Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã đặt ra yêu cầu mở cửa thị trường và bảo đảm môi trường cạnh tranh tự do trong mọi lĩnh vực kinh tế, bao gồm ngành dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin. Theo báo cáo của Cục Viễn thông, tổng doanh thu toàn ngành viễn thông Việt Nam năm 2019 đạt 470.000 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2018. Mặc dù đạt mức tăng trưởng cao, thị trường viễn thông trong nước đang dần tiến vào trạng thái bão hòa đối với các dịch vụ truyền thống.
Theo Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam, thị trường di động nội địa có 6 doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ, bao gồm: Viettel, Vinaphone, MobiFone, Vietnamobile, GMobile và Indochina Telecom. Tuy nhiên, thị phần tập trung chủ yếu vào 3 nhà mạng lớn nhất là Viettel (chiếm 46,7%), MobiFone (chiếm 26,1%) và VNPT - Vinaphone (chiếm 22,2%), tổng cộng chiếm trên 95% thị phần cả nước. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông diễn ra ngày càng khốc liệt nhằm duy trì và mở rộng thị phần, đặc biệt sau khi chính sách chuyển mạng giữ nguyên số thuê bao (MNP) được Bộ Thông tin và Truyền thông đưa vào áp dụng.
Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, mạng di động Vinaphone thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hai đối thủ trực tiếp là Viettel và MobiFone. Thị phần của Vinaphone tại địa bàn tỉnh đạt khoảng 19,4%, thấp hơn đáng kể so với các đối thủ cạnh tranh chính. Tình trạng sụt giảm tốc độ phát triển thuê bao và áp lực chia sẻ thị phần đã tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Minh Thúy tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm củng cố, gia tăng sức cạnh tranh của mạng Vinaphone tại thị trường này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh của mạng di động Vinaphone tại Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho mạng di động Vinaphone trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp;
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Vinaphone - VNPT Thừa Thiên Huế;
- Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Vinaphone - VNPT Thừa Thiên Huế;
- Định hướng và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vinaphone - VNPT Thừa Thiên Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh của mạng di động Vinaphone - VNPT Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng khảo sát: Gồm 2 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ, nhân viên đang công tác tại Phòng Điều hành doanh nghiệp, Phòng Nhân sự, Phòng Tổng đài và Phòng Giao dịch chi nhánh Nam thành phố Huế trực thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế; (2) Khách hàng sử dụng dịch vụ mạng di động Vinaphone trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020 và tiến hành khảo sát thực địa từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021.
- Cách tiếp cận: Tác giả tiếp cận năng lực cạnh tranh đồng thời từ phía cung (doanh nghiệp cung ứng dịch vụ) và phía cầu (khách hàng tiếp nhận dịch vụ).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:
- Khái niệm và cấp độ cạnh tranh: Đề tài tổng hợp quan điểm của Karl Marx, Michael E. Porter (1980, 1990), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Scott và Lodge (1985), Bùi Xuân Phong (2003) và Nguyễn Bách Khoa (2004). Năng lực cạnh tranh được phân tích qua ba cấp độ liên đới mật thiết: cấp quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp.
- Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter: Phân tích cấu trúc ngành viễn thông thông qua 5 lực lượng: nguy cơ từ các đối thủ tiềm năng mới, quyền thương lượng của nhà cung ứng, quyền thương lượng của khách hàng/người mua, mối đe dọa từ dịch vụ thay thế và mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành.
- Khái niệm ngành viễn thông: Phân định rõ dịch vụ viễn thông cơ bản (dịch vụ thoại, dịch vụ truyền số liệu) và dịch vụ giá trị gia tăng (dịch vụ GTGT trên nền thoại và trên nền truyền số liệu như GPRS, tin nhắn đa phương tiện).
- Mô hình nghiên cứu tham khảo: Tác giả kế thừa mô hình 9 tiêu chí năng lực cạnh tranh của Trần Thị Anh Thư (2012) từ luận án nghiên cứu tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, bao gồm: Năng lực tài chính, Năng lực quản lý điều hành, Tiềm lực vô hình, Trình độ trang thiết bị và công nghệ, Năng lực marketing, Cơ cấu tổ chức sản xuất, Nguồn nhân lực, Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D), Năng lực hợp tác trong nước và quốc tế.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận khảo cứu bài học phát triển dịch vụ ADSL của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Hàn Quốc (Korean Telecom - KT) giai đoạn 1999–2009 và kinh nghiệm xây dựng văn hóa doanh nghiệp, quản trị mạng lưới của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện kỹ thuật thảo luận nhóm chuyên gia gồm 1 nhân viên phụ trách mảng thuê bao di động (6 năm kinh nghiệm) và 1 trưởng phòng điều hành nghiệp vụ (10 năm kinh nghiệm) tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, kết hợp phỏng vấn sâu 3 khách hàng sử dụng dịch vụ lâu năm. Kết quả thảo luận hiệu chỉnh thang đo lý thuyết thành mô hình đánh giá gồm 24 biến quan sát thích ứng với điều kiện mạng di động địa phương.
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu thuê bao, tài liệu nội bộ của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018–2020; các báo cáo ngành từ Cục Viễn thông và Sách trắng Công nghệ thông tin - Truyền thông.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp vào tháng 12/2020.
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Theo nguyên tắc định lượng của Bollen (1989) và Hair cộng sự (1988), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times 24 = 120$). Để hạn chế sai số, tác giả khảo sát 130 mẫu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, bao gồm 40 cán bộ nhân viên thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế (trên tổng số 163 lao động toàn đơn vị, trong đó có 2 trưởng phòng, 1 phó phòng và nhân viên chuyên trách mảng di động) và 90 khách hàng cá nhân tại các điểm giao dịch trên địa bàn thành phố Huế.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Thống kê mô tả (tần số, phần trăm hợp lệ).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $> 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các điều kiện: hệ số kiểm định KMO $\ge 0,5$, mức ý nghĩa Bartlett's Test $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$.
- Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) kết hợp kiểm định tính đồng nhất phương sai bằng kiểm định Levene. Khi phương sai đồng nhất ($\text{Sig.} > 0,05$), tác giả sử dụng kiểm định sâu Bonferroni Post-hoc; trường hợp phương sai không đồng nhất ($\text{Sig.} \le 0,05$), sử dụng kiểm định Welch ANOVA và kiểm định phụ trợ Games-Howell Post-hoc.
Nội dung chính theo từng chương
Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nền tảng lý luận về bản chất, chức năng, vai trò và phân loại cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, gồm: thị phần, hiệu quả kinh doanh, giá trị danh tiếng và thương hiệu. Các nhân tố nội tại cấu thành năng lực cạnh tranh được phân tách thành: nguồn nhân lực, năng lực marketing, năng lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật - công nghệ và trình độ quản lý tổ chức điều hành.
Tại phần cơ sở thực tiễn, chương này cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị trường viễn thông Việt Nam với số liệu so sánh trực tiếp giữa ba nhà mạng thống lĩnh thị trường:
| Tiêu chí so sánh |
Tập đoàn Viettel |
MobiFone |
VNPT - Vinaphone |
| Thị phần toàn quốc |
46,7% (nắm vị thế thống lĩnh) |
26,1% |
22,2% |
| Số lượng trạm thu phát sóng (BTS) |
Khoảng 100.000 trạm (2G, 3G, 4G; riêng 4G có 37.000 trạm) |
Khoảng 65.000 trạm |
Khoảng 74.000 trạm (2G, 3G, 4G) |
| Quy mô thuê bao di động |
Khoảng 70 triệu thuê bao (33 triệu thuê bao data 3G/4G) |
Khoảng 40 triệu thuê bao |
Trên 30 triệu thuê bao |
| Lợi thế cạnh tranh cốt lõi |
Độ phủ sóng rộng, truyền thông thương hiệu mạnh |
Dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp tại đô thị |
Tốc độ mạng 3G/4G cao, hạ tầng hỗ trợ từ Tập đoàn VNPT |
Chương 1 cũng trích dẫn quy định chuyển mạng giữ nguyên số (MNP) với mức cước trọn gói 60.000 đồng/lần chuyển mạng do Bộ Thông tin và Truyền thông đề xuất. Trong đó, Vinaphone công khai cơ cấu cước bao gồm: 15.000 đồng phí chuyển mạng, 35.000 đồng cước hòa mạng và 10.000 đồng tiền mua SIM trắng, triển khai tiếp nhận tại 1.000 cửa hàng trên phạm vi toàn quốc. Từ mô hình tham khảo của Trần Thị Anh Thư (2012) kết hợp bài học từ Korean Telecom và Viettel, chương này thiết lập khung nghiên cứu gồm 24 biến quan sát phục vụ điều tra thực địa.
Chƣơng II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của mạng di động Vinaphone Thừa Thiên Huế
Chương này trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức bộ máy của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế. Cơ cấu nhân sự của đơn vị tính đến năm 2020 gồm 163 cán bộ công nhân viên, được phân tích cụ thể theo cơ cấu giới tính, độ tuổi và trình độ chuyên môn nhằm phản ánh thực trạng nguồn lực nội bộ.
Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020, chương 2 phản ánh chi tiết các chỉ tiêu doanh thu dịch vụ di động, số lượng thuê bao phát triển mới và biến động tổng thuê bao thực tế trên mạng. Dữ liệu thực tế cho thấy thị phần mạng Vinaphone tại Thừa Thiên Huế chỉ đạt xấp xỉ 19,4%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân cả nước (22,2%) và hoàn toàn lép vế trước đối thủ Viettel tại địa phương. Văn bản tổng hợp biểu so sánh chi tiết về mức giá cước thuê bao trả trước và trả sau giữa Vinaphone, Viettel và MobiFone để làm rõ khoảng cách cạnh tranh về giá và gói cước tích hợp data.
Phần phân tích định lượng dựa trên mẫu khảo sát 130 đối tượng (40 nhân viên VNPT và 90 khách hàng) đạt được các kết quả kiểm định:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Các nhóm biến thành phần đo lường nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ, giá cước, kênh phân phối, truyền thông tiếp thị và năng lực cạnh tranh tổng thể đều đạt hệ số tin cậy trên 0,6; không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,3.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả kiểm định KMO đạt giá trị lớn hơn 0,5 và kiểm định Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$), tổng phương sai trích đạt trên 50%, các trọng số tải nhân tố đều thỏa mãn điều kiện quy chuẩn ($\ge 0,5$).
- Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Levene: Đánh giá so sánh chỉ ra sự khác biệt và tương đồng trong cảm nhận giữa nhóm nhân viên nội bộ và nhóm khách hàng. Đáng chú ý, nhóm nhân viên đánh giá cao sự cải thiện về chất lượng đường truyền và chính sách chăm sóc khách hàng, trong khi nhóm khách hàng vẫn phản ánh một số điểm hạn chế về tính linh hoạt của các gói cước dữ liệu, vùng phủ sóng tại khu vực nông thôn và tốc độ xử lý khiếu nại tại các điểm giao dịch cơ sở.
Chƣơng III: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Vinaphone Thừa Thiên Huế
Chương 3 xác định mục tiêu phát triển, tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của VNPT Vinaphone nói chung và Vinaphone Thừa Thiên Huế nói riêng. Dựa trên các phát hiện thực trạng và kết quả kiểm định thống kê, tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị mang tính toàn diện:
- Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho lực lượng bán hàng trực tiếp và giao dịch viên; chuẩn hóa kỹ năng tư vấn khách hàng; áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn với năng suất lao động; bồi dưỡng văn hóa doanh nghiệp phục vụ người dùng.
- Nâng cao năng lực marketing:
- Chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ: Nâng cao độ ổn định băng thông 3G/4G, phát triển các gói cước tích hợp thoại, SMS và dữ liệu tốc độ cao nhắm vào đối tượng học sinh, sinh viên và doanh nghiệp.
- Đổi mới chính sách chăm sóc khách hàng: Rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại, nâng cấp hệ thống tổng đài giải đáp thắc mắc, triển khai chương trình tri ân khách hàng thân thiết và khách hàng chuyển mạng giữ số.
- Chính sách giá cước: Thiết kế biểu giá cước linh hoạt, cạnh tranh trực tiếp với các gói cước data của Viettel và MobiFone.
- Nâng cao năng lực phân phối: Mở rộng và củng cố mạng lưới điểm bán lẻ, đại lý ủy quyền và điểm giao dịch lưu động tại các huyện vùng ven ngoài thành phố Huế.
- Tăng cường truyền thông tiếp thị: Đẩy mạnh các chiến dịch quảng bá thương hiệu qua nền tảng số, mạng xã hội và truyền thông địa phương nhằm gia tăng mức độ nhận diện.
- Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, công nghệ: Đẩy mạnh phát triển hạ tầng mạng viễn thông, tối ưu hóa vùng phủ sóng của các trạm BTS 3G/4G hiện có; xóa các "vùng lõm" sóng tại khu vực đầm phá, ven biển và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nâng cao nội lực và hiệu quả hoạt động tài chính: Tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh, kiểm soát chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường khả năng thu hồi công nợ cước trả sau để bảo toàn vốn lưu động.
- Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý: Tinh gọn bộ máy tổ chức của Trung tâm Kinh doanh; nâng cao tính chủ động và linh hoạt trong điều hành kinh doanh giữa các phòng ban chuyên môn và các phòng giao dịch chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu thực tế và chỉ số cạnh tranh của mạng Vinaphone trong tương quan so sánh với các đối thủ trên thị trường:
- Dữ liệu thực tế được xác lập: Khóa luận trích xuất và lượng hóa rõ quy mô hạ tầng của 3 nhà mạng viễn thông hàng đầu Việt Nam: Viettel có 100.000 trạm BTS và 70 triệu thuê bao; MobiFone có 65.000 trạm BTS và 40 triệu thuê bao; Vinaphone sở hữu 74.000 trạm BTS và trên 30 triệu thuê bao.
- Thực trạng tại địa phương: Số liệu đề tài chỉ ra khoảng cách cạnh tranh đáng kể của Vinaphone Thừa Thiên Huế khi chỉ nắm giữ khoảng 19,4% thị phần di động toàn tỉnh, đứng sau cả Viettel và MobiFone.
- Đóng góp về mặt phương pháp: Nghiên cứu đã vận dụng quy trình khảo sát hai chiều (kết hợp đồng thời đánh giá của 40 cán bộ nhân viên nội bộ và 90 khách hàng sử dụng dịch vụ) trên cùng một bộ công cụ thang đo 24 biến quan sát. Việc kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha, EFA và phân tích ANOVA mang lại góc nhìn đối chiếu khách quan giữa quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ và người thụ hưởng.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù vận hành của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp đơn vị hoạch định chính sách kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường viễn thông địa phương bị cạnh tranh mạnh mẽ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận trong văn bản:
- Giới hạn về phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận, dẫn đến khả năng khái quát hóa số liệu cho toàn bộ khách hàng trên toàn tỉnh chưa tuyệt đối.
- Quy mô mẫu khảo sát: Mẫu điều tra nội bộ dừng lại ở mức 40 cán bộ nhân viên (chiếm tỷ lệ 40/163 lao động của đơn vị) và tập trung khảo sát tại một số phòng ban chức năng cùng chi nhánh Nam thành phố Huế; chưa bao quát được toàn diện lực lượng lao động tại tất cả các huyện, thị xã.
- Phạm vi không gian: Nhóm khách hàng khảo sát chủ yếu tập trung tại khu vực đô thị (thành phố Huế), chưa phân bổ đồng đều tới người dùng tại các huyện vùng xa, khu vực nông thôn và ven biển.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát thực địa được thu thập trong thời gian ngắn (từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng cỡ mẫu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn hành chính toàn tỉnh; nghiên cứu bổ sung tác động của quá trình thương mại hóa mạng 5G cũng như các dịch vụ số mới phát sinh trong hệ sinh thái viễn thông đối với năng lực cạnh tranh dài hạn của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu mực về cách xây dựng khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp kết hợp định tính (thảo luận nhóm chuyên gia) và định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA, kiểm định Levene).
- Các nhà nghiên cứu về thị trường dịch vụ viễn thông: Phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về 3 cấp độ cạnh tranh, mô hình 5 áp lực của Porter và mô hình thang đo 9 tiêu chí của Trần Thị Anh Thư (2012) là khung tham chiếu hữu ích cho các đề tài về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ công ích và hạ tầng viễn thông.
- Ban điều hành các chi nhánh viễn thông cấp tỉnh: Chương phân tích thực trạng và 5 nhóm giải pháp nâng cao năng lực marketing, quản trị nhân lực và phát triển hạ tầng BTS có giá trị ứng dụng trực tiếp vào công tác tổ chức kinh doanh thực tế tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Thị phần của mạng di động Vinaphone trên toàn quốc và tại tỉnh Thừa Thiên Huế đạt mức bao nhiêu theo số liệu của đề tài?
Theo Sách trắng Công nghệ thông tin - Truyền thông, thị phần di động toàn quốc của Vinaphone đạt 22,2% (đứng sau Viettel với 46,7% và MobiFone với 26,1%). Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu từ Trung tâm Kinh doanh VNPT ghi nhận thị phần của Vinaphone đạt khoảng 19,4%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân cả nước.
2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo công thức nào và cơ cấu mẫu thực tế gồm những ai?
Quy mô mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hair và Bollen (1989), yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($n = 5 \times 24 = 120$ mẫu). Tác giả đã khảo sát thực tế 130 mẫu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, bao gồm 40 cán bộ nhân viên công tác tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế (gồm 2 trưởng phòng, 1 phó phòng và nhân viên chuyên trách mảng di động) và 90 khách hàng sử dụng dịch vụ tại điểm giao dịch.
3. Khóa luận ghi nhận chính sách cước chuyển mạng giữ nguyên số (MNP) tại thị trường Việt Nam như thế nào?
Bộ Thông tin và Truyền thông đề xuất mức giá trọn gói là 60.000 đồng/lần chuyển mạng và cả 3 nhà mạng (Viettel, MobiFone, Vinaphone) đều áp dụng mức cước này. Trong đó, Vinaphone công bố minh bạch cơ cấu chi phí gồm: 15.000 đồng phí chuyển mạng, 35.000 đồng cước hòa mạng và 10.000 đồng mua SIM trắng, triển khai ưu tiên tiếp nhận tại 1.000 cửa hàng trên toàn quốc.
4. Quy mô hạ tầng mạng lưới và số lượng thuê bao của 3 nhà mạng lớn được tác giả so sánh ra sao?
Số liệu trong khóa luận chỉ ra: Viettel có hạ tầng lớn nhất với khoảng 100.000 trạm BTS (37.000 trạm 4G) và khoảng 70 triệu thuê bao (33 triệu thuê bao data); MobiFone sở hữu khoảng 65.000 trạm BTS với 40 triệu thuê bao; Vinaphone sở hữu khoảng 74.000 trạm BTS (2G, 3G, 4G) với quy mô trên 30 triệu thuê bao di động.
5. Tác giả đã tham khảo mô hình nghiên cứu nào để xây dựng khung đánh giá năng lực cạnh tranh cho Vinaphone Thừa Thiên Huế?
Tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu từ luận án của Trần Thị Anh Thư (2012) về nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn VNPT với 9 tiêu chí cấu thành. Sau khi thảo luận nhóm cùng 2 chuyên gia của Trung tâm Kinh doanh VNPT và phỏng vấn 3 khách hàng, mô hình nghiên cứu đề xuất được hoàn thiện gồm 24 biến quan sát phù hợp với thực tiễn mạng di động Vinaphone tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Minh Thúy đã phản ánh toàn diện thực trạng và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của mạng di động Vinaphone tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận học thuật với phân tích định lượng trên cỡ mẫu 130 đối tượng, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn về thị phần, gói cước và hạ tầng mạng lưới của đơn vị trong tương quan với hai đối thủ lớn là Viettel và MobiFone. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quản trị nhân sự, năng lực marketing, hạ tầng kỹ thuật, tài chính đến tổ chức điều hành, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích giúp Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần bền vững.