Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh của mạng di động Vinaphone tại Thừa Thiên Huế

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của mạng di động vinaphone tỉnh thừa thiên huế, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

2021

141
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1. Tính cấp thiết của đề tài

I.2. Mục tiêu nghiên cứu

I.2.1. Mục tiêu chung

I.2.2. Mục tiêu cụ thể

I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

I.3.1. Đối tượng nghiên cứu

I.3.2. Phạm vi nghiên cứu

I.4. Phương pháp nghiên cứu

I.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

I.4.1.1. Số liệu thứ cấp
I.4.1.2. Số liệu sơ cấp

I.4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

II.1.1. Khái niệm về cạnh tranh

II.1.2. Các loại hình cạnh tranh

II.1.3. Vai trò của cạnh tranh

II.1.4. Chức năng của cạnh tranh

II.2. Năng lực cạnh tranh

II.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
II.2.2. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
II.2.3. Lợi thế cạnh tranh
II.2.4. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

II.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

II.4. Những yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

II.5. Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp

II.5.1. Môi trường vĩ mô
II.5.2. Môi trường vi mô

II.6. Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter

II.7. Một số khái niệm trong ngành viễn thông

II.8. Cơ sở thực tiễn

II.8.1. Khái quát về thị trường viễn thông Việt Nam

II.8.2. Một số kinh nghiệm trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông

II.8.2.1. Kinh nghiệm của tập đoàn bưu chính viễn thông Hàn Quốc (Korean Telecom-KT)
II.8.2.2. Kinh nghiệm của tập đoàn viễn thông Quân đội Việt Nam – Viettel

II.9. Mô hình nghiên cứu đề xuất

II.9.1. Mô hình tham khảo

II.9.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

II.10. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

II.11. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẠNG DI ĐỘNG VINAPHONE THỪA THIÊN HUẾ

II.11.1. Tổng quan về VNPT Thừa Thiên Huế

II.11.1.1. Thông tin chung
II.11.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
II.11.1.3. Chức năng và nhiệm vụ
II.11.1.4. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
II.11.1.4.1. Mô hình tổ chức
II.11.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
II.11.1.5. Đặc điểm tình hình nguồn nhân lực của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018-2020

II.11.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của mạng di động Vinaphone tại Thừa Thiên Huế

II.11.2.1. Hiệu quả kinh doanh
II.11.2.2. Số lượng thuê bao
II.11.2.3. Giá trị thương hiệu
II.11.2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của mạng di động VinaPhone tại TT Huế qua việc khảo sát
II.11.2.4.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
II.11.2.4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
II.11.2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá
II.11.2.4.4. So sánh đánh giá giữa hai nhóm đáp viên về các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Vinaphone TT Huế
II.11.2.5. Đánh giá về năng lực cạnh tranh của Vinaphone TT Huế
II.11.2.6. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Vinaphone TT Huế so với Viettel và Mobifone TT Huế

II.12. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

II.13. CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO VINAPHONE THỪA THIÊN HUẾ

II.13.1. Mục tiêu phát triển, tầm nhìn, sứ mạng VNPT Vinaphone

II.13.1.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển của VNPT Vinaphone
II.13.1.2. Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi của Vinaphone Thừa Thiên Huế

II.13.2. Định hướng phát triển

II.13.2.1. Định hướng phát triển của công ty VNPT Thừa Thiên Huế
II.13.2.2. Định hướng phát triển mạng Vinaphone

II.13.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thông tin di động Vinaphone

II.13.3.1. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
II.13.3.2. Nâng cao năng lực marketing
II.13.3.2.1. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ
II.13.3.2.2. Đổi mới và thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng
II.13.3.2.3. Chính sách giá phù hợp
II.13.3.2.4. Nâng cao năng lực phân phối
II.13.3.2.5. Tăng cường công tác truyền thông
II.13.3.3. Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, công nghệ
II.13.3.4. Nâng cao nội lực và hiệu quả hoạt động tài chính
II.13.3.5. Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý

II.14. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinaphone tại Thừa Thiên Huế" tập trung vào việc phân tích các chiến lược và biện pháp nhằm cải thiện vị thế cạnh tranh của Vinaphone trong thị trường viễn thông tại khu vực này. Các điểm chính bao gồm việc đánh giá thị trường, nhu cầu của khách hàng, và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Vinaphone. Tài liệu cũng đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng, từ đó giúp Vinaphone khẳng định thương hiệu và mở rộng thị phần.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách thức hoạt động của ngành viễn thông và những thách thức mà Vinaphone đang đối mặt. Ngoài ra, tài liệu còn cung cấp các chiến lược thực tiễn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp khác trong ngành.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hiệu quả kinh doanh và quản trị, hãy tham khảo thêm tài liệu Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thuận đức. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại nhtmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch i cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng hải dương để tìm hiểu thêm về các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH -------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẠNG DI ĐỘNG VINAPHONE TẠI THỪA THIÊN HUẾ SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN THỊ MINH THÚY Niên khóa: 2017 - 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH -------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẠNG DI ĐỘNG VINAPHONE TẠI THỪA THIÊN HUẾ Sinh viên thực hiện: Giáo viên hƣớng dẫn: TRẦN THỊ MINH THÚY TS. LÊ THỊ NGỌC ANH Lớp: K51D QTKD Niên khóa: 2017 - 2021 Huế, 1/2021 Lời Cám Ơn Qua 3.5 năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Kinh tế Huế, được sự chỉ bảo và giảng dạy tận tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức về lý thuyết và thực hành. Nhờ đó, trong thời gian thực tập tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế tôi đã được áp dụng những kiến thức được học ở trường vào thực tế ở trung tâm, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm bổ ích. Cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Từ những kết quả đạt được này, tôi xin gửi đến quý thầy cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Kinh tế Huế lời cám ơn sâu sắc. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo TS. Lê Thị Ngọc Anh đã quan tâm giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành tốt bài khóa luận này trong suốt thời gian qua. Tôi xin chân thành cám ơn quý anh chị ban lãnh dạo và nhân viên tại TTKD VNPT Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập và trải nghiệm thực tế, chia sẽ nhiệt tình những kinh nghiệm thực tế trong suốt thời gian thực tập của tôi. Và cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè đã luôn dõi theo, ủng hộ, động viên và luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trên con đường học vấn của mình. Tuy đã nổ lực hết mình nhưng kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên bài khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi được những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô để bài khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn. Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn! Huế, tháng 1 năm 2021 Sinh viên thực hiện Trần Thị Minh Thúy i MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN . ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG . vii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ . viii PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập số liệu .1 Số liệu thứ cấp .2 Số liệu sơ cấp .2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu . Bố cục đề tài . 2 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Khái niệm về cạnh tranh .2 Các loại hình cạnh tranh .3 Vai trò của cạnh tranh .4 Chức năng của cạnh tranh.2 Năng lực cạnh tranh .1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh .2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh .3 Lợi thế cạnh tranh .4 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh .3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .4 Những yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .5 Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp .1 Môi trường vĩ mô .2 Môi trường vi mô .6 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter .7 Một số khái niệm trong ngành viễn thông .2 Cơ sở thực tiễn .1 Khái quát về thị trường viễn thông Việt Nam .2 Một số kinh nghiệm trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông .1 Kinh nghiệm của tập đoàn bưu chính viễn thông Hàn Quốc( Korean Telecom-KT) .2 Kinh nghiệm của tập đoàn viễn thông Quân đội Việt Nam – Viettel .3 Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Mô hình tham khảo .2 Mô hình nghiên cứu đề xuất .37 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .44 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẠNG DI ĐỘNG VINAPHONE THỪA THIÊN HUẾ .1 Tổng quan về VNPT Thừa Thiên Huế .1 Thông tin chung .2 Quá trình hình thành và phát triển .3 Chức năng và nhiệm vụ .4 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế .1 Mô hình tổ chức .2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban .5 Đặc điểm tình hình nguồn nhân lực của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018-2020.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của mạng di động Vinaphone tại Thừa Thiên Huế .2 Hiệu quả kinh doanh .2 Số lượng thuê bao .3 Giá trị thương hiệu .3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của mạng di động VinaPhone tại TT Huế qua việc khảo sát .1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu .2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo .3 Phân tích nhân tố khám phá .4 So sánh đánh giá giữa hai nhóm đáp viên về các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Vinaphone TT Huế.5 Đánh giá về năng lực cạnh tranh của Vinaphone TT Huế .6 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Vinaphone TT Huế so với Viettel và Mobifone TT Huế. 73 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .74 CHƢƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO VINAPHONE THỪA THIÊN HUẾ .1 Mục tiêu phát triển, tầm nhìn, sứ mạng VNPT Vinaphone .1 Quan điểm và mục tiêu phát triển của VNPT Vinaphone .2 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi của Vinaphone Thừa Thiên Huế.2 Định hướng phát triển .1 Định hướng phát triển của công ty VNPT Thừa Thiên Huế .2 Định hướng phát triển mạng Vinaphone .3 Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thông tin di động Vinaphone .1 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.2 Nâng cao năng lực marketing .1 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ .2 Đổi mới và thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng .3 Chính sách giá phù hợp .4 Nâng cao năng lực phân phối .5 Tăng cường công tác truyền thông .3 Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, công nghệ.4 Nâng cao nội lực và hiệu quả hoạt động tài chính .5 Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý . 83 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .85 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO .90 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT KH : Khách hàng NLCT : Năng lực cạnh tranh DN : Doanh nghiệp LTCT : Lợi thế cạnh tranh DVVT : Dịch vụ viễn thông CBCNV : Cán bộ công nhân viên TTKD : Trung tâm kinh doanh VT – CNTT : Viễn thông công nghệ thông tin GTTB : Giá trị trung bình vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.2: Nguồn gốc của các biến quan sát . 1: Tình hình lao động của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế giai đoạn 2018– 2020 .2: Số lượng lao động phân theo độ tuổi và giới tính năm 2020 .3: Tình hình doanh thu mạng di động Vinaphone TT Huế .4: Tình hình số lượng thuê bao của Vinaphone qua 3 năm 2018-2020. 5: Danh sách 10 thương hiệu dẫn đầu theo giá trị năm 2020 .6: Giá cước thuê bao trả trước của ba nhà mạng .7: Giá cước thuê bao trả sau của ba nhà mạng .8: Đặc điểm cở mẫu .9: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của các nhóm biến . 10: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett EFA của các biến độc lập .11: Kết quả phân tích EFA với các nhóm biến .12: Kết quả kiểm định Levenne’s về sự đồng nhất phương sai theo nhóm đối tượng .13: Kết quả phân tích ANOVA theo nhóm đối tượng .14: Thống kê mô tả đánh giá của khách hàng và nhân viên về nguồn nhân lực của Vinaphone TT Huế . 15: Đánh giá về NLCT của Vinaphone TT Huế .16: So sánh các nhân tố năng lực cạnh tranh của các nhà mạng Vinaphone, Viettel và Mobifone .73 vii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Các cấp độ của năng lực cạnh tranh .2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter .3: Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ Fiber VNN tại viễn thông Quảng Bình .4: Mô hình đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của mạng di động Vinaphone tại TT Huế .1: Cơ cấu tổ chức Trung tâm VNPT TT Huế .2: Top 10 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2019 .1: Thị phần của các nhà mạng tại TT Huế năm 2020 .54 viii PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, các nền kinh tế phát triển cũng như đang phát triển đều tích cực tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa thị trường. Hầu hết tất cả các quốc gia đều thừa nhận trong mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh và coi cạnh tranh không những là môi trường, động lực cho sự phát triển chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng hiệu quả sản xuất doanh nghiệp nói riêng, mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội khi nhà nước đảm bảo sự bình đẳng trước pháp luật của chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế. Không nằm ngoài xu thế chung của thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đã bước vào hội nhập kinh tế thế giới, việc gia nhập WTO đòi hỏi Việt Nam phải mở cửa đảm bảo tự do cạnh tranh trong các lĩnh vực, bao gồm cả lĩnh vực dịch vụ viễn thông. Có lẽ chưa bao giờ thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin lại phát triển mạnh mẽ như một vài năm trở lại đây. Theo số liệu của Cục Viễn thông, tổng doanh thu toàn ngành viễn thông Việt Nam năm 2019 đạt 470,000 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2018. Theo đánh giá của Cục Viễn thông, những con số này đã cho thấy mức tăng trưởng mạnh mẽ của toàn ngành. Đây là dấu hiệu cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ trong bối cảnh dịch vụ viễn thông đang ở trạng thái bão hòa. Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, song song với sự lớn mạnh của các công ty viễn thông trong nước cũng như sự gia nhập của các tập đoàn viễn thông quốc tế, sự cạnh tranh trong lĩnh vực VT-CNTT ngày càng diễn ra gay gắt hơn. Mức độ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường như MobiFone, VinaPhone, Vietel,. ngày càng trở nên khốc liệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ