Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu những tác động kéo dài sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 cùng các thách thức về lạm phát, chi phí đầu vào gia tăng và chính sách thắt chặt tiền tệ, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải đối mặt với môi trường kinh doanh thu hẹp và mức độ cạnh tranh gay gắt. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân (Gia An TSAT Co., Ltd) là doanh nghiệp hoạt động hơn 9 năm trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó hoạt động cốt lõi là thiết kế chuyên dụng — một lĩnh vực có rào cản gia nhập không quá cao dẫn đến số lượng đối thủ cạnh tranh mới liên tục tăng, đồng thời khách hàng ngày càng đưa ra các yêu cầu khắt khe về mặt kỹ thuật và chất lượng.

Mặc dù từng có vị thế tốt trên thị trường, trong giai đoạn 2015 – 2017, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bộc lộ nhiều dấu hiệu suy giảm: nguồn vốn cố định sụt giảm, xuất hiện các sai lầm trong việc xử lý thông tin và ra quyết định quản trị, hoạt động quảng cáo kém hiệu quả, chính sách giá chưa tạo được lợi thế so với đối thủ và danh mục sản phẩm chậm đổi mới công nghệ. Đỉnh điểm là năm 2015 công ty ghi nhận kết quả kinh doanh bị lỗ. Trước thực trạng đó, đề tài khóa luận "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân" được thực hiện nhằm nhận diện các điểm nghẽn và đề xuất giải pháp cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân giai đoạn 2015 – 2017 thông qua các yếu tố nội lực, công cụ cạnh tranh và các chỉ tiêu tài chính - phi tài chính.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân (trụ sở tại số 41+43 phố Hàng Buồm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) cùng các địa bàn kinh doanh trọng điểm như Hà Nội, Bắc Ninh và Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và tình hình hoạt động kinh doanh được khảo sát, thu thập trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh, các công cụ cạnh tranh trên thị trường và các nhân tố môi trường (vĩ mô, vi mô) tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược và cạnh tranh kinh tế đã được thừa nhận:

  • Khái niệm và bản chất cạnh tranh: Tiếp cận theo quan điểm của Michael Porter (1996) xem bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và giành lấy thị phần; kết hợp với khái niệm cạnh tranh kinh tế tổng quát giữa các chủ thể nhằm xác lập lợi thế tương đối trong sản xuất và tiêu thụ.
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh: Khóa luận vận dụng định nghĩa của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và Wan Buren (1991), nhấn mạnh năng lực cạnh tranh là khả năng duy trì vị thế bền vững trên thị trường, bảo đảm tỷ lệ sinh lời đủ để tài trợ cho các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.
  • Mô hình phân tích môi trường ngành: Ứng dụng Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (1999) bao gồm: Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành, Đối thủ mới tiềm ẩn, Quyền lực thương lượng của khách hàng, Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng, Đe dọa từ sản phẩm/dịch vụ thay thế và Các bên liên quan khác.
  • Khung chiến lược tổng quát: Kế thừa lý thuyết ba chiến lược cạnh tranh phổ quát của Michael Porter (2013) gồm chiến lược chi phí thấp, khác biệt hóa và tập trung trọng tâm.
  • Khung đánh giá năng lực cạnh tranh: Phân tích qua 9 yếu tố cấu thành nội lực (Tài chính, Nhân lực, Công nghệ, Thương hiệu, Marketing, Bán hàng, Dịch vụ khách hàng, Nghiên cứu và phát triển - R&D, Văn hóa doanh nghiệp), 5 nhóm công cụ cạnh tranh (Giá, Chất lượng, Phân phối, Quảng cáo xúc tiến, Chính sách thanh toán và phục vụ), kết hợp hệ thống chỉ tiêu định lượng (Doanh thu, Thị phần, ROA, ROE, Tỷ suất sử dụng TSCĐ, Tỷ số lợi nhuận tích lũy, Tỷ lệ tăng trưởng bền vững) và chỉ tiêu định tính.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi trắc nghiệm với quy mô mẫu $n = 30$ phiếu phát ra cho cán bộ công nhân viên trong công ty nhằm đánh giá các tiêu chí năng lực cạnh tranh nguồn (vốn, quản trị, nhân lực, kỹ thuật) và năng lực cạnh tranh marketing (chất lượng, giá, phân phối, thương hiệu); kết hợp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên tại các phân xưởng sản xuất.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự của công ty giai đoạn 2015 – 2017 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; cùng các nguồn thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh bên ngoài.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, tính toán các tỷ số tài chính định lượng; kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh và đối chuẩn điểm số trọng số với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tổng quan về cạnh tranh, vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Tác giả phân tích cấu trúc của năng lực cạnh tranh doanh nghiệp qua các nội dung chính:

  • Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh: Phân tích vai trò của tiềm lực tài chính, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ máy móc công nghệ, uy tín thương hiệu, hoạt động marketing - bán hàng, dịch vụ khách hàng, công tác nghiên cứu phát triển (R&D) và văn hóa doanh nghiệp.
  • Các công cụ cạnh tranh trên thương trường: Hệ thống hóa các chính sách giá (định giá cao, định giá ngang thị trường, định giá thấp, hạ giá thành), nâng cao chất lượng sản phẩm, tổ chức mạng lưới kênh phân phối, truyền thông quảng cáo và các chính sách dịch vụ/thanh toán hỗ trợ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Thiết lập công thức xác định các chỉ tiêu định lượng (Doanh thu, Thị phần, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, Tỷ suất sinh lời của tài sản ROA, Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE, Tỷ suất sử dụng tài sản cố định) và các chỉ tiêu định tính (mức độ nhận biết nhãn hiệu, hình ảnh doanh nghiệp).
  • Môi trường tác động: Làm rõ tác động từ môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ) và môi trường ngành theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân

Chương này đi sâu vào phân tích hồ sơ thực tế của doanh nghiệp. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân thành lập ngày 16/03/2009 (Mã số thuế: 0103653956), hoạt động theo mô hình Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, 6 phòng chức năng (Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh, Logistics, Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Giám sát) và các phân xưởng. Công ty đăng ký 31 ngành nghề kinh doanh, trong đó ngành chính là Hoạt động thiết kế chuyên dụng (Mã ngành 74100), chiếm 80% tổng doanh thu và lợi nhuận.

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2015 – 2017:

  • Năm 2015, hoạt động kinh doanh bị lỗ với lợi nhuận sau thuế âm gần 626 triệu đồng (-625,95 triệu đồng).
  • Năm 2016, doanh thu thuần tăng 125,54% so với năm 2015, lợi nhuận sau thuế đạt gần 58 triệu đồng.
  • Năm 2017, hoạt động kinh doanh tiếp tục gặp khó khăn, lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh (-2484,78% so với năm 2016).

Khóa luận tiến hành chấm điểm trọng số đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Gia Ân so với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tuấn Cường và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Thành Phúc:

Nhóm tiêu chí Trọng số Điểm Gia Ân Điểm Tuấn Cường Điểm Thành Phúc
I. Các yếu tố cấu thành
1. Tài chính 0,20 3,5 3,0 2,5
2. Thương hiệu 0,15 2,5 2,0 2,0
3. Nghiên cứu và phát triển 0,10 2,7 3,0 2,0
4. Văn hóa doanh nghiệp 0,05 4,0 3,2 3,0
5. Dịch vụ khách hàng 0,05 3,2 4,0 -
II. Các công cụ cạnh tranh
1. Chất lượng sản phẩm 0,30 4,0 3,5 3,5
2. Kênh phân phối 0,20 2,7 - -
3. Công cụ khác 0,10 2,7 3,0 2,5

Thực trạng các chỉ tiêu định lượng đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Gia Ân được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu Công thức tính Giá trị thực tế Nhận xét từ văn bản
1 Doanh thu Báo cáo tài chính 8,711 tỷ đồng Cao hơn so với một số đối thủ trong ngành
2 Tỷ suất lợi nhuận dòng Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần 0,32 Thấp hơn mức trung bình ngành (0,43)
3 Khả năng sinh lời của tài sản (ROA) Lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản 0,44 Ở mức trung bình
4 Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) Lợi nhuận sau thuế / Tổng vốn chủ sở hữu 0,607 Mức sinh lời trên một đồng vốn chủ sở hữu thấp
5 Tỷ số lợi nhuận tích lũy Lợi nhuận tích lũy / Lợi nhuận sau thuế 0,563 Mức độ giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư khá cao
6 Tỷ lệ tăng trưởng bền vững Lợi nhuận tích lũy / Tổng vốn chủ sở hữu 0,413 Doanh nghiệp khó có triển vọng tăng trưởng bền vững
7 Tỷ suất sử dụng tài sản cố định Doanh thu thuần / Tài sản cố định 10,138 Thấp hơn mức trung bình ngành (20,3)

Về thị phần, Công ty Gia Ân chiếm 20% năm 2015, tăng lên 26% năm 2016 và đạt 27,45% năm 2017, tuy có cải thiện nhưng vẫn thấp hơn thị phần của Công ty Tuấn Cường. Về nguồn nhân lực, tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên môn sâu chiếm 33,33% năm 2015 và giảm nhẹ còn 28,89% năm 2017, gây trở ngại cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại. Về môi trường vĩ mô và ngành, công ty phụ thuộc nguồn thiết bị nhập khẩu từ Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ; chịu sự điều chỉnh của Luật Cạnh tranh 2004 và các biến động về nhân sự trong thời kỳ dân số vàng.

Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, Chương 3 trình bày các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty:

  • Dự báo và định hướng phát triển: Nhận định sự thay đổi của môi trường kinh doanh dịch vụ kỹ thuật, xác lập quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh gắn liền với việc tối ưu hóa hiệu quả chi phí, khai thác nguồn lực công nghệ nhập khẩu và mở rộng phân khúc khách hàng dự án tại các khu công nghiệp Bắc Ninh, Hưng Yên và địa bàn Hà Nội.
  • Giải pháp về tài chính: Cơ cấu lại nguồn vốn, quản lý chặt chẽ công nợ và chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định nhằm cải thiện tỷ suất sử dụng tài sản (hiện chỉ đạt 10,138 so với mức ngành 20,3), tăng cường vốn tự có để giảm thiểu rủi ro tài chính và tạo điều kiện tham gia đấu thầu các dự án quy mô lớn.
  • Giải pháp về nhân sự, công nghệ và thị trường: Đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động (giảm tỷ trọng lao động phổ thông 28,89%), hoàn thiện chính sách đãi ngộ để giữ chân nhân sự có chuyên môn kỹ thuật cao; đẩy mạnh ứng dụng máy móc hiện đại; đa dạng hóa phương thức xúc tiến bán hàng, cải thiện hoạt động marketing trực tuyến và phát triển mạng lưới phân phối trực tiếp.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất các cơ quan chức năng tăng cường thực thi pháp luật, kiểm soát chặt chẽ hàng giả, hàng trốn thuế, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và hoàn thiện cơ chế hỗ trợ pháp lý theo quy định của Luật Cạnh tranh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động và năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân qua các phát hiện chính:

  • Lượng hóa rõ nét thực trạng tài chính bấp bênh của doanh nghiệp giai đoạn 2015 – 2017: từ mức lỗ -625,95 triệu đồng năm 2015, phục hồi tạm thời năm 2016 (doanh thu tăng 125,54%, LNST gần 58 triệu đồng) trước khi sụt giảm nghiêm trọng về lợi nhuận trong năm 2017 (-2484,78%).
  • Xác định điểm mạnh nổi trội của Gia Ân nằm ở chất lượng sản phẩm (đạt 4,0 điểm), tiềm lực tài chính ban đầu (3,5 điểm) và văn hóa doanh nghiệp gắn kết nội bộ (4,0 điểm).
  • Chỉ rõ các mắt xích yếu kém làm suy giảm sức cạnh tranh: hiệu suất sử dụng tài sản cố định rất thấp (10,138 so với chuẩn ngành 20,3), tỷ suất lợi nhuận dòng thấp (0,32 so với ngành 0,43), kênh phân phối (2,7 điểm) và hoạt động truyền thông quảng cáo chưa được đầu tư bài bản, tỷ lệ lao động phổ thông còn chiếm tỷ trọng đáng kể (28,89%).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích trực diện, toàn diện về năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp ban giám đốc công ty nhận diện điểm nghẽn để tái cấu trúc hoạt động kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát: Dữ liệu điều tra sơ cấp mới dừng lại ở quy mô mẫu nhỏ ($n = 30$ phiếu hỏi nội bộ cán bộ công nhân viên), chưa mở rộng khảo sát diện rộng đối với tệp khách hàng trực tiếp, đại lý phân phối và các đối tác bên ngoài.
  • Hạn chế về thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017), chưa phản ánh được các chu kỳ biến động dài hạn hơn của ngành thiết kế chuyên dụng và dịch vụ kỹ thuật.
  • Hạn chế trong xử lý văn bản: Do thời gian thực tập và nguồn lực có hạn, văn bản khóa luận gốc còn một số sai sót kỹ thuật trong khâu biên tập (xuất hiện sự nhầm lẫn tên doanh nghiệp tham chiếu ở một vài đoạn mô tả).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng đến đối tượng khách hàng doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án và các đối tác thương mại để đo lường mức độ hài lòng khách hàng một cách khách quan.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu tài chính của doanh nghiệp cho các giai đoạn tiếp theo nhằm đánh giá tác động thực tế của các giải pháp đã đề xuất.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên: Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế thương mại có thể tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thiết kế bảng câu hỏi điều tra năng lực cạnh tranh nguồn/marketing và quy trình chấm điểm trọng số so sánh đối thủ cạnh tranh.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các chỉ tiêu phân tích tài chính kết hợp định tính để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Khung ma trận chấm điểm đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh (Bảng 2.2) và hệ thống bảng tính chỉ tiêu tài chính định lượng đánh giá NLCT trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Gia Ân là gì và đóng góp tỷ trọng bao nhiêu trong kết quả kinh doanh?
Công ty đăng ký 31 ngành nghề kinh doanh, trong đó ngành nghề kinh doanh chính là Hoạt động thiết kế chuyên dụng (mã ngành 74100), đóng góp tới 80% tổng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

2. Diễn biến lợi nhuận sau thuế của Công ty Gia Ân trong giai đoạn 2015 – 2017 như thế nào?
Năm 2015, công ty kinh doanh thua lỗ với lợi nhuận sau thuế âm gần 626 triệu đồng (-625,95 triệu đồng). Năm 2016, công ty có lãi trở lại đạt gần 58 triệu đồng. Sang năm 2017, kết quả kinh doanh xuống dốc nghiêm trọng với tỷ lệ giảm lợi nhuận sau thuế lên tới -2484,78% so với năm 2016.

3. Khảo sát thực trạng cho thấy những yếu tố nội lực nào của Công ty Gia Ân đạt điểm cao nhất và thấp nhất so với đối thủ?
Dựa trên bảng đánh giá trọng số năng lực cạnh tranh: Văn hóa doanh nghiệp (4,0 điểm), Chất lượng sản phẩm (4,0 điểm) và Tài chính (3,5 điểm) là các yếu tố đạt điểm cao nhất; trong khi Thương hiệu (2,5 điểm), Kênh phân phối (2,7 điểm), Nghiên cứu phát triển (2,7 điểm) và Công cụ khác (2,7 điểm) là các yếu tố bị đánh giá thấp.

4. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty có đặc điểm gì nổi bật ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh?
Chất lượng nguồn lao động của công ty có tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên môn sâu khá cao, chiếm 33,33% tổng số lao động năm 2015 và giảm xuống 28,89% năm 2017, gây khó khăn trực tiếp cho việc tiếp thu và vận hành các thiết bị công nghệ tiên tiến nhập khẩu từ Châu Âu.

5. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của khóa luận được tiến hành như thế nào?
Tác giả đã phát 30 phiếu điều tra trắc nghiệm cho cán bộ công nhân viên trong công ty để chấm điểm các tiêu chí năng lực cạnh tranh nguồn và năng lực cạnh tranh marketing, đồng thời thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và công nhân tại các phân xưởng sản xuất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thịnh Thị Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cạnh tranh và phân tích sâu sắc thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc kết hợp dữ liệu khảo sát 30 cán bộ nhân viên và chuỗi số liệu tài chính thực tế, công trình đã làm rõ những điểm nghẽn cốt lõi về hiệu quả sử dụng tài sản, chất lượng nhân lực và kênh phân phối dẫn đến sự suy giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Các giải pháp tái cấu trúc tài chính, nâng cao tay nghề nhân sự và mở rộng thị trường được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị và các nghiên cứu cùng chuyên ngành.