bức tranh tài chính giai đoạn 2020 – 2022, tác giả tổng hợp tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh như sau:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tài sản lưu động |
33.543.529.598 |
45.498.204.492 |
51.496.029.503 |
| Tài sản cố định |
42.852.604.197 |
38.987.889.617 |
37.088.278.918 |
| Tổng tài sản |
76.396.133.795 |
84.486.094.109 |
88.584.308.421 |
| Nợ phải trả |
11.478.094.121 |
12.597.392.402 |
15.753.796.364 |
| Vốn chủ sở hữu |
47.458.039.593 |
52.586.430.231 |
50.305.459.259 |
| Tổng nguồn vốn |
58.936.133.714 |
65.183.822.633 |
66.059.255.623 |
| Doanh thu thuần |
123.704.942.485 |
130.496.039.245 |
147.596.309.586 |
| Lợi nhuận thuần HĐKD khoáng sản chính |
10.302.874.381 |
12.594.495.296 |
13.793.508.385 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
10.312.632.472 |
12.608.640.394 |
13.815.003.933 |
| Lợi nhuận sau thuế |
8.720.583.074 |
10.034.582.493 |
10.945.294.095 |
Về hoạt động xuất khẩu:
- Hoạt động xuất khẩu quốc tế đường biển đóng góp 61% cơ cấu doanh thu của THNA Group, vận tải nội địa đường bộ đóng góp 33%, và dịch vụ bổ trợ khác chiếm 6%. Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là bột đá trắng đóng trong container 40GP theo hình thức nguyên container (FCL), vận chuyển tới 19 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo doanh thu: Trung Quốc là thị trường lớn nhất chiếm 39% doanh thu (qua các cảng Shanghai, Dalian, Qingdao, Ningbo, Xiamen), tiếp theo là Ấn Độ chiếm 26% (qua cảng Kolkata, Chennai), Bangladesh chiếm 14%, Malaysia chiếm 12%, và các thị trường khác chiếm 9%.
- Năng lực trang thiết bị: Công ty đầu tư 89 thiết bị máy móc hiện đại nhập khẩu từ Đức, Nhật Bản và Trung Quốc, gồm: 1 dàn máy chế biến đá tự nhiên (Đức), 12 máy đào (Nhật Bản), 7 máy nghiền đá (Nhật Bản), 5 máy ủi (Nhật Bản), 6 cần trục (Đức), 7 máy khoan (Trung Quốc), 13 máy cắt đá (Trung Quốc), 10 máy ép búa (Trung Quốc), 2 dàn máy xay bột (Nhật Bản), 7 máy chế biến mạch (Nhật Bản), 8 máy đập tác động (Đức), 10 máy đập hàm (Nhật Bản), 9 máy sàng đá (Nhật Bản).
- Về vị thế cạnh tranh: THNA Group nằm trong nhóm Top 10 doanh nghiệp cung ứng bột đá trắng lớn tại khu vực Đông Nam Á / Châu Á, song quy mô giá trị thị phần còn khiêm tốn (văn bản ghi nhận ở mức gần 10.000 USD) so với các đơn vị dẫn đầu như OMYA Malaysia hay Zanzat (Indonesia).
- Hạn chế phát hiện: Công ty chưa thành lập phòng chuyên trách về Marketing; công tác xúc tiến bán hàng mang tính chất nhỏ lẻ, dựa chủ yếu vào tệp khách quen; chi phí vận tải và bao bì còn biến động; đội ngũ nhân sự còn yếu về kỹ năng chăm sóc khách hàng quốc tế.
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu bột đá tự nhiên Việt Nam sang thị trường Trung Quốc của Công ty CP Khoáng sản và Thương mại Trung Hải – Nghệ An
Theo kết cấu đề tài trong văn bản, Chương 4 đưa ra các quan điểm và định hướng phát triển đến năm 2025, tập trung vào các nhóm giải pháp:
- Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược tại thị trường Trung Quốc nhằm ổn định sản lượng bao tiêu qua các cảng biển lớn.
- Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm: Tập trung phát triển các dòng sản phẩm có hàm lượng chế biến sâu như bột đá trắng siêu mịn tráng phủ axit stearic phục vụ ngành sơn, nhựa cao cấp.
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất và vận tải: Tận dụng đội xe vận tải 148 người và hệ thống 89 thiết bị mỏ để tiết giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, hạ giá thành xuất xưởng.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy: Đề xuất thành lập bộ phận Marketing chuyên nghiệp, tổ chức đào tạo ngoại ngữ và kỹ năng chăm sóc khách hàng cho cán bộ xuất nhập khẩu.
- Nhóm kiến nghị với Chính phủ, các bộ ngành về hỗ trợ thủ tục hải quan, chính sách hoàn thuế và tận dụng các biểu thuế ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do (FTA).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu thuần tăng từ 123,70 tỷ đồng (2020) lên 147,60 tỷ đồng (2022), tương ứng mức tăng 19,31% (văn bản ghi mức tăng tổng thể 16,2%). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 8,72 tỷ đồng (2020) lên 10,95 tỷ đồng (2022), tăng trưởng 25,5%.
- Xác lập cơ cấu thị trường xuất khẩu rõ nét: Thị trường Trung Quốc duy trì vị thế áp đảo với 39% doanh thu, trong khi thị trường Ấn Độ có xu hướng gia tăng tỷ trọng lên mức 26%. Phương thức vận chuyển đường biển FCL bằng container 40GP chiếm 61% tổng doanh thu của công ty.
- Năng lực công nghệ được chuẩn hóa: Thống kê chi tiết danh mục 89 thiết bị cơ giới chuyên dụng nhập khẩu từ Đức, Nhật Bản và Trung Quốc, đảm bảo khả năng khai thác mỏ và nghiền bột đá đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Khảo sát toàn diện cơ cấu 1.000 lao động: Phân định tỷ lệ lao động mỏ/nhà máy chiếm 81,4%, lao động vận tải chiếm 14,8%, khối văn phòng chiếm 3,8%.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
- Đề xuất mô hình liên kết đối tác chiến lược với các nhà nhập khẩu tại Trung Quốc nhằm giảm thiểu rủi ro biến động giá bán và thời gian thông quan.
- Kiến nghị công ty sớm thành lập phòng Marketing độc lập để thực hiện các chiến dịch xúc tiến thương mại quốc tế bài bản thay vì các hoạt động đơn lẻ hiện tại.
- Định hướng chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang phân khúc bột đá siêu mịn xử lý bề mặt có giá trị gia tăng cao hơn.
- Kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước duy trì chính sách thuế khoáng sản ổn định và mở rộng xúc tiến thương mại thông qua các hội chợ quốc tế.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tiễn (case study) về một doanh nghiệp khai thác chế biến khoáng sản quy mô vừa tại miền Trung Việt Nam. Công trình lượng hóa chi tiết dữ liệu tài chính, cấu trúc đội ngũ máy móc và phân bổ thị trường xuất khẩu bột đá trắng sang Trung Quốc trong giai đoạn biến động sau đại dịch Covid-19, tạo cơ sở thực chứng chưa từng được công bố trong các nghiên cứu trước đó.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Văn bản khóa luận cung cấp số liệu thực trạng dừng lại ở năm 2022; chưa có số liệu kiểm chứng sau giai đoạn phục hồi hoàn toàn của thị trường Trung Quốc.
- Phần nội dung văn bản trong chương 4 bị ngắt quãng, chưa triển khai chi tiết từng bảng tính toán chi phí hoặc tiến độ triển khai cho từng nhóm giải pháp kỹ thuật, mới chỉ thể hiện các giải pháp ở mức độ định hướng chiến lược.
- Đề tài chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp nội bộ của doanh nghiệp và số liệu thị phần tổng hợp bên ngoài; thiếu các khảo sát định lượng sơ cấp về mức độ thỏa mãn của khách hàng Trung Quốc đối với sản phẩm của THNA Group.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang thị trường Ấn Độ – thị trường tiềm năng đang đóng góp 26% doanh thu và có xu hướng tăng trưởng cạnh tranh với Trung Quốc.
- Thực hiện điều tra xã hội học trực tiếp đối với các nhà nhập khẩu và đối tác logistic quốc tế để xây dựng mô hình hồi quy đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (giá, chất lượng, thời gian giao hàng) tới quyết định mua hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh và Thương mại quốc tế: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu của một doanh nghiệp ngành khai khoáng theo mô hình của Michael Porter và WEF.
- Doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu khoáng sản và bột đá CaCO3: Tham khảo bức tranh cơ cấu thị trường (Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Malaysia), tỷ trọng các kênh vận tải đường biển quốc tế (FCL) và danh mục đầu tư thiết bị cơ giới khai thác mỏ.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống bảng biểu số liệu thực tế về lao động (Bảng 3.1), báo cáo tài chính 3 năm 2020 – 2022 (Bảng 3.2, 3.3, 3.4) và danh mục chi tiết 89 chủng loại máy móc thiết bị khai thác chế biến (Bảng 3.5).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo doanh thu của THNA Group giai đoạn 2020 – 2022 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu từ Phòng Kinh doanh của THNA Group, doanh thu xuất khẩu của công ty tập trung vào 4 thị trường chính: Trung Quốc dẫn đầu chiếm 39%, Ấn Độ chiếm 26%, Bangladesh chiếm 14%, Malaysia chiếm 12%, và các thị trường khác chiếm 9%.
2. Quy mô và cơ cấu lao động tại THNA Group tính đến tháng 02/2023 có đặc điểm gì?
Công ty có tổng cộng 1.000 lao động. Phân bổ nhân sự gồm: Phòng Kế toán 7 người (100% ĐH, CĐ); Phòng Kinh doanh 24 người (100% ĐH, CĐ); Phòng Chứng từ 7 người (100% ĐH, CĐ); Phòng Vận tải 148 người (100% ĐH, CĐ); Bộ phận Các nhà máy & Mỏ khai thác 814 người (30% ĐH, CĐ và 70% Trung cấp, học nghề). Cơ cấu giới tính toàn công ty gồm 976 nam và 24 nữ.
3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của THNA Group thay đổi ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 123.704.942.485 VNĐ, năm 2021 đạt 130.496.039.245 VNĐ, và năm 2022 đạt 147.596.309.586 VNĐ. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 8.720.583.074 VNĐ, năm 2021 đạt 10.034.582.493 VNĐ (tăng 25,5% so với năm 2020), và năm 2022 đạt 10.945.294.095 VNĐ.
4. THNA Group sở hữu hệ thống máy móc thiết bị khai thác và chế biến khoáng sản như thế nào?
Công ty sở hữu 89 thiết bị chính có xuất xứ từ Đức, Nhật Bản và Trung Quốc. Trong đó bao gồm: 1 dàn máy chế biến đá tự nhiên (Đức), 12 máy đào (Nhật Bản), 7 máy nghiền đá (Nhật Bản), 5 máy ủi (Nhật Bản), 6 cần trục (Đức), 7 máy khoan (Trung Quốc), 13 máy cắt đá (Trung Quốc), 10 máy ép búa (Trung Quốc), 2 dàn máy xay bột (Nhật Bản), 7 máy chế biến mạch (Nhật Bản), 8 máy đập tác động (Đức), 10 máy đập hàm (Nhật Bản) và 9 máy sàng đá (Nhật Bản).
5. Những rào cản và tồn tại chính trong năng lực cạnh tranh xuất khẩu của THNA Group là gì?
Khóa luận chỉ ra công ty chưa có phòng Marketing chuyên trách, các hoạt động quảng bá còn nhỏ lẻ; kỹ năng chăm sóc khách hàng quốc tế của nhân sự còn hạn chế; năng lực tài chính còn phụ thuộc vào nợ vay (nợ phải trả tăng lên mức 15,75 tỷ đồng năm 2022); và phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn ở Malaysia, Indonesia trên thị trường châu Á.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thái Hoàng đã phản ánh tương đối toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh xuất khẩu bột đá trắng của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Thương mại Trung Hải – Nghệ An sang thị trường Trung Quốc giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài kết hợp được khung lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter với chuỗi số liệu tài chính, nhân sự, máy móc thực tế của doanh nghiệp. Mặc dù phần trình bày chi tiết các nhóm giải pháp ở chương cuối chưa được triển khai trọn vẹn trong văn bản, công trình vẫn là một tài liệu tham khảo có giá trị dữ liệu thực chứng cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế và các nhà quản trị doanh nghiệp khoáng sản.