Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng", chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số 9.21), do nghiên cứu sinh Trần Phước Trí thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phùng Tấn Viết và PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Loan tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Công Thương), bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng sở hữu đường bờ biển dài trên 70 km và vùng ngư trường đặc quyền khoảng 15.000 km², tạo tiền đề tự nhiên cho phát triển kinh tế thủy hải sản truyền thống. Quá trình phát triển đã ghi nhận sự chuyển dịch từ các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã sang đa dạng thành phần kinh tế, đưa sản phẩm tiếp cận thị trường nội địa và quốc tế. Tuy nhiên, lực lượng chủ lực của ngành thủy sản thành phố vẫn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV).

Khối doanh nghiệp này gặp nhiều hạn chế nội tại: thiếu hụt nguồn lực tài chính, khó tiếp cận nguồn tín dụng chính thức, rủi ro kinh doanh cao, thiếu thông tin thị trường, chất lượng nguồn nhân lực và kinh nghiệm quản lý còn hạn chế, dẫn đến năng lực cạnh tranh chưa cao. Mặc dù vấn đề năng lực cạnh tranh đã được nhiều công trình nghiên cứu ở cấp độ quốc gia hoặc ngành chung, nhưng các cơ sở lý luận và thực tiễn chuyên sâu về năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản gắn liền với đặc thù kinh tế - địa lý của một địa phương cụ thể như thành phố Đà Nẵng vẫn còn khoảng trống cần được bổ sung, hoàn thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu luận cứ khoa học nhằm đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.

Luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và xác lập khung khổ lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo 06 yếu tố cấu thành và 03 nhóm nhân tố môi trường ảnh hưởng giai đoạn 2017 - 2021.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thời kỳ đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát, phân tích tại thành phố Đà Nẵng; đồng thời mở rộng thu thập dữ liệu so sánh, đối chiếu với tỉnh Khánh Hòa và mặt bằng chung cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017 - 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá năng lực cạnh tranh qua 06 yếu tố cấu thành nội bộ (nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, thương hiệu/nhãn hiệu, trình độ tổ chức quản lý điều hành, hoạt động nghiên cứu thị trường/marketing, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ) và 03 yếu tố ảnh hưởng (năng lực sản xuất, thị trường tiêu thụ, môi trường chính sách).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước đã tổng thuật

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo hai nhóm chính:

Nhóm các công trình trong nước:

  • Năng lực cạnh tranh của DNNVV nói chung: Lê Mạnh Hùng (2022) phân tích điểm yếu về công nghệ, tài chính và quản trị của DNNVV Việt Nam; Đặng Minh Luân (2021) phân tích các nhân tố tác động đến NLCT của DNNVV tại Bình Dương; Phan Thị Vân Anh (2020) nghiên cứu NLCT của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập; Phạm Thu Hương (2017) xây dựng mô hình đo lường NLCT cho DNNVV tại Hà Nội; Trần Thị Thanh Tâm (2015) đánh giá các chính sách hỗ trợ DNNVV; Võ Thị Thúy Anh và Đặng Hữu Mẫn (2010) khảo sát năng lực vốn, công nghệ, nhân lực và thương hiệu của DNNVV Đà Nẵng.
  • Năng lực cạnh tranh trong các ngành kinh tế cụ thể: Nguyễn Thành Long (2016) nghiên cứu 8 yếu tố tác động đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre; Nguyễn Duy Hùng (2016) vận dụng mô hình Thompson & Strickland đánh giá 7 yếu tố nội bộ của công ty chứng khoán; Hoàng Nguyên Khai (2016) phân tích NLCT của Vietcombank; Nguyễn Trung Hiếu (2014) đánh giá tiêu chí cấu thành NLCT của doanh nghiệp phân phối bán lẻ Hải Phòng; Lê Thị Hằng (2013) nghiên cứu tiêu chí cạnh tranh dịch vụ viễn thông di động.
  • Năng lực cạnh tranh và phát triển ngành thủy sản: Võ Hoàn Hải (2023) nghiên cứu phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa; Nguyễn Thị Lệ, Huỳnh Thanh Nhã, Nguyễn Thiện Phong (2019) sử dụng hồi quy EFA chỉ ra 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng NLCT thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long; Bùi Đức Tuân (2011) chỉ ra ngành chế biến thủy sản Việt Nam phụ thuộc lợi thế tài nguyên thô; Võ Thị Hồng Lan (2008) phân tích NLCT xuất khẩu thủy sản hậu gia nhập WTO; Nguyễn Thị Thu Hương (2008) nghiên cứu chế biến thủy sản xuất khẩu tại Đà Nẵng.

Nhóm các lý thuyết và công trình ngoài nước:

  • Michael E. Porter (1979) với mô hình 5 áp lực cạnh tranh (đối thủ tiềm tàng, sản phẩm thay thế, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ hiện hữu trong ngành).
  • Khái niệm và phương pháp đo lường của OECD, Commission of the European Communities, D’Cruz (Ambastha & Momaya, 2004), Markusen (Yanno, 2007), Chikán (2001), Asian Development Outlook (2003), Thompson & Strickland (2001), cùng quan điểm kinh tế học cổ điển, tân cổ điển và Karl Marx về cạnh tranh nội bộ ngành và liên ngành.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào tích hợp đồng bộ khung lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh dành riêng cho loại hình DNNVV trong lĩnh vực thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các nghiên cứu trước đây hoặc tiếp cận ở quy mô toàn quốc, hoặc nghiên cứu chung cho các DNNVV mà không phân hóa đặc thù ngành thủy sản, hoặc tập trung vào khía cạnh nuôi trồng/xuất khẩu đơn lẻ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung đánh giá thực chứng kết hợp khảo sát định lượng và định tính tại Đà Nẵng, đặt trong sự so sánh với tỉnh Khánh Hòa và bối cảnh các FTA thế hệ mới.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án tiếp cận khái niệm cạnh tranh từ góc độ kinh tế học: cạnh tranh là quá trình ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy thị trường, khách hàng và điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Khái niệm DNNVV ngành thủy sản: Căn cứ theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV, tác giả xác lập tiêu chí phân loại cụ thể cho lĩnh vực nông lâm thủy sản:

Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Lao động đóng BHXH bình quân năm $\le 10$ người Từ trên 10 đến 100 người Từ trên 100 đến 200 người
Tổng nguồn vốn năm $\le 3$ tỷ đồng Từ trên 3 đến 20 tỷ đồng Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng
Tổng doanh thu năm $\le 3$ tỷ đồng Từ trên 3 đến 50 tỷ đồng Từ trên 50 đến 200 tỷ đồng

Tác giả đưa ra định nghĩa tổng quát: DNNVV ngành thủy sản là doanh nghiệp hoạt động trong ngành thủy sản có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 200 người trở xuống và có tổng nguồn vốn của năm từ 100 tỷ đồng trở xuống hoặc tổng doanh thu của năm từ 200 tỷ đồng trở xuống.

Luận án khẳng định năng lực cạnh tranh là một khái niệm có 05 đặc tính: đa nghĩa (tiềm năng nội tại và kết quả đầu ra), đa trị (nhiều thước đo định lượng/định tính), phụ thuộc (phụ thuộc góc nhìn chủ thể), tương đối (gắn với không gian và thời gian so sánh) và động (biến đổi theo môi trường).

Khung phân tích của luận án bao gồm:

  • 06 yếu tố cấu thành nội bộ: (1) Nguồn lực tài chính; (2) Nguồn nhân lực; (3) Hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu/nhãn hiệu; (4) Trình độ tổ chức quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh; (5) Hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing; (6) Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ.
  • 03 yếu tố ảnh hưởng: (1) Năng lực sản xuất; (2) Thị trường tiêu thụ; (3) Môi trường chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu thực chứng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tại bàn (nghiên cứu tài liệu): Thu thập, hệ thống hóa và xử lý số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng, Sở Công Thương Đà Nẵng, Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015 - 2021.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế:
    • Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022.
    • Quy mô mẫu: Tổng cộng 74 phiếu điều tra hợp lệ bằng bảng hỏi cấu trúc.
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng phiếu Tỷ lệ cơ cấu (%)
Doanh nghiệp sản xuất, chế biến thủy sản 14 18,92%
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản 10 13,51%
Cán bộ quản lý tại các Sở, ngành và chuyên gia 50 67,57%
Tổng cộng 74 100,00%
  1. Phương pháp so sánh, đối chứng: So sánh các chỉ số về tàu thuyền, diện tích nuôi trồng, kim ngạch xuất khẩu, vốn đầu tư và lao động giữa Đà Nẵng với tỉnh Khánh Hòa và bình quân cả nước.
  2. Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) để định hình chiến lược cạnh tranh.
  3. Phương pháp chuyên gia và dự báo: Tham vấn ý kiến chuyên gia kinh tế, nhà quản lý nhằm dự báo xu hướng thị trường và hoàn thiện nhóm giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của DNNVV và năng lực cạnh tranh trong ngành thủy sản. Tác giả phân tích những đóng góp của các học giả đi trước về khung lý thuyết, hệ thống chỉ tiêu đánh giá, đồng thời chỉ ra điểm giới hạn: các nghiên cứu về DNNVV ngành thủy sản tại Đà Nẵng trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ chế biến xuất khẩu nói chung hoặc phân tích định tính đơn lẻ, thiếu cập nhật các tiêu chuẩn mới (EVFTA, CPTPP, IUU) và thiếu mô hình đánh giá tích hợp các yếu tố cấu thành thực tế.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thuỷ sản

Chương 2 làm rõ bản chất lý luận của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Tác giả phân tích các quy định pháp lý tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP để xác định tiêu chí DNNVV ngành thủy sản. Chương này phân tích sâu sắc các đặc điểm của DNNVV: tính linh hoạt, vốn ít, khả năng thu hồi vốn nhanh, công nghệ trung gian sử dụng nhiều lao động, quan hệ chủ thợ gần gũi; song song với các điểm yếu cố hữu về tích tụ vốn, quản trị theo kinh nghiệm và khó tiếp cận tín dụng.

Chương 2 xây dựng hoàn chỉnh khung phân tích lý thuyết gồm 06 yếu tố cấu thành nội lực và 03 nhóm nhân tố môi trường ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nền tảng cho việc thiết kế bảng hỏi khảo sát thực tế.

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thuỷ sản thành phố Đà Nẵng

Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện thực trạng NLCT của DNNVV thủy sản Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021:

Khái quát ngành thủy sản Đà Nẵng:

  • Bờ biển trên 70 km, vịnh nước sâu, ngư trường đặc quyền khoảng 15.000 km².
  • Cơ cấu tàu thuyền có sự chuyển biến về công suất nhưng quy mô chung còn khiêm tốn.
  • Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động nhẹ do áp lực đô thị hóa, chủ yếu tập trung nước lợ và nước ngọt.

Số liệu so sánh kinh tế ngành thủy sản: Luận án cung cấp các bảng dữ liệu so sánh then chốt giữa Đà Nẵng, Khánh Hòa và cả nước:

  • Vốn đầu tư và quy mô lao động: Giai đoạn 2015 - 2021, vốn đầu tư và số lao động bình quân của các doanh nghiệp thủy sản Đà Nẵng tăng trưởng chậm hơn so với tỉnh Khánh Hòa và mặt bằng chung cả nước. Doanh nghiệp Đà Nẵng phần lớn có quy mô vốn nhỏ, tỷ trọng vốn đầu tư cho công nghệ mới còn thấp.
  • Kim ngạch xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021 duy trì ổn định nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước, chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm chế biến xuất khẩu lân cận.

Kết quả khảo sát 74 phiếu thực tế (10/2022 - 12/2022):

  • Nguồn lực tài chính: Phần lớn doanh nghiệp gặp khó khăn khi vay vốn đầu tư đổi mới công nghệ do thiếu tài sản bảo đảm và phương án kinh doanh chưa chặt chẽ (Hình 3.1).
  • Nguồn nhân lực: Tỷ lệ DNNVV ngành thủy sản đầu tư cho công tác đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực ở mức thấp, chủ yếu là lao động phổ thông, thiếu đội ngũ kỹ thuật lành nghề và cán bộ quản trị bài bản (Hình 3.2).
  • Thương hiệu, nhãn hiệu: Mức độ đầu tư cho xây dựng, bảo hộ nhãn hiệu và phát triển thương hiệu trên thị trường trong nước lẫn quốc tế còn mờ nhạt (Hình 3.3).
  • Khó khăn sản xuất kinh doanh: Biến động giá nguyên liệu đầu vào, chi phí logistics, thiếu hụt mặt bằng sản xuất và yêu cầu kiểm dịch khắt khe (SPS, thẻ vàng IUU) là những trở ngại lớn nhất (Hình 3.4).
  • Thực trạng chính sách: Thành phố đã ban hành các cơ chế hỗ trợ phát triển nông nghiệp, thủy sản và DNNVV, nhưng khả năng tiếp cận chính sách ưu đãi của các doanh nghiệp còn hạn chế do thủ tục hành chính và điều kiện ràng buộc.

Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030

Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi EVFTA, CPTPP, rào cản kỹ thuật SPS, quy định chống khai thác hải sản bất hợp pháp IUU) và bối cảnh phát triển kinh tế biển Việt Nam.

Tác giả thiết lập ma trận SWOT đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng:

  • Điểm mạnh (S): Vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống logistics và cảng biển phát triển, truyền thống khai thác lâu đời.
  • Điểm yếu (W): Quy mô vốn nhỏ, thiết bị công nghệ trung gian lạc hậu, năng lực quản trị hạn chế, thương hiệu yếu, thiếu lao động chuyên môn.
  • Cơ hội (O): Ưu đãi thuế quan từ các FTA thế hệ mới, nhu cầu thị trường tiêu thụ thủy sản chất lượng cao gia tăng, định hướng phát triển kinh tế biển của thành phố.
  • Thách thức (T): Rào cản kỹ thuật khắt khe từ thị trường nhập khẩu, áp lực thẻ vàng IUU, cạnh tranh từ các doanh nghiệp lớn và các tỉnh có vùng nguyên liệu dồi dào.

Hệ thống giải pháp được đề xuất trên 03 trụ cột:

  1. Nhóm giải pháp đối với DNNVV ngành thủy sản:
    • Nâng cao năng lực tài chính, minh bạch báo cáo tài chính để tiếp cận tín dụng chính thức.
    • Đầu tư đổi mới công nghệ chế biến sâu, chuyển giao máy móc nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
    • Đào tạo, chuẩn hóa nguồn nhân lực và nâng cao năng lực điều hành của chủ doanh nghiệp.
    • Chủ động nghiên cứu thị trường, ứng dụng thương mại điện tử và xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế (HACCP, ISO).
  2. Nhóm giải pháp đối với Nhà nước (UBND thành phố Đà Nẵng và các Sở/ngành):
    • Rà soát, hoàn thiện quy hoạch hạ tầng dịch vụ nghề cá, cảng cá Thọ Quang và khu công nghiệp chế biến tập trung.
    • Đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi, quỹ bảo lãnh tín dụng.
    • Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường, cảnh báo rào cản kỹ thuật và gỡ bỏ thẻ vàng IUU.
  3. Nhóm giải pháp đối với Hiệp hội ngành hàng:
    • Nâng cao vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.
    • Thiết lập chuỗi liên kết giữa ngư dân - cơ sở chế biến - doanh nghiệp xuất khẩu để ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của DNNVV, chuẩn hóa khái niệm DNNVV ngành thủy sản dựa trên tiêu chí phân loại của pháp luật hiện hành.
  2. Xây dựng hoàn chỉnh khung khổ lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh chuyên biệt cho DNNVV ngành thủy sản cấp địa phương, kết hợp 06 yếu tố cấu thành nội lực và 03 nhóm nhân tố môi trường tác động.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021 qua chuỗi số liệu thống kê so sánh (với tỉnh Khánh Hòa và cả nước) cùng kết quả khảo sát 74 phiếu điều tra thực tế.
  2. Nhận diện chính xác các rào cản nội tại và ngoại cảnh cản trở sự phát triển của DNNVV thủy sản Đà Nẵng: điểm nghẽn về vốn đổi mới công nghệ, chất lượng lao động, quy mô sản xuất phân tán và thách thức từ các rào cản kỹ thuật quốc tế (SPS, quy định IUU).
  3. Đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng và 03 nhóm giải pháp đồng bộ (doanh nghiệp, nhà nước, hiệp hội) có tính khả thi cao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số lượng mẫu khảo sát trực tiếp khối doanh nghiệp còn ở mức vừa phải (24 doanh nghiệp gồm 14 đơn vị chế biến và 10 đơn vị xuất nhập khẩu) do số lượng DNNVV thủy sản đang hoạt động thực tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng không lớn; phạm vi số liệu chuỗi thời gian phân tích tập trung chủ yếu từ năm 2017 đến năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình kinh tế lượng đánh giá mức độ tác động định lượng của từng yếu tố đến hiệu quả tài chính và thị phần của doanh nghiệp; mở rộng phạm vi khảo sát liên vùng Duyên hải miền Trung nhằm hình thành cụm liên kết ngành thủy sản hoàn chỉnh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp khảo sát thực tế và phân tích so sánh trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và kinh tế ngành.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước tại thành phố Đà Nẵng (Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế biển, quy hoạch hạ tầng nghề cá và thiết kế các gói trợ lực cho DNNVV.
  • Đối với các chủ doanh nghiệp và Hiệp hội ngành thủy sản: Cung cấp bức tranh phân tích SWOT chi tiết để doanh nghiệp tự định vị năng lực, nhận diện điểm yếu và xây dựng chiến lược quản trị, đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đưa ra định nghĩa DNNVV ngành thủy sản dựa trên những tiêu chí nào?

Luận án căn cứ vào Nghị định số 80/2021/NĐ-CP để xác định: DNNVV ngành thủy sản là doanh nghiệp hoạt động trong ngành thủy sản có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 200 người trở xuống và có tổng nguồn vốn của năm từ 100 tỷ đồng trở xuống hoặc tổng doanh thu của năm từ 200 tỷ đồng trở xuống.

2. Khung phân tích năng lực cạnh tranh của luận án gồm những thành tố nào?

Khung phân tích gồm 06 yếu tố cấu thành nội bộ (nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, thương hiệu/nhãn hiệu, trình độ tổ chức quản lý điều hành, hoạt động nghiên cứu thị trường/marketing, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ) và 03 nhóm nhân tố môi trường ảnh hưởng (năng lực sản xuất, thị trường tiêu thụ, môi trường chính sách).

3. Quy mô và đối tượng khảo sát thực tế của luận án được thực hiện như thế nào?

Cuộc điều tra thực tế diễn ra từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022 với tổng số 74 phiếu khảo sát hợp lệ, phân bổ cho: 14 doanh nghiệp sản xuất, chế biến thủy sản; 10 doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản; 50 cán bộ quản lý thuộc các Sở/ngành và chuyên gia tại Đà Nẵng.

4. Luận án đã so sánh thực trạng của Đà Nẵng với địa phương nào?

Luận án đã thu thập số liệu và thực hiện so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu về số lượng tàu thuyền, diện tích nuôi trồng, kim ngạch xuất khẩu, vốn đầu tư và lao động của Đà Nẵng với tỉnh Khánh Hòa và mặt bằng chung cả nước.

5. Nhóm giải pháp trọng tâm đối với chính quyền thành phố Đà Nẵng là gì?

Chính quyền thành phố cần hoàn thiện hạ tầng dịch vụ nghề cá và khu chế biến tập trung, đơn giản hóa thủ tục tiếp cận tín dụng hỗ trợ DNNVV, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật quốc tế (SPS, quy định chống khai thác IUU).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Phước Trí là công trình nghiên cứu kinh tế có hệ thống, giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá và nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh doanh thương mại và dữ liệu khảo sát thực chứng giai đoạn 2017 - 2021, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn nội tại về vốn, công nghệ, nhân lực và thị trường của khối doanh nghiệp này. Các định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thủy sản trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.