Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của các đô thị, chợ truyền thống (gọi tắt là chợ đô thị) giữ vai trò thiết yếu trong việc kết nối cung - cầu, bảo đảm lưu thông hàng hóa và phục vụ đời sống dân sinh. Chợ đô thị gắn liền với sinh kế, việc làm và thu nhập của một bộ phận lớn lao động quy mô nhỏ, có mức thu nhập trung bình và thấp. Bên cạnh chức năng thương mại, chợ đô thị còn là không gian văn hóa cộng đồng và cung cấp các dịch vụ có tính chất của sản phẩm công cộng.
Tuy nhiên, trước sự phát triển mạnh mẽ của các hình thức thương mại hiện đại như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng mặt phố, tiệm tạp hóa, hàng rong và thương mại điện tử, chợ đô thị đang đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt. Xu hướng tiêu dùng tại các đô thị đã có sự chuyển dịch rõ nét: người có thu nhập cao, giới trẻ và nhân viên văn phòng có xu hướng lựa chọn các kênh mua sắm hiện đại hoặc trực tuyến. Thực trạng này dẫn đến việc nhiều chợ truyền thống suy giảm lượng khách, hiệu quả sử dụng mặt bằng thấp và hoạt động kinh doanh của thương nhân gặp nhiều khó khăn. Tại thành phố Đà Nẵng, chất lượng dịch vụ của các chợ đô thị chưa đáp ứng yêu cầu, chưa tạo dựng được sự khác biệt và chưa khai thác tốt lợi thế so sánh so với các loại hình thương mại khác. Thực tế đó bắt nguồn từ những hạn chế về năng lực cạnh tranh của các tổ chức kinh doanh chợ đô thị cũng như công tác quản lý nhà nước trên địa bàn. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, hệ thống hóa và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị nói chung và trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nói riêng.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là tìm kiếm cơ sở khoa học cho các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị ở cả tầm vi mô (doanh nghiệp, hợp tác xã, ban quản lý chợ) và tầm vĩ mô (chính quyền địa phương), nhằm duy trì, bảo tồn và phát huy vai trò của chợ truyền thống trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến năm 2025.
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Tổ chức kinh doanh chợ đô thị phải chịu sức ép cạnh tranh như thế nào trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển theo định hướng thị trường và hội nhập?
- Năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị là gì? Cấu thành và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị là gì? Làm thế nào để đánh giá?
- Trong trường hợp thành phố Đà Nẵng, thực trạng năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị hiện nay như thế nào?
- Định hướng và giải pháp gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn đến năm 2025 nhằm duy trì, bảo tồn và phát triển chợ một cách hiệu quả hơn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị.
- Khách thể nghiên cứu: Các tổ chức kinh doanh chợ đô thị (doanh nghiệp, hợp tác xã và ban quản lý chợ), cơ quan quản lý nhà nước về chợ đô thị, thương nhân kinh doanh tại chợ và người tiêu dùng đến mua sắm tại chợ.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng (tập trung vào các chợ đô thị phù hợp với quy hoạch).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và thu thập phục vụ nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn 2006 - 2016; thời gian đề xuất định hướng và giải pháp dự báo đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn liên quan
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung:
-
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài:
- Lý thuyết cạnh tranh và cơ cấu ngành: Từ tư tưởng thị trường cạnh tranh của Adam Smith, David Ricardo, Karl Marx đến lý thuyết cạnh tranh độc quyền của E. Chamberlin (1933). Mô hình kinh tế học tổ chức (IO) và mô hình SCP của Edward Mason (1939), Joe S. Bain (1956) được phát triển bởi Jay Barney (1986) và Michael Porter (1981).
- Lý thuyết dựa vào nguồn lực (RBV) và năng lực động: Birger Wernerfelt (1984), Richard L. Daft (1983), Jay Barney (1991), Robert M. Grant (1991), Shelby D. Hunt và Robert M. Morgan (1995). David J. Teece, Gary Pisano và Amy Shuen (1997) phát triển lý thuyết về năng lực động (dynamic capabilities).
- Các mô hình phân tích chiến lược của Michael Porter: "Chiến lược cạnh tranh" (1980), "Lợi thế cạnh tranh" (1985), "Lợi thế cạnh tranh quốc gia" (1990) với mô hình 5 áp lực cạnh tranh, chuỗi giá trị và mô hình viên kim cương.
- Marketing và tạo dựng giá trị: Philip Kotler với quan điểm định hướng khách hàng; W. Chan Kim và Renée Mauborgne với chiến lược "Đại dương xanh"; C.K. Prahalad và Venkat Ramaswamy (2004) với khái niệm hợp tác kiến tạo giá trị cùng khách hàng; Parasuraman và cộng sự (1988), Mehta và cộng sự (2000), Jillian C. Petrick (2002) về đo lường chất lượng dịch vụ và giá trị cảm nhận.
- Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh: Ajitabh Ambastha và Dr. K. Momaya (2004), R. Flanagan và cộng sự (2005) đề xuất mô hình APP (Assets - Processes - Performance).
-
Các công trình nghiên cứu trong nước:
- Giáo trình và sách chuyên khảo về năng lực cạnh tranh: Đại học Thương mại (2012), Nguyễn Hữu Lam (1998), Ngô Kim Thanh (2011), Lê Thế Giới (2011), Trần Sửu (2006), Nguyễn Hữu Thắng (2008), Nguyễn Minh Tuấn (2009).
- Nghiên cứu về năng lực động và thương mại bán lẻ: Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2003); Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008, 2009) xác định 5 nhân tố tạo nên năng lực động thỏa mãn tiêu chí VRIN; Bùi Thị Thanh và Nguyễn Xuân Hiệp (2012), Nguyễn Xuân Hiệp (2011) nghiên cứu 5 yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của hệ thống siêu thị qua 21 tiêu chí; Hồ Trung Thanh (2012) nghiên cứu 6 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh động ngành dệt may.
- Nghiên cứu về phân phối và mạng lưới chợ: Hoàng Thọ Xuân và nhóm chuyên gia Việt Nam - Phần Lan (2004), Phạm Quang Thao (2005), Vụ Thị trường trong nước - Bộ Công Thương (2011, 2012), Hoàng Đức Thân (2002), Lê Trịnh Minh Châu và cộng sự (2003), Trịnh Thị Thanh Thủy và cộng sự (2006, 2011), Đỗ Ngọc Mỹ (2010), Andras Lakatos và nhóm chuyên gia Mutrap (2009).
- Phương pháp xác định và cấu thành năng lực cạnh tranh: Nguyễn Bách Khoa (1997, 2004) phân chia năng lực cạnh tranh thành nhóm phi marketing và marketing; Bùi Xuân Phong (2007) xác định 10 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh; Hồ Đức Hùng (2008) tổng kết mô hình 6 nguồn lực và các phương pháp tiếp cận đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp; Nguyễn Hoàng Long (2006), Lê Công Hoa và Lê Chí Công (2006), Võ Thị Thúy Anh (2011).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng kết tài liệu cho thấy chưa có sự thống nhất hoàn toàn về khái niệm và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh dịch vụ phân phối mang tính đặc thù. Các công trình đi trước chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp du lịch hoặc loại hình siêu thị hiện đại. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp về năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị, chưa xác lập khái niệm, mô hình cấu thành, bộ tiêu chí đánh giá thực nghiệm cũng như chưa có nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng các tổ chức kinh doanh chợ đô thị tại địa bàn thành phố Đà Nẵng. Luận án được thực hiện nhằm trực tiếp giải quyết các khoảng trống học thuật và thực tiễn này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và khung phân tích
Luận án xác lập các khái niệm nền tảng:
- Tổ chức kinh doanh chợ đô thị (TCKDCĐT): Là pháp nhân được thành lập hoặc công nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có thể là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, có chức năng kinh doanh cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong lĩnh vực phân phối hàng hóa tại chợ truyền thống tọa lạc trong khu vực đô thị theo quy hoạch. Ban quản lý chợ (đơn vị sự nghiệp có thu) trong thực tế cũng thực hiện các hoạt động quản lý, khai thác và cung cấp dịch vụ có thu tiền nên được nghiên cứu như một dạng tổ chức kinh doanh chợ đặc thù trong giai đoạn chuyển đổi.
- Năng lực cạnh tranh của TCKDCĐT: Là sự tích hợp các yếu tố nguồn nội lực kết hợp với việc tận dụng các lợi thế từ môi trường bên ngoài, tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm thu hút thương nhân và người tiêu dùng đến kinh doanh, mua sắm; qua đó duy trì, bảo tồn và phát triển các giá trị đặc thù của chợ truyền thống một cách lâu dài, bền vững.
KHUNG PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH TCKDCĐT
Luận án vận dụng mô hình APP (Assets - Processes - Performance) điều chỉnh thành 3 nhóm yếu tố:
- Nguồn lực (Assets): Bao gồm nguồn lực hữu hình (vị trí, mặt bằng, cơ sở vật chất, tài chính, nhân sự) và nguồn lực vô hình (uy tín, bề dày lịch sử, bản sắc văn hóa).
- Năng lực hoạt động (Processes): Năng lực tổ chức, quản trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực cung cấp dịch vụ hạ tầng - tiện ích và năng lực marketing.
- Hiệu quả hoạt động (Performance): Tỷ lệ lấp đầy mặt bằng, doanh thu, lợi nhuận, mức độ thu hút khách hàng và đóng góp kinh tế - xã hội.
Các yếu tố môi trường bên ngoài được phân tích thông qua mô hình môi trường vĩ mô (PEST, các chỉ số PCI, WEF) và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện hữu, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, nhà cung cấp).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp tiếp cận hệ thống, duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu kết hợp:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 02/2003/NĐ-CP, Thông tư 06/2003/TT-BTM, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Quy hoạch đô thị 2009); quan sát hiện trường; phỏng vấn chuyên gia; sử dụng kỹ thuật phân tích ma trận TOWS.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát thực địa thông qua bảng hỏi cấu trúc. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân bổ hạn ngạch cho 3 nhóm đối tượng: (1) Nhà quản lý chợ; (2) Thương nhân kinh doanh tại chợ; (3) Người tiêu dùng đến mua sắm tại chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý thống kê mô tả, phân tích đánh giá bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.0.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kinh doanh, phân loại chợ đô thị và xác định các mô hình tổ chức quản lý, kinh doanh chợ hiện hành.
| Loại hình tổ chức |
Tư cách pháp nhân & Cơ chế vận hành |
Ưu điểm chính |
Hạn chế chính |
| Đơn vị sự nghiệp có thu (Ban quản lý chợ) |
Do cơ quan nhà nước thành lập; dự toán độc lập; thu phí theo quy định nhà nước; không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. |
Thực hiện tốt chức năng an sinh xã hội, bảo đảm an ninh trật tự, bình ổn thị trường. |
Thiếu tính năng động, phụ thuộc ngân sách, cơ chế tài chính chưa tự chủ hoàn toàn. |
| Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh chợ |
Pháp nhân thành lập theo Luật Doanh nghiệp; hạch toán kinh doanh độc lập; tìm kiếm lợi nhuận. |
Tính độc lập, tự chủ cao, năng động trong đầu tư hạ tầng và khai thác dịch vụ thương mại. |
Khó khăn trong việc cân đối giữa mục tiêu lợi nhuận và nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích. |
| Hợp tác xã quản lý, kinh doanh chợ |
Tổ chức kinh tế tập thể theo Luật Hợp tác xã; xã viên là thương nhân đóng góp vốn và tham gia quản lý. |
Gắn kết chặt chẽ quyền lợi của thương nhân với tổ chức quản lý chợ; huy động vốn nội bộ tốt. |
Quy mô vốn nhỏ, trình độ quản trị hạn chế, chủ yếu thích hợp với chợ quy mô nhỏ (chợ hạng 3). |
Chương này cũng phân tích chi tiết môi trường ngành theo mô hình Michael Porter:
- Khách hàng của TCKDCĐT: Bao gồm 3 nhóm (thương nhân thuê điểm kinh doanh; người tiêu dùng mua sắm; nhà cung cấp hàng hóa/dịch vụ). Trong đó, cầu của thương nhân là cầu thứ phát phụ thuộc vào lượng người tiêu dùng đến chợ.
- Đối thủ cạnh tranh hiện hữu: Trung tâm thương mại, siêu thị, các cửa hàng mặt phố cho thuê kinh doanh.
- Sản phẩm thay thế: Cửa hàng bán lẻ, thương mại điện tử, các điểm bán hàng rong xung quanh khuôn viên chợ.
- Nhà cung cấp: Các đơn vị cung cấp hạ tầng, điện, nước, vệ sinh và đặc biệt là chính quyền địa phương phân bổ quỹ đất.
- Đối thủ tiềm ẩn: Các chuỗi bán lẻ hiện đại, siêu thị mini, chợ mới quy hoạch hoặc doanh nghiệp FDI đầu tư vào bất động sản bán lẻ.
Chương 1 khép lại bằng việc tổng kết kinh nghiệm phát triển và quản lý chợ tại một số quốc gia trên thế giới và các tỉnh, thành phố tại Việt Nam, rút ra bài học về chuyển đổi mô hình quản lý, đầu tư cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Chương 2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng và hệ thống chợ đô thị trên địa bàn (dữ liệu năm 2017). Luận án phân tích thực trạng mạng lưới phân bố, cơ chế quản lý nhà nước của địa phương và tổ chức hoạt động của Công ty Quản lý hội chợ triển lãm và các chợ Đà Nẵng (DAMFAMCO) cùng các Ban quản lý, Hợp tác xã trên địa bàn.
Nội dung trọng tâm của chương là công bố kết quả điều tra xã hội học và phân tích thống kê từ 3 nhóm phiếu khảo sát:
CƠ CẤU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TẠI TP ĐÀ NẴNG
Thực trạng năng lực cạnh tranh của TCKDCĐT Đà Nẵng được đánh giá toàn diện qua 7 nhóm tiêu chí:
- Vị trí, mặt bằng và cơ sở vật chất: Đa số chợ có vị trí giao thông thuận tiện trong khu dân cư nhưng hạ tầng nhà lồng, hệ thống thoát nước, khu vệ sinh, khu gom rác và bãi giữ xe ở nhiều chợ đã xuống cấp, nguy cơ mất an toàn PCCC.
- Năng lực tài chính: Nguồn thu chủ yếu phụ thuộc vào phí chợ và tiền thuê mặt bằng với mức thu cố định theo khung nhà nước quy định; khả năng tự chủ vốn đầu tư nâng cấp chợ còn rất yếu.
- Năng lực nhân sự: Đội ngũ cán bộ quản lý phần lớn lớn tuổi, chuyển ngang từ các cơ quan hành chính hoặc lực lượng vũ trang; thiếu nhân sự chuyên môn sâu về quản trị kinh doanh, marketing thương mại.
- Năng lực tổ chức và quản trị: Bộ máy quản lý cồng kềnh, quy trình tác nghiệp mang tính hành chính thụ động, thiếu cơ chế động viên gắn liền với hiệu quả kinh doanh.
- Năng lực cung cấp dịch vụ: Mới dừng lại ở mức cơ bản (cấp điện, nước, trông giữ xe, vệ sinh tối thiểu); chưa có các dịch vụ hỗ trợ thương nhân (kho bãi lạnh, logistics, kiểm định ATTP nhanh, thông tin giá cả thị trường).
- Năng lực marketing: Gần như chưa được thực hiện; thiếu các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, xây dựng hình ảnh thương hiệu chợ truyền thống và liên kết du lịch.
- Kết quả kinh doanh: Tỷ lệ lấp đầy sạp ở một số chợ trung tâm (chợ Cồn, chợ Hàn) ở mức cao, nhưng tại nhiều chợ dân sinh vùng ven hiệu quả khai thác mặt bằng thấp, doanh thu không đủ bù đắp chi phí tái đầu tư.
Chương 2 tổng hợp thực trạng qua Ma trận TOWS (Bảng 2.10) và biểu đồ đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể (Hình 2.5, Hình 2.6), chỉ rõ các điểm nghẽn cần tháo gỡ.
Chương 3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2025. Các nhóm giải pháp được phân bổ theo 2 cấp độ:
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐẾN NĂM 2025
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của chợ truyền thống ở khu vực đô thị; định nghĩa khái niệm tổ chức kinh doanh chợ đô thị và năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Kế thừa và vận dụng mô hình APP (Assets - Processes - Performance), lý thuyết nguồn lực (RBV) và lý thuyết năng lực động để xây dựng khung phân tích và xác lập hệ thống 7 nhóm tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh đặc thù cho tổ chức kinh doanh chợ đô thị.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của các tổ chức kinh doanh chợ đô thị tại thành phố Đà Nẵng thông qua dữ liệu điều tra thực nghiệm đồng thời từ 3 nhóm chủ thể (nhà quản lý, thương nhân, người tiêu dùng).
- Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hệ thống chợ đô thị Đà Nẵng qua ma trận TOWS.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi ở cả hai cấp độ: chính quyền địa phương (hoàn thiện môi trường thể chế, quy hoạch, chính sách hỗ trợ chuyển đổi mô hình) và tổ chức kinh doanh chợ (cải tạo hạ tầng, nâng cao năng lực quản trị, tài chính, nhân sự, dịch vụ và marketing) nhằm bảo tồn và phát triển mạng lưới chợ đô thị đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; đối tượng nghiên cứu tập trung vào các chợ đô thị truyền thống nằm trong quy hoạch của chính quyền địa phương (không đi sâu vào các điểm kinh doanh tự phát ngoài quy hoạch). Bên cạnh đó, luận án chưa đi sâu phân tích cạnh tranh nội khối giữa các chợ đô thị do đặc thù phân bố địa lý cục bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Vận dụng và kiểm định bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị tại các đô thị lớn khác của Việt Nam (như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ); mở rộng các mô hình nghiên cứu định lượng đa biến để phân tích tác động tương hỗ giữa các thành phần năng lực động đến hiệu quả tài chính và xã hội của chợ truyền thống.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về kinh tế thương mại, quản trị kinh doanh dịch vụ phân phối truyền thống; cung cấp phương pháp luận kết hợp mô hình APP và lý thuyết nguồn lực để xây dựng thang đo năng lực cạnh tranh cho các đơn vị kinh doanh hạ tầng dịch vụ công ích.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Công Thương, UBND thành phố Đà Nẵng và các quận/huyện): Cung cấp luận cứ thực tiễn và định hướng chính sách trong công tác lập quy hoạch mạng lưới chợ, xây dựng lộ trình chuyển đổi mô hình quản lý từ ban quản lý sang doanh nghiệp/hợp tác xã, và quản lý trật tự thương mại đô thị.
- Đối với các nhà quản trị TCKDCĐT: Cung cấp giải pháp cụ thể nhằm tái cấu trúc bộ máy, cải thiện mối quan hệ với thương nhân, nâng cấp chất lượng dịch vụ mặt bằng và triển khai các hoạt động marketing thu hút khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị như thế nào?
Năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị là tích hợp các yếu tố nguồn nội lực, kết hợp với sự tận dụng các lợi thế do môi trường bên ngoài đem lại, tạo nên sức mạnh tổng hợp để thu hút thương nhân và người tiêu dùng đến kinh doanh, mua sắm tại chợ; qua đó duy trì, phát triển các lợi thế của tổ chức kinh doanh chợ một cách lâu dài và bền vững trong những điều kiện và môi trường cạnh tranh xác định.
2. Khung phân tích cấu thành năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị trong luận án dựa trên mô hình nào?
Luận án dựa trên mô hình APP (Assets - Processes - Performance) điều chỉnh thành 3 nhóm yếu tố: Nguồn lực (vị trí, mặt bằng, cơ sở vật chất, tài chính, nhân sự, tài sản vô hình); Năng lực hoạt động (tổ chức và quản trị, cung cấp dịch vụ, marketing, nghiệp vụ); và Hiệu quả hoạt động (hiệu suất khai thác mặt bằng, doanh thu, thị phần, lợi nhuận, hiệu quả tài chính).
3. Khảo sát thực trạng tại Đà Nẵng được thực hiện trên những đối tượng nào và sử dụng công cụ phân tích gì?
Khảo sát thực địa được thực hiện thông qua bảng hỏi cấu trúc trên 3 nhóm đối tượng: (1) Nhà quản lý chợ (Bảng 2.4, 2.5); (2) Thương nhân kinh doanh tại chợ (Bảng 2.6, 2.7); và (3) Người tiêu dùng mua sắm tại chợ (Bảng 2.8, 2.9). Dữ liệu thu thập được làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.0.
4. Ba mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh chợ đô thị được phân tích trong luận án gồm những mô hình nào?
Luận án phân tích 3 mô hình: (1) Đơn vị sự nghiệp có thu (Ban quản lý chợ/Tổ quản lý chợ); (2) Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh chợ (Công ty quản lý chợ); và (3) Hợp tác xã quản lý, kinh doanh chợ.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho TCKDCĐT Đà Nẵng?
Hệ thống giải pháp gồm 2 nhóm chính: (1) Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh cấp quản lý nhà nước (quy hoạch, chuyển đổi mô hình quản lý chợ, xử lý hàng rong, cơ chế tài chính - đất đai); và (2) Nhóm giải pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chợ (cải tạo hạ tầng CSVC, tăng cường năng lực tài chính, đào tạo nhân sự, đổi mới quản trị, nâng cao chất lượng dịch vụ và xúc tiến marketing).
Kết luận
Luận án đã giải quyết toàn diện vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức kinh doanh chợ đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh chịu sự cạnh tranh từ các loại hình thương mại hiện đại. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng khung đánh giá 7 tiêu chí dựa trên mô hình APP điều chỉnh và phân tích thực trạng mạng lưới chợ thông qua điều tra thực nghiệm 3 nhóm đối tượng với phần mềm SPSS. Hệ thống giải pháp được đề xuất đồng bộ ở cấp chính quyền địa phương và cấp tổ chức kinh doanh, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm bảo tồn, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động của chợ truyền thống đô thị đến năm 2025.