Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Việt Nam học (mã số: 62220113) với đề tài "Đô thị Nam Định: Quá trình hình thành, thực trạng và khuynh hướng biến đổi" do nghiên cứu sinh Vũ Đại An thực hiện tại Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Quang Ngọc và TS. Vũ Kim Chi. Công trình được hoàn thành và bảo vệ năm 2020 trước Hội đồng đánh giá luận án do GS. Phạm Hồng Tung làm Chủ tịch.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng của quy mô dân số đô thị: năm 2016 đạt hơn 4 tỷ người (chiếm 54,3% dân số thế giới) và dự báo đến năm 2030 sẽ đạt 5 tỷ người (chiếm 61%). Tốc độ tăng trưởng dân số đô thị tại các quốc gia đang phát triển đạt mức bình quân 2,3%/năm trong giai đoạn 2000–2030, đưa tỷ lệ dân cư đô thị từ 42% năm 2003 lên 57% năm 2030. Tại Việt Nam, kể từ công cuộc Đổi mới năm 1986, tiến trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ: năm 1991 cả nước có 458 đô thị; đến tháng 5/2019 đã phát triển lên 833 đô thị (gồm 2 đô thị loại đặc biệt, 20 đô thị loại I, 29 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 85 đô thị loại IV và 652 đô thị loại V), đạt tỷ lệ đô thị hóa 38,5%. Dân số đô thị cả nước đạt 33.548 nghìn người (chiếm 34,4% dân số cả nước), với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009–2019 là 2,64%/năm, cao hơn gấp hai lần mức tăng bình quân toàn quốc và gấp sáu lần khu vực nông thôn.

Thành phố Nam Định là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Nam Định, giữ vị trí trung tâm tiểu vùng nam đồng bằng sông Hồng. Đô thị này sở hữu lịch sử hình thành lâu dài, bắt đầu từ dấu mốc xây dựng phủ Thiên Trường năm 1262 dưới thời vua Trần Thánh Tông, trải qua các giai đoạn mang tên Vị Hoàng, Sơn Nam, Trấn Nam Định (1822), tỉnh Nam Định (1831) và trở thành thành phố cấp III theo Nghị định ngày 17/10/1921 của Toàn quyền Đông Dương. Trong lịch sử hiện đại, Nam Định liên tục giữ vai trò tỉnh lỵ qua các lần sáp nhập hành chính (Nam Hà năm 1965, Hà Nam Ninh năm 1975, Nam Hà năm 1992 và tái lập tỉnh Nam Định năm 1996).

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: trong bối cảnh hội nhập kinh tế, các tiềm năng lịch sử từng xác lập vị thế chính trị (hành cung Thiên Trường) và kinh tế (đô thị Vị Hoàng, thành phố công nghiệp thời Pháp thuộc) hiện còn giữ vai trò động lực phát triển hay không, và việc phát huy các nguồn lực này diễn ra như thế nào. Bên cạnh đó, hệ thống tiêu chí phân loại đô thị hiện hành chưa đồng nhất khi áp dụng đối với các thời kỳ lịch sử trước năm 1986 do hạn chế về nguồn số liệu thống kê. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống trên, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch và hoạch định chính sách phát triển thành phố Nam Định.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Nghiên cứu xác định những đặc trưng chủ yếu và khuynh hướng biến đổi của đô thị Nam Định trong suốt quá trình hình thành và phát triển.
  2. Đề xuất giải pháp góp phần thực hiện chủ trương xây dựng thành phố Nam Định trở thành trung tâm đồng bằng nam sông Hồng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa và xác định cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu quá trình hình thành, thực trạng và xu hướng biến đổi của thành phố Nam Định.
  2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của thành phố Nam Định trong chặng đường lịch sử từ thế kỷ XIII cho đến năm 2018.
  3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng và khuynh hướng biến đổi của thành phố Nam Định.
  4. Tư vấn, phản biện chính sách và chiến lược phát triển thành phố Nam Định trong bối cảnh hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển với tư cách là một không gian lịch sử, văn hóa, kinh tế, xã hội của thành phố Nam Định theo các phương diện chủ yếu: thể chế; đô thị; hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Nam Định hiện nay, bao gồm các xã ngoại thành, phường nội thành và một số vùng phụ cận liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Từ khi đô thị bắt đầu hình thành vào thế kỷ XIII (năm 1262) cho đến năm 2018. Luận án phân chia nghiên cứu theo 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn phong kiến đến năm 1945: Khái lược lịch sử hình thành và biến đổi của Nam Định với tư cách là đô thị trung đại và cận đại ở hạ châu thổ sông Hồng.
    • Giai đoạn 1945–1986: Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội trong điều kiện lịch sử mới và quá trình tái thiết.
    • Giai đoạn 1986–2018: Đánh giá mức độ phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa dựa trên hệ thống tiêu chuẩn phân loại đô thị của Bộ Xây dựng, xác định vị thế liên kết vùng để đề xuất giải pháp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan ba nhóm công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các nghiên cứu chung về hệ thống đô thị ở Việt Nam

  • Nhóm công trình lịch sử đô thị: Công trình Đô thị cổ Việt Nam (1989) do Viện Sử học xuất bản đã đặt nền tảng phương pháp luận cho việc phân tích các đô thị cổ truyền thống như Cổ Loa, Luy Lâu, Hoa Lư, Hà Nội, Vân Đồn. Tác phẩm Đô thị Việt Nam dưới thời Nguyễn (2000) của Nguyễn Thừa Hỷ, Nguyễn Văn Đăng và Đỗ Bang phân tích sự biến đổi của các đô thị cảng miền Trung và Nam Bộ trong giai đoạn tiền thực dân. Tuyển tập Lịch sử đô thị Việt Nam - Tư liệu và nghiên cứu (2010) của Khoa Lịch sử (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội) và công trình Chế độ thực dân Pháp trên đất Nam Kỳ 1859 - 1954 (2 tập) của Nguyễn Đình Tư cung cấp tư liệu so sánh về bộ máy quản lý và cấu trúc đô thị thời thuộc địa.
  • Nhóm công trình quản lý và lý luận đô thị: Đô thị Việt Nam, tập 1 (1995) của Bộ Xây dựng tiếp cận mạng lưới đô thị ở tầm vĩ mô; các nghiên cứu của Trần Đình Ty (Quy hoạch và quản lý đô thị), Nguyễn Thị Thiềng và cộng sự (Đô thị Việt Nam thời kỳ quá độ), Nguyễn Minh Ngọc (Quản lý môi trường đô thị ở Việt Nam), Nguyễn Quang Ngọc, Đoàn Minh Huấn, Bùi Xuân Dũng (Hoàn thiện mô hình tổ chức và quản lý đô thị Hà Nội, luận cứ và giải pháp); Báo cáo Đánh giá Đô thị hóa ở Việt Nam (2011) của Ngân hàng Thế giới; tuyển tập Phát triển đô thị bền vững, các cách tiếp cận phương pháp luận, liên ngành và thực tiễn (AFD - Nxb Tri thức, 2014); và tác phẩm Nông thôn và đô thị Việt Nam - Lịch sử, thực trạng và khuynh hướng biến đổi (2018) của Nguyễn Quang Ngọc phân tích mối quan hệ tương hỗ, ràng buộc trực tiếp giữa nông thôn và đô thị.

Những nghiên cứu về thành phố Nam Định trước năm 1945

  • Nguồn thư tịch và địa chí thời quân chủ: Lịch triều hiến chương loại chí, Đại Nam nhất thống chí, Hoàng Việt nhất thống dư địa chí, Nam Định tỉnh địa dư (Nguyễn Ôn Ngọc, 1893), Tân biên Nam Định tỉnh địa dư chí lược (Khiếu Năng Tĩnh, 1915), Nam Định tỉnh địa dư chí mục lục (Ngô Giáp Đậu, 1916), và cuốn Địa dư Nam Định của R. Boubée (hiệu sách Mỹ Thắng phố Hàng Song xuất bản).
  • Khảo cứu của các học giả phương Tây: G. Dauphinot (1909) với Le Tonkin en 1909 ghi nhận Nam Định là trung tâm dân cư và có hạ tầng vệ sinh dịch tễ phát triển; Pierre Gourou (1936) với Người nông dân châu thổ Bắc Kỳ (Les Paysans du Delta Tonkinois) thống kê chi tiết về mật độ dân cư và công cuộc khai hoang; Camille Chapoulart (1933) với chuyên khảo độc lập đầu tiên La Province et la ville de Nam Dinh; tài liệu Foire exposition, décembre 1941 de Nam Dinh ville et province (1941) phản ánh hiện trạng kinh tế - xã hội đô thị thuộc địa.

Những công trình nghiên cứu về thành phố Nam Định từ năm 1945 đến nay

  • Lĩnh vực lịch sử, văn hóa truyền thống: Cuốn Thành Nam xưa (1997) của Vũ Ngọc Lý; Nam Định đất nước con người của Phạm Vĩnh; công trình biên soạn Địa chí Nam Định (2002) do Tỉnh ủy Nam Định và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội thực hiện; bài viết của Trần Quốc Vượng (Xứ Nam - câu chuyện của những dòng sông, 2004); các nghiên cứu của Nguyễn Hải Kế về vị thế Thiên Trường thế kỷ XIII–XIV (2008, 2011); Nguyễn Thị Phương Chi về vai trò đô thị Thiên Trường với Thăng Long; Đỗ Thị Hương Thảo về trường thi hương Nam Định (2011); Nguyễn Quang Ngọc về hệ thống thương cảng duyên hải Bắc Bộ; Trần Thị Thái Hà về bước chuyển từ hành cung Thiên Trường sang đô thị Vị Hoàng (thế kỷ XIII–XIX).
  • Lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội hiện đại: Chu Viết Luân với Nam Định, thế và lực mới trong TK XXI; Trần Thị Thái với chuyên khảo về Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế (1997–2007); Phùng Mỹ Linh với nghiên cứu nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa; Lê Ánh Dương với luận án kinh tế nông nghiệp về sinh kế hộ nông dân vùng ven thành phố Nam Định.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu xem xét đô thị Nam Định như một dẫn chứng trong nghiên cứu tổng thể, hoặc chỉ tập trung vào một lát cắt thời gian hay một lĩnh vực kinh tế - văn hóa cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, liên ngành dưới góc độ Việt Nam học và Khu vực học nhằm phục dựng diễn tiến của đô thị Nam Định xuyên suốt từ thế kỷ XIII đến năm 2018, gắn việc đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội hơn 30 năm Đổi mới với các định hướng không gian và giải pháp cụ thể nhằm đưa thành phố trở thành trung tâm tiểu vùng nam đồng bằng sông Hồng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

Luận án áp dụng hướng tiếp cận liên ngành của Khu vực học (Area Studies) kết hợp với lý luận của Đô thị học (Urban Studies). Khung đánh giá đô thị được triển khai đồng bộ qua 3 nhóm tiêu chí chính:

  1. Quy hoạch và kiến thiết cơ sở hạ tầng đô thị.
  2. Phát triển kinh tế đô thị.
  3. Văn hóa - Dân cư - Xã hội đô thị.

Công cụ phân tích chiến lược được sử dụng là ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) kết hợp lý thuyết phát triển vùng để phân tích vị trí của Nam Định trong mạng lưới đô thị đồng bằng sông Hồng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp lịch sử và logic: Tái hiện tiến trình biến đổi không gian, hành chính và chức năng đô thị của Nam Định qua các thời kỳ lịch sử.
  • Phương pháp phân tích văn bản và tư liệu lưu trữ: Khai thác, đối chiếu các nguồn sử liệu thành văn và văn bản hành chính lưu trữ.
  • Phương pháp khảo sát điền dã: Kiểm chứng thực địa tại các tuyến phố, công trình kiến trúc, khảo sát hệ thống văn bia, thần tích, di tích lịch sử và phỏng vấn nhân chứng.
  • Phương pháp thống kê và phân tích chuỗi thời gian: Xử lý các chỉ số định lượng về cơ cấu kinh tế, dân số, lao động và hạ tầng kỹ thuật từ các nguồn dữ liệu thống kê chính thức.
  • Phương pháp phân tích bản đồ và không gian: Đối chiếu hệ thống bản đồ lịch sử (bản đồ cuối thế kỷ XIX, bản đồ năm 1924) với bản đồ quy hoạch hiện đại.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Nguồn tư liệu lưu trữ: Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I (các phông Phủ Toàn quyền Đông Dương, Phủ Thống sứ Bắc Kỳ, Tòa sứ Nam Định); Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III (phông Phủ Thủ tướng, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Văn phòng Chính phủ, tài liệu quy hoạch của chuyên gia Rumani năm 1973–1974); Chi cục Văn thư Lưu trữ tỉnh Nam Định.
  • Nguồn số liệu thống kê: Cục Thống kê tỉnh Nam Định (Niên giám thống kê tỉnh Nam Định và Niên giám thống kê thành phố Nam Định từ năm 2000 đến 2017; Kết quả Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp các năm 2002, 2012); Bộ Khoa học và Công nghệ (Tư liệu vùng đồng bằng sông Hồng 2000–2016).
  • Thư tịch cổ và bản đồ, hình ảnh: Các bộ chính sử (Đại Việt sử ký toàn thư, Đại Việt sử lược), địa chí triều Nguyễn; tư liệu ảnh và bản đồ lưu giữ tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội, Bảo tàng tỉnh Nam Định, Thư viện Quốc gia và Thông tấn xã Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu, lịch sử vấn đề, cơ sở lí thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 trình bày điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, diễn biến địa giới hành chính của Nam Định, đồng thời hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp tiếp cận.

  • Địa bàn nghiên cứu: Thành phố Nam Định tiếp giáp tỉnh Thái Bình và các huyện Mỹ Lộc, Nam Trực, Vụ Bản. Địa hình tương đối bằng phẳng với cao độ từ 0,3 m đến 5,7 m, dốc từ Tây sang Đông. Khu vực nam sông Đào có địa hình bãi bồi cao, đất phù sa ít chua, ít glây màu mỡ thích hợp phát triển hoa, cây cảnh; khu vực bắc sông Đào là phù sa cổ glây hóa mạnh, năng suất nông nghiệp thấp hơn.
  • Mạng lưới thủy văn: Thành phố chịu tác động thủy văn trực tiếp từ hệ thống sông Hồng, sông Đào (sông Nam Định - nhánh thoát nước thứ ba của sông Hồng sau trạm Sơn Tây), sông Ninh Cơ, sông Vị Hoàng và sông Vĩnh Giang. Sông Vị Hoàng giữ vai trò giao thương then chốt ("Cửa Liêu như yết hầu, Vị Hoàng như then chốt"), trong khi sông Vĩnh Giang thời Trần từng kết nối toàn bộ hệ thống hành cung và thái ấp của tôn thất nhà Trần.
  • Biến đổi địa giới hành chính:
Thời kỳ / Năm Tên gọi / Đơn vị hành chính trực thuộc Đặc điểm tổ chức hành chính
Thời Hùng Vương Bộ Lục Hải Thuộc quận Giao Chỉ thời Hán
Thời Lý Lộ Hải Thanh Đổi thành Thiên Thanh thời Trần Thái Tông
Năm 1262 (Thời Trần) Phủ Thiên Trường Đặt hai cung Trùng Quang và Trùng Hoa, là kinh đô thứ hai
Thời Lê - Tây Sơn Thiên Trường thừa tuyên (1466) / Sơn Nam thừa tuyên (1469) Là lỵ sở của trấn Sơn Nam Hạ trong thế kỷ XVIII–XIX
Năm 1822 / 1831 Trấn Nam Định (1822) / Tỉnh Nam Định (1831) Chia tách lập hai huyện Mỹ Lộc và Thượng Nguyên (1832)
Cuối thế kỷ XIX Đô thị Nam Định Hình thành 12 phố cổ: Vị Xuyên, Vĩnh Lại, Đô Xá, Đồng Lạc, Hai Cơ, Cửa Bắc, Vĩnh Ninh, Yên Lạc, Đông Thành, Tả Trường, Định Tĩnh, Năng Tĩnh
17/10/1921 Thành phố Nam Định (cấp III) Thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương
1945–1957 Thành phố trực thuộc Bắc Bộ (Sắc lệnh 77/1945) / Thị xã thuộc tỉnh (Sắc lệnh 11/1946) Nghị định 405/TTg (1957) sáp nhập trở lại thành phố thuộc tỉnh
1965 / 1975 Tỉnh lỵ tỉnh Nam Hà (1965) / Tỉnh lỵ tỉnh Hà Nam Ninh (1975) Đô thị trung tâm hành chính của các tỉnh hợp nhất
1996 Tỉnh lỵ tỉnh Nam Định Tái lập tỉnh Nam Định; điều chỉnh chia tách huyện Mỹ Lộc (1997)
1998 / 2011 Đô thị loại II (1998) / Đô thị loại I (2011) Được Thủ tướng Chính phủ công nhận
2019 Thành phố Nam Định Chuyển 2 xã Lộc Hòa, Mỹ Xá thành phường; quy mô gồm 22 phường, 3 xã (diện tích 4.641 ha)

Chương 2. Khái lược quá trình hình thành và phát triển thành phố Nam Định đến năm 1986

Chương 2 phân tích tiến trình lịch sử đô thị Nam Định qua ba thời kỳ lớn:

  • Đô thị trước thời Pháp thuộc: Khởi nguồn từ hành cung Tức Mặc - Thiên Trường (năm 1262), đóng vai trò trung tâm chính trị - quân sự đặc biệt, làm chỗ dựa vững chắc cho hoàng gia nhà Trần trong ba cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên. Sang thế kỷ XVII–XVIII, đô thị Vị Hoàng phát triển thành trung tâm kinh tế, bến thuyền thương mại sầm uất ở vùng duyên hải Bắc Bộ. Đến thời Nguyễn, việc xây dựng thành Nam Định và hình thành 12 phố phường chuyên doanh đã khẳng định vai trò trung tâm kinh tế - văn hóa của tỉnh lỵ.
  • Thời kỳ Pháp thuộc (1884–1945): Sau khi chiếm Nam Định, chính quyền thuộc địa quy hoạch không gian theo cấu trúc ô bàn cờ dọc bờ sông Đào, xây dựng hệ thống công sở, bến cảng, nhà máy nước, đường sắt và các cơ sở công nghiệp quy mô lớn. Nổi bật nhất là Nhà máy Tơ, Nhà máy Rượu và Nhà máy Liên hợp Dệt Nam Định, đưa thành phố trở thành trung tâm công nghiệp dệt may lớn nhất xứ Đông Dương. Nghị định ngày 17/10/1921 chính thức công nhận quy chế thành phố cấp III.
  • Giai đoạn 1945–1986: Sau Cách mạng tháng Tám, đô thị trải qua giai đoạn kháng chiến chống Pháp và tái thiết xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Sau chiến tranh phá hoại, thành phố được quy hoạch lại với sự hỗ trợ của các chuyên gia Rumani (1973–1974). Nam Định giữ vai trò đầu tàu công nghiệp nhẹ của miền Bắc với Nhà máy Dệt Nam Định và hệ thống các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

Chương 3. Thực trạng thành phố Nam Định giai đoạn 1986 - 2018

Chương 3 khảo sát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và quản lý xây dựng đô thị của thành phố qua hai chặng đường Đổi mới:

  • Giai đoạn 1986–1996: Thành phố tiến hành sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, chuyển dịch từ cơ chế tập trung quan liêu sang hạch toán kinh doanh, duy trì vai trò tỉnh lỵ của tỉnh Nam Hà (sau khi tách tỉnh Hà Nam Ninh năm 1991).
  • Giai đoạn 1997–2018: Đánh dấu bước phát triển toàn diện sau khi tái lập tỉnh Nam Định (1996). Thành phố lần lượt được nâng cấp lên đô thị loại II (1998) và đô thị loại I (2011).
    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ tăng nhanh, tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm mạnh. Thành phố hình thành các khu công nghiệp tập trung như KCN Hòa Xá, KCN Mỹ Trung và Cụm công nghiệp An Xá.
    • Phát triển hạ tầng và không gian: Triển khai các khu đô thị mới (KĐT Hòa Vượng, KĐT Thống Nhất, KĐT Mỹ Trung), mở rộng không gian nội thành sang các xã vùng ven, nâng cấp hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện 22 KV và chỉnh trang khu phố cổ.
    • Dân số và lao động: Số liệu qua ba cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở (1999, 2009, 2019) cho thấy dân số đô thị tăng đều, cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp dệt may, cơ khí và các ngành dịch vụ.

Chương 4. Đặc điểm và khuynh hướng biến đổi của đô thị Nam Định

Chương 4 đánh giá bối cảnh phát triển, vai trò liên kết vùng, phân tích SWOT và dự báo các khuynh hướng biến đổi không gian cùng các giải pháp chiến lược:

  • Phân tích SWOT của thành phố Nam Định:
Yếu tố phân tích Nội dung chi tiết trong luận án
Điểm mạnh (S) Bề dày truyền thống lịch sử - văn hóa (hành cung Thiên Trường, phố cổ); truyền thống công nghiệp dệt may, cơ khí; mạng lưới giao thông đối nội và đối ngoại thuận tiện (QL10, QL21, đường sắt Bắc - Nam); hạ tầng đô thị được quy hoạch bài bản từ thời Pháp thuộc.
Điểm yếu (W) Quy mô kinh tế còn nhỏ; công nghệ sản xuất ở nhiều cơ sở còn lạc hậu; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chưa tương xứng tiềm năng; thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) còn thấp; năng lực cạnh tranh đô thị hạn chế so với các tỉnh lân cận; hạ tầng xử lý môi trường chưa hoàn chỉnh.
Cơ hội (O) Được định hướng phát triển thành trung tâm vùng nam đồng bằng sông Hồng theo Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 109/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy Nam Định; kết nối với hành lang kinh tế ven biển Bắc Bộ.
Thách thức (T) Áp lực cạnh tranh kinh tế từ tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; khó khăn trong giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp khi thu hồi đất nông nghiệp mở rộng đô thị; nguy cơ ô nhiễm môi trường và sức ép hạ tầng kỹ thuật.
  • Định hướng quy hoạch 4 phân khu chức năng đến năm 2020:

    1. Khu vực trung tâm (khu phố cũ): Đóng vai trò là trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa của tỉnh và thành phố.
    2. Khu phát triển mở rộng về phía Bắc: Bố trí các công trình quy mô vùng gồm Công viên văn hóa - du lịch Tức Mặc, làng cổ Tức Mặc, Khu di tích đền Trần - chùa Tháp, Khu liên hợp thể dục thể thao, khu các trường đại học - cao đẳng và bệnh viện.
    3. Khu phát triển mở rộng về phía Tây và Tây Nam: Bố trí các khu công nghiệp tập trung, hệ thống kho bãi, đầu mối giao thông đường bộ và đường sắt.
    4. Khu phát triển mở rộng về phía Nam sông Đào: Cải tạo các làng xóm hiện hữu thành quần thể làng sinh thái nông nghiệp công nghệ cao, trồng hoa cây cảnh kết hợp du lịch sinh thái; phần đất phía Tây gần sông Đào dự phòng phát triển công nghiệp.
  • Hệ thống danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:

    • Giao thông, hạ tầng: Nâng cấp QL21 (Nam Định - Thịnh Long, dài khoảng 60 km); xây dựng tuyến đường sắt Trình Xuyên - cảng Nam Định (dài 15 km); nâng cấp các trục giao thông chính (90 km); xây dựng cầu qua sông Đào; nâng cấp cảng sông Nam Định (800 m); kè đê sông Đào (6 km); xây dựng KĐT mới Mỹ Trung, KĐT Thống Nhất; xây dựng nhà máy xử lý nước thải công suất 50.000 m³/ngày đêm; nâng cấp nhà máy rác thải 300 tấn/ca.
    • Công nghiệp, dịch vụ, xã hội: Xây dựng hạ tầng KCN Mỹ Trung, CCN An Xá; nâng cấp nhà máy đóng tàu Nam Hà, đóng tàu sông Đào; phát triển khu du lịch tâm linh Phủ Dầy (Vụ Bản), Trung tâm thương mại hội chợ triển lãm vùng; nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định và Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật lên bậc đại học; tăng cường cơ sở vật chất Trường Đại học Lương Thế Vinh, Đại học Điều dưỡng; xây dựng Bệnh viện khu vực quy mô 700 giường và Bệnh viện phụ sản cấp vùng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Xây dựng khung lý luận và tiêu chí tiếp cận liên ngành (Khu vực học - Đô thị học) để nghiên cứu một đô thị cụ thể tại vùng duyên hải châu thổ sông Hồng xuyên suốt tiến trình từ truyền thống đến hiện đại.
  • Làm rõ quy luật chuyển dịch cấu trúc đô thị Việt Nam từ hạt nhân hành chính - quân sự thời phong kiến sang đô thị công nghiệp thời thuộc địa và đô thị dịch vụ - công nghiệp đa chức năng thời kỳ đổi mới và hội nhập.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phục dựng bức tranh tổng thể, hệ thống về lịch sử hình thành, biến đổi địa giới hành chính và không gian kiến trúc của thành phố Nam Định từ năm 1262 đến năm 2018.
  • Đánh giá khách quan thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, mức độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa của thành phố Nam Định sau hơn 30 năm Đổi mới, chỉ rõ những thành tựu và hạn chế nội tại.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống dữ liệu thực chứng cho các cấp lãnh đạo, nhà quản lý trong việc triển khai Quyết định 109/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết 05-NQ/TU của Tỉnh ủy Nam Định nhằm xây dựng Nam Định thành trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hội của vùng nam đồng bằng sông Hồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Do nguồn tư liệu thư tịch thời phong kiến phân tán và thiếu đồng nhất về chỉ tiêu thống kê, việc định lượng cấu trúc kinh tế đô thị cổ gặp nhiều rào cản. Bên cạnh đó, các lần chia tách và sáp nhập địa giới hành chính (với các huyện Mỹ Lộc, Nam Ninh, Bình Lục) trong giai đoạn 1965–1997 tạo ra sự gián đoạn nhất định trong việc thu thập chuỗi số liệu thống kê liên tục. Khung thời gian khảo sát thực tiễn của đề tài dừng lại ở năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự biến đổi kinh tế - xã hội của thành phố Nam Định sau mốc năm 2019, đặc biệt là khi mở rộng địa giới hành chính (chuyển các xã Lộc Hòa, Mỹ Xá thành phường và định hướng sáp nhập toàn bộ huyện Mỹ Lộc vào thành phố). Đồng thời, mở rộng nghiên cứu mô hình kinh tế đô thị sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng hạ lưu châu thổ sông Hồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Việt Nam học, Đô thị học, Lịch sử Việt Nam, Địa lý kinh tế - xã hội và Quản lý phát triển đô thị.
  • Đối với công tác quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Nam Định, UBND thành phố Nam Định, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể, lập kế hoạch sử dụng đất và xây dựng các chính sách thu hút nguồn lực đầu tư.
  • Giá trị tư liệu: Hệ thống các bảng biểu thống kê, bản đồ hành chính, bản đồ phân khu và nguồn trích dẫn lưu trữ tiếng Pháp (TTLTQG I) cùng hồ sơ quy hoạch giai đoạn 1973–1974 (TTLTQG III) là nguồn sử liệu tra cứu có giá trị đối với các nghiên cứu về địa phương học.

Câu hỏi thường gặp

1. Các mốc lịch sử chính xác lập vị thế và tên gọi của đô thị Nam Định từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XX là gì?
Năm 1262, vua Trần Thánh Tông lập phủ Thiên Trường (đặt hai cung Trùng Quang và Trùng Hoa), xác lập vị trí trung tâm chính trị thứ hai của Đại Việt. Thời Lê - Tây Sơn là lỵ sở của trấn Sơn Nam Hạ. Năm 1822 triều Nguyễn đổi tên thành trấn Nam Định, năm 1831 thành lập tỉnh Nam Định. Ngày 17/10/1921, Toàn quyền Đông Dương ban hành Nghị định công nhận Nam Định là thành phố cấp III, chính thức bước vào giai đoạn đô thị hiện đại.

2. Mạng lưới sông ngòi có vai trò địa lý - kinh tế như thế nào đối với sự phát triển của thành phố Nam Định?
Nam Định nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Đáy, có sông Đào (sông Nam Định) là tuyến thoát nước thứ ba của sông Hồng ra biển, giữ vai trò huyết mạch giao thương đường thủy. Sông Vị Hoàng trong thế kỷ XVII–XVIII là tuyến án ngữ chiến lược từ biển vào Thăng Long và vào Thanh Nghệ ("Cửa Liêu như yết hầu, Vị Hoàng như then chốt"). Sông Vĩnh Giang thời Trần kết nối hệ thống cung điện, chùa chiền và thái ấp của tôn thất nhà Trần.

3. Khung phân tích 3 tiêu chí chủ yếu mà luận án sử dụng để đánh giá đô thị Nam Định qua các thời kỳ là gì?
Luận án đánh giá đô thị dựa trên 3 trụ cột: (1) Quy hoạch và kiến thiết cơ sở hạ tầng đô thị; (2) Phát triển kinh tế đô thị; (3) Dân cư - Xã hội - Văn hóa đô thị.

4. Những văn bản định hướng chiến lược nào đặt nền tảng cho mục tiêu xây dựng Nam Định thành trung tâm vùng nam đồng bằng sông Hồng?
Gồm: Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị; Quyết định số 109/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Quy hoạch tổng thể phát triển thành phố Nam Định"; và Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01/12/2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định.

5. Định hướng không gian đô thị thành phố Nam Định được phân chia thành những phân khu chức năng nào?
Theo quy hoạch định hướng, không gian thành phố gồm 4 khu: (1) Khu vực trung tâm (phố cũ) đặt các cơ quan chính trị, hành chính, văn hóa; (2) Khu mở rộng phía Bắc phát triển văn hóa - du lịch thời Trần, giáo dục đào tạo và y tế vùng; (3) Khu mở rộng phía Tây và Tây Nam tập trung các KCN, kho bãi và đầu mối giao thông; (4) Khu mở rộng phía Nam sông Đào phát triển các làng sinh thái nông nghiệp, hoa cây cảnh và quỹ đất dự phòng công nghiệp.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Vũ Đại An là công trình khoa học chuyên ngành Việt Nam học, nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về tiến trình lịch sử, thực trạng kinh tế - xã hội và khuynh hướng biến đổi của đô thị Nam Định từ thế kỷ XIII đến năm 2018. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành, khai thác tư liệu lưu trữ phong phú và phân tích số liệu thực chứng, luận án đã làm rõ sự vận động cấu trúc không gian và vị thế liên kết vùng của thành phố Nam Định qua từng thời kỳ lịch sử. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và các đề xuất giải pháp thiết thực, phục vụ trực tiếp cho chiến lược xây dựng và phát triển thành phố Nam Định trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của tiểu vùng nam đồng bằng sông Hồng.