Chương 1 : Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu. ~ Chương 2 : Tổng quan các loại vật liệu mới sử dụng trong công trình bảo vệ bờ ở trong và ngoài nước, ~ Ung dụng, đề xuất giải pháp công trình bảo vệ bờ tụi khu vực công viên Phú “Thuận, Thành phố Hồ Chi Minh CHUONG 1: DAC DIEM TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI KHU VC NGHIÊN COU LA Vi tri địa lý ‘Thanh phố Hồ Chí Minh thuộc miễn Nam Việt Nam, ở vị trí có tọa độ 10010" 1@l0° Bắc và 106022'-106045' Đông. Phía Bắc giáp tinh Bình Dương, Tây Bắc giáp tinh Tây Ninh, Đông va Đông Bắc giáp tinh Đồng Nai, Đông Nam giáp Ba Rịa 'Vũng Tau, Tây Nam giáp Long An, Tién Giang “Công viên Phú Thuận thuộc phường Phú Thuận-quận 7-TP.Hồ Chí Minh, có điện tích khoảng 117,8 ha, có phía Đông giáp sông Nhà Bẻ, phía Tây giáp đường “Đảo Trí và giáp ranh đất dự án của các công ty: Công ty TNHH Khải „ Công ty Diu thực vật. phía Nam giáp sông Nhà Bè và ranh dự án của các công ty, doanh "ghiệp sản xu.
phía Bắc giáp sông Sai Gòn và rạch Ba Bướm. các tinh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong năm vả có hai mùa mưa - khô rõ rằng làm tác động chỉ phối môi trường, cảnh quan sâu sắc. Mùa mưa tử tháng 5 đến tháng 11và mùa khô từ tháng 12 đến thing 4 năm sau. Theo tả liệu quan trắc nhiều năm cia trạm Tân Sơn Nhất, qua tổ khí tượng chủ bu: cho thấy những đặc tag khí hậu Thành Phố Hồ ‘Chi Minh như sau: Lượng bức xạ đồi đảo, trung bình khoảng 140 Keal/em2/nim, Số giờ nắng trung Đìnhháng 160-270 giờ.
Nhiệt độ không khí trung bình 27°C, Nhiệt độ cao tuyệt đối 40°C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,8°C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng. 4 (288°C), thing có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa thing 12 và thing 1 (25,7°C), Hàng năm có tới trên 33° ngày có nhiệt độ trung bình 25-28°C. Điều kiện nhiệt độ và ánh sing thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời day nhanh quá trình phân hủy chất hữu.
‘co chứa trong các chi thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị oat ` anni P may oe `. Hình 1-2: Đặc trưng nhiệt độ không khí trung bình Lượng mưa trung bình năm ở khu vực TP Hé Chi Minh khoảng 1,613 mm, có sự chênh lệch giữa các vùng. Do ảnh hưởng mạnh của gió mủa Tay Nam nón mưa có xu thé giảm din theo hướng Tây Nam~ Đông Bắc và do ảnh hướng cũa địa hình thấp din từ Tây Bắc ~ Đông Nam nên mưa cũng có xu hướng giảm theo hướng này. Mưa ở đây được chia làm 2 mùa rõ rột, lả moa mưa và mùa khô; gần trùng với 2 mùa gió là gi mia hé và gió mia đông.
Lượng mưa trong mia mưa chiếm 90% tổng lượng mưa năm và phân bổ tương đối đều trong cúc thắng mia mưa. Mưa lớn nhất thường xuất hiện vào tháng IX (14.26%) va tháng X (15,44%); lượng mưa thấp. nhất thường vào thắng 1 (1.98%), SỐ ngày mưa trong năm tùy từng khu vực, trung bình khoảng 121 ngày trong năm; trong đó số ngày mưa rơi vào n khoảng 85%; trong mùa mưa cũng thường cố 1 đến 2 đợi ít mưa; mỗi đợt kéo đi tim 5 đến 7 ngày, Lượng bốc hơi khả năng lớn nhất tập trung cho các tháng mùa khô. hơi tung bình ngày đạt 3.
Độ ấm tương đối thay đối theo mùa, Trung bình năm độ Am đạt 77,554; các thing mia mưa độ âm cao hơn mia khô. Độ ẩm cao nhất trong thing VIL a thắng XI (cao hơn trung bình năm từ 5 ~ 9%). Ngược lại, trong các tháng mùa khô; nhất li tháng I ~ IV độ âm thấp hơn trang bình năm từ 9 ~ 10%, thậm chỉ 14 ~ 15%. Độ âm cao nhất trung bình là 94.6 và độ âm thấp nhất trung bình li S1.
Như vậy, chủng chênh lệch nhau đến 43,3%. Tóm lại, chế độ mưa ẩm trong mùa khô vả mùa. mưa trong phản nhau rit sâu sắc. Tai khu vực nghiên cứu, nhiệt độ trung bình năm là khoảng 27°C, lượng mưa trung bình năm là 300 mm, đ im trung bình khoảng 80%, Về gió, Thanh phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hưởng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ding Bắc.
Gió Tây -Tây Nam từ An Độ Dương thôi vào trong mùa mưa, khoảng từ thing 6 đến thing 10, ốc độ trừng bình 3,6 m/s và gió thối mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 mvs. Gió Bắc- Đông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ thắng I1 đến thẳng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s, Ngoài ra có gió tin phong, hướng Nam - Đông Nam, khoảng từ tháng 3 đ thắng 5 tốc độ trung bình 3,7 mis, 1.3 Đặc điểm thủy văn “Chế độ thuỷ văn của thành phố chịu t c động qua li bởi hệ thing sông Đẳng Nai, sông Sai Gòn và sông Vàm Co Đông, củng với thuỷ triều. Hằu hết các kênh rạch và một phần hạ lưu sông Sai Gòn, sông Đồng Nai đều chịu ảnh hưởng của thuỷ. iều, Hing năm vào khoảng thing 9 đến thing I1 Âm lịch, thành phổ đều có những đợt iểu cường mạnh, nhất là ở các khu vục ngoại thinh, gin sông và cửa sông như: Thủ Đức, Hóc Môn, quận 12, quận 6.
134 ý lưới sông nị sông chính: + Đồng chính sông Sài Gòn Bắt nguồn từ ving đổi núi cao thuộc Campuchia và huyện Lộc Ninh (Bình Phước) chảy qua các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương và Tp. Hỗ Chí Minh: rồi nhập vào sông Đồng Nai tì Tân Thuận (Q7, Tp, HCM). Sông cổ chiễu đãi khoảng 280km, điện tích lưu vục 5.105 cm’ trong đỏ phần đất Việt Nam là -1550kmÈ, Hiện ti trên sông đã xây dựng công trình thuỷ loi Dẫu Tiếng để ti cho diện tích canh tác của lưu vực và lưu vực si 1g Vim Có Đông thuộc 2 tính Tây Ninh va Tp. Đoạn sông từ sau đập hỗ Dầu Tiếng về tới cửa sông có bẻ rộng biến.
đổi từ 150m + 350m, độ sâu từ 10m = 20m, độ dBc lòng sông từ 0,005 = 0,0001 © Sông Đông Nai Là sông lớn nhất vùng Đông Nam Bộ có nguồn nước đi đo vừa làm nhiệm vụ cung cấp nước tưới, dân sinh, công nghiệp vừa làm nhiệm vụ tiêu thoát nước cho khu vực. Sông Đồng Nai có tổng chiều dài 628km diện tích lưu vực khoảng.683km’, đoạn chảy qua vùng hạ lưu từ sau thác Trị An đến cửa sông dài khoảng, 150km, bề rồng sông biến đổi từ 600m ~ 2.000m, sâu từ 15m + 25m, độ dốc nhỏ hơn 0. Hiện tụi chế độ dòng chảy cửa sông có nhiễu sự thay đổi do trên dng chính đã xây đựng công trình thủy điện Trị Ân + Sông âm Có Là một chỉ lưu được hợp thành từ hai sông Vim Có Đông và Vàm Cỏ Tây đổ vào sông Đẳng Nai tại Vm Ling gin cửa Sodi Rạp. Sông Vim Cỏ Đông có điện tích hứng nước ó.3001enŸ, chiều dài 283km, b rộng sông biển đồi từ 200m + 300m, sâu từ 15m + 20m, độ dốc nhỏ hơn 0,0001.
Bay à con sông làm nhiệm vụ tưới tiêu kết hợp chảy qua phía Tây Bắc và Tây Nam của Tp. Hỗ Chỉ Minh. Sông Vim Cd Tây có diện tích lưu vực 6.000km? dài 235km, Hệ thẳng kênh rạch khu vực Tp. HCM: = Rạch Bén Nghé- Tàu Hi, Kênh Đôi, Kênh Tẻ Song song với nhau một đầu nối với sông Sai Gòn bằng hai rạch: Bến Nghề và Kênh Té dầu kia nỗi với sông Bến Lite (Chợ Đệm) bằng kênh Ti Hi và kênh Đôi Gitta kênh Tàu Hi và kênh Đôi được nỗi với nhau bằng 4 kênh ngang số 1, 2, 3, 4 cầu Chữ Y là giao điểm của 4 kênh rạch (Kênh Đôi, Kênh Tàu Ha, Kênh Te và rạch Bến Nghề).
Diện tích lưu vục của 2 rạch này là 5. Hiện tại đây là nơi tiếp nhận nguồn nước thải chưa qua xử lý khá lớn từ phía Bắc Tp. Hỗ Chí Minh đỗ ra Do chịu tác động của dòng chảy thượng nguồn và dòng triều nên tạo nên tại khu. vực này vũng giáp nước.
~_ Rạch Nhiều Lộc - Thị Nghề: Đây là rạch cụt, xuất phát từ khu vực sản bay Tân Sơn Nhất, chảy qua các quận.Q1 và quận Bình Thạnh rồi đỗ ra sông Sài Gin tại xưởng đóng tiu Ba Son, diện tích lưu vực khoảng 3.324ha - Kénh Thay Cai - An Hạ - Rạch Tra: "Đây là hệ thống kênh rạch nổi liên giữa 2 sông Vam Cỏ Đông và Sài Gòn theo hướng rach Tring bảng và kênh Xáng lớn. Kênh Thy Cai có chiều đài 43,3km (cã rạch Trang bảng), kênh An Hạ có chiều dai 17km, và rạch Tra dài 11km. ~ Rach Bén Mương - Láng The iy là rach bất nguồn từ ving mình giới giữa Tây Ninh và Tp. Hồ Chi Minh, chảy qua trung tâm huyện Cú Chỉ rồi đổ vào sông Sai Gon tại xã Phú Hòa Déng, chiều đãi rạch khoảng 20km, = Sông Thị Tĩnh Là chỉ lưu lớn nhất của sông Sài Gin bắt nguồn từ các nhánh suối phia nam huyện Binh Long (Binh Phước) và phía tây huyện Dầu Tiếng (Bình Dương) với diện tích lưu vực khoảng 1.
Dia hình sông có hình lòng máng, sông có độ de nhỏ, phía hạ lưu chịu ảnh hưởng của thủy tru = Rạch Chiếc - Rạch Trau Trâu Đây là hệ thống rạch ni Tin giữa sông Tắc và sông Sai Gan với chiễu dã tổng khoảng Ï km.2 Đặc điểm dòng chảy Trong khu vực TP Hồ Chí Minh dòng chảy luôn có hai chiều, chảy từ thượng. nguồn ra in khi chiều xuống và ngược lại từ cửa sông về thượng nguồn khỉ rig lên Dòng chảy khu vực TP Hồ Chi Minh được cung cắp bởi 4 con sông lớn là: sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gan và Sông Vàm Cổ Đông. Dòng chảy khác với dng chảy tw nhiên vì đã được diễu tiết bởi các công tình thượng ngudn, đặc bit là hỗ Dau tiếng trên sông Sai Gòn, Thác Mơ, Srok-Phu-Miêng trên sông Bẻ, và Trị An trên sông Ding Nai "Đặc điễm ding chiy tis La ở lưu vực ng Nai thuộc loại trung bình và có độ biển động cao. Đặc điểm ‘chung ở đây là lũ thường xuyên hàng năm với tn suất thấp (từ 10% trở lên) thuộc loại nhỏ, trong khi lũ ch sử (10 thiết kỂ với tần suất bề (10% trở xuống) lại khá lớn Dinh lũ hàng năm thường xuất hiện trùng vào thời gian cho lưu lượng tháng lớn nhất, nghĩa là từ dhing VIIL-X.