MỞ ĐẦU 1. Tính cần thiết của Đề tài Quảng Ngãi nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có nhiều tiềm năng, điều kiện phát triển kinh tế. Để thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực miền Trung nói chung và Quảng Ngãi nói riêng, Chính phủ đã quyết định thành lập Khu Kinh tế Dung Quất (2005), với mục tiêu biến nơi này trở thành động lực phát triển công nghiệp của cả khu vực. Để thực hiện điều này, Trung ƣơng đã tập trung nguồn lực đầu tƣ, xây dựng cơ sở hạ tầng KKT Dung Quất và đồng thời quyết định đặt Nhà máy lọc hóa dầu đầu tiên của các nƣớc tại đây với tổng vốn đầu tƣ hơn 3 tỷ USD.
Nhà máy lọc hóa dầu đƣợc xem là trái tim của KKT Dung Quất. Từ lợi thế đó, KKT Dung Quất bƣớc đầu đã thu hút một lƣợng lớn các dự án công nghiệp nặng đầu tƣ vào đây, nhƣ Nhà máy đóng tàu Vinashin, Nhà máy thiết bị công nghiệp nặng Doosan Vina, Nhà máy thép Guang Lian… Năm 2009, nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất chính thức cho ra dòng sản phẩm đầu tiên, đã góp phần gia tăng vƣợt bậc nguồn thu cho ngân sách địa phƣơng, đến nay, sản lƣợng của nhà máy đáp ứng gần 40% nhu cầu xăng dầu của cả nƣớc. Trong các năm qua, Quảng Ngãi cũng đã ban hành nhiều chủ trƣơng, chính sách cụ thể hóa chính sách, cơ chế chung của quốc gia nhằm cải thiện môi trƣờng kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, nâng cao NLCT của nền kinh tế và chủ động hội nhập quốc tế nhƣ: giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế, giảm giá nhiều dịch vụ, bổ sung ƣu đãi đầu tƣ đối với các lĩnh vực ƣu tiên, cải tiến thủ tục hành chính, sửa đổi một số chính sách để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc triển khai dự án: thế chấp quyền sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, bảo lãnh đầu tƣ… Chính quyền tỉnh cũng tập trung tháo gỡ khó khăn về cải tiến thủ tục hành chính trong cấp phép đầu tƣ, quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tƣ… Bƣớc đầu mang lại một số Luan van 2 kết quả đáng ghi nhận, môi trƣờng đầu tƣ của tỉnh từng bƣớc đƣợc cải thiện và đƣợc đánh giá trong nhóm các tỉnh có chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) ở nhóm “khá”. Tuy nhiên, kết quả đánh giá cũng cho thấy môi trƣờng đầu tƣ của tỉnh còn nhiều bất cập, chậm cải thiện; chƣa khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; việc đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc còn dàn trải, thiếu trọng tâm.
Mặt khác, tỉnh còn lúng túng trong việc xác định các sản phẩm cạnh tranh chính của tỉnh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp địa phƣơng thấp; nhiều dự án thu hút đầu tƣ cầm chừng hoặc ngừng triển khai, một phần do khó khăn về thị trƣờng, nhà đầu tƣ hạn chế năng lực nhƣng một phần không nhỏ là do môi trƣờng đầu tƣ và tác động lan tỏa từ chính sách phát triển kinh tế của tỉnh không đạt đƣợc nhƣ kỳ vọng. Các nghiên cứu về NLCT của tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung chỉ mới dừng lại ở đánh giá năng lực điều hành của chính quyền qua phân tích kết quả Chỉ số NLCT cấp tỉnh (PCI) hoặc đánh giá xoay quanh môi trƣờng sản xuất, kinh doanh của địa phƣơng. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài cũng tập trung vào các nghiên cứu NLCT của quốc gia hay của vùng. Ở phạm vi này, chính quyền quốc gia hay vùng có tính tự chủ cao về chính sách tài khóa, tiền tệ… trong khi đối với các địa phƣơng nhỏ nhƣ Quảng Ngãi, sự điều hành chính quyền chịu nhiều ràng buộc từ chính sách chung của quốc gia.
Do vậy, việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá những yếu tố cơ bản tác động đến NLCT của Quảng Ngãi là cần thiết; từ đó có định hƣớng cụ thể, triển khai nhất quán, đồng bộ trong từng giai đoạn, qua đó, hình thành lợi thế cạnh tranh đặc thù của tỉnh. Đây là lý do học viên chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của Đề tài là trên cơ sở phân tích, đánh giá Năng lực cạnh tranh của tỉnh, đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao NLCT của Quảng Ngãi theo hƣớng phát triển bền vững. Mục tiêu cụ thể, đầu tiên là xác định Khung phân tích Năng lực cạnh tranh địa phƣơng phù hợp; thứ hai là phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Quảng Ngãi, so sánh với một số các địa phƣơng lân cận trong Vùng hoặc có mức độ tƣơng đồng về phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ ba, xác định thế mạnh, thuận lợi, cũng nhƣ chỉ ra điểm yếu, hạn chế còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân, từ đó, trên cơ sở định hƣớng của tỉnh, đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao NLCT của Quảng Ngãi trong thời gian đến. Câu hỏi nghiên cứu Mục đích của nghiên cứu của Đề tài này để trả lời các câu hỏi: (1) Những điểm mạnh, yếu của Năng lực cạnh tranh Quảng Ngãi là gì? (2) Quảng Ngãi cần làm gì đề nâng cao Năng lực cạnh tranh? 4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Luận văn tập trung phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành NLCT của địa phƣơng, mà ở đây cụ thể là tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm: (1) Các yếu tố tự nhiên sẵn có (vị trí địa lý, tài nguyên tự nhiên, quy mô của địa phƣơng); (2) NLCT ở cấp độ địa phƣơng (hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội; hạ tầng kỹ thuật; cơ chế, chính sách đầu tƣ, tín dụng, cơ cấu kinh tế); và (3) NLCT ở cấp độ DN (môi trƣờng kinh doanh, hoạt động và chiến lƣợc của DN, trình độ phát triển cụm ngành).
Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến Luan van 4 NLCT Quảng Ngãi và so sánh với một số địa phƣơng lân cận hoặc có tính tƣơng đồng về quy mô, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Tham khảo tình huống, giải pháp nhằm hoàn thiện các nhân tố tác động đến NLCT tại một số địa phƣơng trong nƣớc và ngoài nƣớc. Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến NLCT Quảng Ngãi trong giai đoạn 2005 – 2015. Phƣơng pháp nghiên cứu Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn sử dụng 03 phƣơng pháp chủ yếu: Phương pháp tổng hợp các lý thuyết: Lƣợc khảo các tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan để xác định khung phân tích và các yếu tố cấu thành NLCT của địa phƣơng.
Tổng hợp kinh nghiệm của các nƣớc, các địa phƣơng trong nƣớc về nâng cao NLCT, làm bài học kinh nghiệm cho Quảng Ngãi. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu: Nguồn dữ liệu trong Đề tài đƣợc tổng hợp, thu thập và kế thừa có chọn lọc từ các số liệu thứ cấp. Căn cứ vào tài liệu điều tra thống kê tổng hợp đã đƣợc lƣu hành có hiệu lực của các cơ quan quản lý nhà nƣớc tỉnh Quảng Ngãi và một số các địa phƣơng, của các bộ ngành TW để tổng hợp các số liệu theo từng mục đích sử dụng; các kết quả điều tra nghiên cứu hiện có về thực trạng NLCT tỉnh Quảng Ngãi, tài liệu về điều kiện tự nhiên, xã hội, các nghiên cứu khoa học của các chƣơng trình, dự án…. Trên cơ sở đó, hệ thống hóa, phân tích tổng hợp số liệu và chỉnh lý chính xác số liệu, tài liệu một cách khoa học, khách quan nhằm phản ánh thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và NLCT của tỉnh.
Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê: Trên cơ sở dữ liệu đƣợc ổng hợp thu thập dữ liệu, mô tả dữ liệu bằng bảng biểu, đồ thị, hình vẽ minh họa, chỉ tiêu kinh tế - xã hội và phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành NLCT của Quảng Ngãi để đƣa ra các đánh giá tổng quát, chung nhất. So sánh mối liên hệ giữa các đại lƣợng để đƣa ra những đánh giá sâu hơn và rút ra kết Luan van 5 luận. Ý nghĩa khoa học Đề tài Tổng hợp khoa học các khái niệm, lý thuyết về năng lực cạnh tranh ở phạm vi lãnh thổ nói chung và ở phạm vi địa phƣơng nói riêng. Cung cấp cơ sở lý luận để làm căn cứ phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh ở phạm vi địa phƣơng thông qua 03 nhóm yếu tố tổng quan (các yếu tố sẵn có của địa phƣơng; năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phƣơng và năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp).
Đề tài góp phần phân tích, đánh giá một cách tổng quan hơn thực trạng NLCT của tỉnh Quảng Ngãi. Xác định điểm mạnh, thuận lợi cũng nhƣ chỉ những mặt yếu, hạn chế của NLCT Quảng Ngãi và nguyên nhân tồn tại những mặt yếu, hạn chế của NLCT tỉnh. Đƣa ra định hƣớng, mục tiêu và các nhóm giải pháp để nâng cao NLCT của Quảng Ngãi. Tổng quan tài liệu “Năng lực cạnh tranh” là một thuật ngữ đƣợc các nhà nghiên cứu kinh tế thế giới, hoạch định chính sách trên thế giới sử dụng khá phổ biến và đƣa ra nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau.
Khái niệm “Năng lực cạnh tranh” đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu với nhiều phạm vi, cấp độ khác nhau nhƣ: quốc gia, địa phƣơng, DN hay ngành, sản phẩm. Trong Đề tài này, tài liệu nghiên cứu chủ yếu liên quan đến NLCT theo phạm vi quốc gia và địa phƣơng. Năng lực cạnh tranh ở phạm vi quốc gia Theo nghiên cứu của Michael E. Poter trong Lợi thế cạnh tranh quốc gia [27], đã đƣa ra Khung lý thuyết phân tích NLCT quốc gia.
Mô hình phân tích bao gồm 04 nhóm yếu tố: (1) Các điều kiện về yếu tố sản xuất; (2) Các yếu tố điều kiện cầu và (3) Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan và (4) Chiến lƣợc công ty, cấu trúc và cạnh tranh nội địa. Theo đó, đã đƣa ra những Luan van 6 gợi ý đối với quốc gia về việc áp dụng lý thuyết, những hàm ý, chính sách của chính phủ để đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh quốc gia.