Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ THUẾ, QUẢN LÝ THU THUẾ DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Thuế là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi công dân. Theo đó, nghiên cứu về thuế và quản lý thu thuế là mối quan tâm của các nhà khoa học, các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp, các cơ quan quản lý.
Nghiên cứu về thuế và quản lý thu thuế đối với DNNQD đã có rất nhiều đề tài do nhiều tác giả thực hiện. Mỗi đề tài đều có sự khác biệt nhất định về mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, cách tiếp cận. Trong quá trình nghiên cứu triển khai đề tài, tác giả đã sưu tầm, nghiên cứu một số tài liệu có tính chất kinh điển như: Giáo trình, sách tham khảo về thuế và quản lý thuế; Hệ thống văn bản pháp quy về thuế và quản lý thuế; Đề tài khoa học và đề tài luận văn, về thuế và quản lý thuế, trong đó những công trình được tác giả quan tâm nhất, bao gồm: (i) Vũ Hồng Vân, 2010. Hoàn thiện công tác quản lý thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Hai Bà Trưng.
Luận văn Thạc sĩ,Trường đại học Kinh tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận về thuế và quản lý thuế, phân tích thực trạng quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Hai Bà Trưng nói riêng từ đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý đối với DNNQD trên địa bàn quận Hai Bà Trưng. (ii) Nguyễn Khắc Minh, 2014. Quản lý thu thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Luận văn thạc sĩ, 6 z Trường đại học kinh tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Luận văn đã đi sâu phân tích và giải quyết một số vấn đề cơ bản như: Hệ thống hóa một số vần đề về lý luận và thực tiễn của thuế và quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường, nghiên cứu công tác quản lý thu thuế khu vực NQD đưa ra mặt hạn chế cần bổ sung và giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế khu vực NQD trên địa bàn huyện Phù Ninh. Công tác quản lý thu thuế NQD trên địa bàn Hà Nội. Luận văn thạc sĩ, Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Phân tích những mặt thuận lợi và khó khăn của công tác quản lý thu thuế từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý thu thuế trên địa bàn Hà Nội. Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề chung nhất về thuế và quản lý thuế, phân tích thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế ở Việt Nam.
(iv) Phạm Hồng Thắng, 2009. Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi cục thuế huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Luận văn Thạc sĩ, Trường đại học Kinh tế Huế. Luận văn tập trung phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến từng chức năng của quá trình quản lý thuế: từ công tác quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý đăng ký kê khai thuế; công tác quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lý thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp, công tác kiểm tra thuế, phân tích sâu vào các tồn tại để tìm ra nguyên nhân làm ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế.
(v) Trần Việt Trà, 2013. Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với DNNQD trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng. Luận văn phân tích công tác lập dự toán, thực hiện thu thuế tại địa phương thông qua các công tác tuyên truyền, kê khai, kiểm tra thuế chỉ ra 7 z được những nguyên nhân còn tồn tại đưa gia các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế.
(vi) Trần Thị Mỹ Dung, 2012. Tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế quận Cẩm Lệ. Luận văn Thạc sĩ, Trường đại học Đà Nẵng. Làm rõ ý nghĩa của việc tăng cường kiểm soát thuế GTGT, nêu lên thực trạng của hoạt động kiểm soát thuế GTGT tại chi cục thuế quận Cẩm Lệ.
Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm soát thuế GTGT. Qua nghiên cứu các công trình trên, tác giả đã kế thừa một số nội dung có tính lý luận về thuế và quản lý thu thuế doanh nghiệp như cơ sở lý luận về thuế và quản lý thu thuế, luận giải các vấn đề thực tiễn trong công tác quản lý thu thuế nói chung từ khái niêm, đặc điểm, lập dự toán thu, quy trình quản lý thu thuế đến tổ chức bộ máy thu thuế. Mặt khác, tác giả cũng nhận thấy các công trình trên nghiên cứu trong những bối cảnh khác nhau về thời gian, không gian, khác nhau về một số nội dung và góc độ nghiên cứu. Bên cạnh sự khác biệt trong một vài nội dung và đối tượng nghiên cứu, sự khác biệt cơ bản của đề tài do tác giả thực hiện với các công trình trên thể hiện qua câu hỏi nghiên cứu và bối cảnh, điều kiện cụ thể thực hiện nghiên cứu là “Trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010- 2014 và định hướng đến năm 2020”.
Cơ sở lý luận về thuế, quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1. Cơ sở lý luận về thuế 1. Khái niệm về thuế Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển tồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.
Lịch sử càng 8 z phát triển, các hệ thống thuế khoá, pháp luật thuế ngày càng đa dạng hoàn thiện cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, các khoản đóng góp của người dân cho Nhà nước quy định công khai bằng luật pháp của Nhà nước. Có nhiều quan niệm khác nhau về thuế, tùy thuộc vào các lĩnh vực, góc độ nghiên cứu khác nhau.Mác đã viết “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước;“ Ăng ghen cũng đã viết “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước” (Mác - Ăngghen ,1962, tập 2, Nxb Sự thật Hà Nội trang 552). Phạm Thị Giang Thu và cộng sự, 2007. Giáo trình Luật thuế Việt Nam, của trường Đại Học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp, tr.13 thì “ thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải nộp cho nhà nước khi có đủ các điều kiện nhất định”.
Cụ thể hơn, Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoa, Giáo trình Quản lý Tài chính công của học viện tài chính, Nxb Tài chính năm 2005, tr.106 quan niệm rằng “thuế là một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng”. Từ việc phân tích những quan niệm về thuế nêu trên ta có thể đưa ra một định nghĩa tổng quát về thuế như sau: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật của mỗi tổ chức, cá nhân đối với nhà nước, không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhưng được dùng để trang trải các chi phí vì lợi ích chung của toàn dân như: quốc phòng; an ninh; giáo dục; giao thông; y tế. Đặc điểm của thuế Thứ nhất, Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc. Tính bắt buộc xuất phát từ việc nhà nước là người cung ứng phần lớn hàng hóa công cộng cho xã hội.
Đặc tính của hàng hóa công cộng là có thể sử dụng chung và khó có thể 9 z loại trừ. Ít có người dân nào tự nguyện trả tiền cho việc thụ hưởng hàng hóa công cộng do nhà nước đầu tư cung cấp như quốc phòng, môi trường, pháp luật, vệ sinh phòng dịch, vv…Vì vậy, để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng ấy, nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để nhân dân phải nộp thuế cho nhà nước. Tính bắt buộc của thuế thể hiện nghĩa vụ đóng góp của mọi công dân đối với lợi ích công cộng của toàn xã hội. Thứ hai, Thuế là khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính không hoàn trả trực tiếp.
Số tiền thuế phải nộp không gắn trực tiếp với lợi ích cụ thể mà người nộp thuế được hưởng từ hàng hóa công cộng do nhà nước cung cấp. Các cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một lượng hàng hóa dịch vụ cụ thể nào đó. Vai trò của thuế Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà thuế còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế,về sự công bằng trong phân phối và sự ổn định xã hội. Một là, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Đây là vai trò đầu tiên của thuế. Mỗi một loại thuế mà nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường vai trò này của thuế càng nổi bật bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN.Vai trò tạo nguồn thu của thuế xuất phát từ yêu cầu và quyền lực của nhà nước đối với xã hội. Nhà nước với quyền lực chính trị có thể ban hành các loại thuế với các mức thuế suất tuỳ ý.
Tuy nhiên, khi xét về mục đích lâu dài khi định ra các loại thuế, thuế suất, đối tượng chịu thuế chính phủ không chỉ đơn thuần thỏa mãn nhu cầu tăng thu của ngân sách nhà nước, mà phải thỏa mãn đồng thời yêu cầu tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập. Việc đáp ứng cả ba 10 z yêu cầu đó đòi hỏi chính phủ phải tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng khi ban hành các loại thuế, bởi vì nguồn thu của thuế bắt nguồn từ thu nhập quốc dân, khả năng động viên của thuế phụ thuộc chủ yếu vào phát triển của sản xuất, hiệu quả của sản xuất. Hai là, vai trò kích thích tăng trưởng kinh tế.